Giáo trình Quản trị tác nghiệp nghề Kỹ thuật chế biến món ăn - Trình độ Trung cấp

Giáo trình quản trị tác nghiệp nghề kỹ thuật chế biến món ăn trình độ trung cấp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề

Chuyên ngành

Quản Trị Tác Nghiệp Nghề Kỹ Thuật Chế Biến Món Ăn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
280
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ BỘ PHẬN CHẾ BIẾN MÓN ĂN

1.1. CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM ĂN UỐNG VÀ ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ

1.1.1. Các loại hình kinh doanh, chế biến sản phẩm ăn uống

1.1.1.1. Khách sạn (Hotel)
1.1.1.2. Các loại hình kinh doanh, chế biến các sản phẩm ăn uống khác

1.1.2. Đối tượng phục vụ

1.1.2.1. Khách du lịch
1.1.2.2. Các tổ chức, cá nhân trong khu vực lân cận
1.1.2.3. Các hội nghị, tiệc cưới, liên hoan
1.1.2.4. Các đối tượng khác

1.2. VAI TRÒ CỦA BỘ PHẬN CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRONG NHÀ HÀNG, KHÁCH SẠN

1.2.1. Tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2. Nâng cao chất lượng phục vụ của doanh nghiệp

1.3. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN CHẾ BIẾN MÓN ĂN

1.3.1. Sản xuất, chế biến sản phẩm ăn uống

1.3.2. Phục vụ nhu cầu đa dạng của con người về ăn uống

1.3.3. Bảo tồn, phát triển và tuyên truyền văn hóa ẩm thực

1.3.4. Xây dựng, thực hiện kế hoạch sản xuất chế biến

1.3.5. Hoàn thiện quy trình, công nghệ sản xuất chế biến phù hợp

1.3.6. Xây dựng chiến lược sản phẩm và tập hợp ngân hàng thực đơn

1.3.7. Không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

1.3.8. Đảm bảo vệ sinh thực phẩm và an toàn lao động

1.3.9. Đảm bảo hiệu quả kinh doanh

1.4. QUẢN TRỊ BỘ PHẬN CHẾ BIẾN MÓN ĂN

1.4.1. Hoạch định kinh doanh chế biến

1.4.2. Tổ chức kinh doanh chế biến

1.4.3. Lãnh đạo kinh doanh chế biến

1.4.4. Kiểm soát sản xuất kinh doanh chế biến

1.4.5. Nội dung quản trị bộ phận chế biến món ăn

1.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

2. CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

2.1.1. Kế hoạch sản xuất chế biến

2.1.2. Quản trị kế hoạch sản xuất chế biến

2.1.3. Vai trò của quản trị kế hoạch sản xuất chế biến

2.1.3.1. Sử dụng nỗ lực của các thành viên trong bộ phận
2.1.3.2. Giảm bớt sự bất trắc và không tác động lãng phí
2.1.3.3. Quản trị kế hoạch sản xuất thiết lập lên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra

2.2. PHÂN LOẠI KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

2.2.1. Căn cứ theo thời hạn thực hiện

2.2.1.1. Kế hoạch ngắn hạn (Kế hoạch thường kỳ - dưới 1 năm)
2.2.1.2. Kế hoạch trung hạn (Kế hoạch từ 1 - 3 năm)
2.2.1.3. Kế hoạch dài hạn (Kế hoạch từ 3 - 5 năm trở lên)

2.2.2. Căn cứ theo mục tiêu

2.2.2.1. Kế hoạch về số lượng và chủng loại sản phẩm
2.2.2.2. Kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận

2.3. QUẢN TRỊ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

2.3.1. Quản trị kế hoạch về số lượng và chủng loại sản phẩm

2.3.2. Quản trị kế hoạch doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

2.3.2.1. Quản trị kế hoạch doanh thu
2.3.2.2. Quản trị kế hoạch lợi nhuận

2.3.3. Quản trị kế hoạch thực đơn và ngân hàng thực đơn

2.3.4. Quản trị định mức các yếu tố sản xuất

2.3.5. Tập hợp thực đơn và nguyên, phụ liệu và năng lượng (nguyên, vật liệu)

2.3.6. Quản trị kế hoạch các yếu tố sản xuất chế biến

2.3.7. Quản trị kế hoạch điều độ sản xuất chế biến

2.3.7.1. Thiết lập dây chuyền sản xuất chế biến
2.3.7.2. Phân công lao động phục vụ sản xuất chế biến
2.3.7.3. Tập kết nguyên vật liệu và trang thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất chế biến
2.3.7.4. Bảo quản trang thiết bị, dụng cụ

2.4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

2.4.1. Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất chế biến

2.4.1.1. Về tiếp nhận nguyên liệu
2.4.1.2. Về sơ chế nguyên liệu
2.4.1.3. Về chế biến sản phẩm

2.4.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động bộ phận sản xuất chế biến

2.5. BÀI TẬP THỰC HÀNH

3. CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

3.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÂY DỰNG QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

3.1.1. Cơ sở vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường

3.1.2. Cơ sở thẩm mỹ

3.1.3. Cơ sở kỹ thuật và an toàn lao động

3.2. XÂY DỰNG QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

3.2.1. Nguyên tắc riêng rẽ

3.2.2. Nguyên tắc một chiều

3.2.3. Nguyên tắc hỗn hợp

3.3. THIẾT LẬP MẶT BẰNG VÀ KHU VỰC SẢN XUẤT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

3.3.1. Vị trí khu vực sản xuất chế biến món ăn trong nhà hàng, khách sạn

3.3.2. Khu vực sơ chế nguyên liệu

3.3.3. Khu vực chế biến

3.3.4. Khu vực trang trí và phân phối sản phẩm

3.3.5. Khu vực rửa dụng cụ, bát đĩa

3.3.6. Thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất chế biến món ăn

3.3.6.1. Các loại dây chuyền công nghệ sản xuất chế biến
3.3.6.2. Các căn cứ thiết lập dây chuyền sản xuất chế biến

3.3.7. Bố trí mặt bằng khu vực sản xuất chế biến món ăn

3.3.7.1. Khái niệm
3.3.7.2. Các nguyên tắc bố trí mặt bằng
3.3.7.3. Các kiểu bố trí mặt bằng

3.3.8. Một số sơ đồ mặt bằng khu vực sản xuất chế biến

3.3.8.1. Sơ đồ mặt bằng nhà bếp tại khách sạn Trường Cao đẳng nghề Du lịch - Dịch vụ Hải Phòng
3.3.8.2. Sơ đồ mặt bằng nhà bếp tại khách sạn Harbour View - Hải Phòng
3.3.8.3. Sơ đồ mặt bằng nhà bếp (tầng 1) của Khách sạn Hilton Opera Hanoi
3.3.8.4. Sơ đồ mặt bằng nhà bếp (tầng 2) của Khách sạn Hilton Opera Hanoi

3.4. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHẾ BIẾN MÓN ĂN THEO HỆ THỐNG HACCP

3.4.1. Chất lượng và hệ thống HACCP

3.4.2. Kiểm soát chung đối với cơ sở chế biến thực phẩm

3.4.3. Kiểm soát nguồn nước và nguyên liệu

3.4.4. Kiểm soát các phòng chuẩn bị và sơ chế thực phẩm

3.4.5. Kiểm soát phương tiện vận chuyển và dự trữ thực phẩm

3.4.6. Kiểm soát dụng cụ, máy móc và thiết bị chế biến

3.4.7. Kiểm soát việc xử lý chất thải và vệ sinh môi trường khu vực chế biến

3.4.8. Kiểm soát vệ sinh cá nhân người chế biến

3.4.9. Kiểm soát bảo hộ lao động

3.4.10. Kiểm soát bao bì và vật dụng chứa đựng thực phẩm

3.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

3.6. BÀI TẬP THỰC HÀNH

4. CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT

4.1. KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT

4.2. QUẢN TRỊ NHÀ XƯỞNG VÀ MẶT BẰNG SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

4.2.1. Quản trị khu vực tiếp nhận thực phẩm, hàng hóa

4.2.2. Quản trị khu vực dự trữ và bảo quản thực phẩm

4.2.3. Quản trị khu vực sơ chế cắt thái

4.2.4. Quản trị khu vực chế biến

4.2.5. Quản trị khu vực chia và xuất thức ăn

4.2.6. Quản trị khu vực vệ sinh

4.3. QUẢN TRỊ THIẾT BỊ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

4.3.1. Khái quát chung về thiết bị sản xuất chế biến

4.3.2. Quản trị thiết bị lạnh

4.3.2.1. Nguyên lý hoạt động
4.3.2.2. Phân loại, cấu tạo
4.3.2.3. Lắp đặt, vận hành, sử dụng và bảo dưỡng
4.3.2.4. Vệ sinh an toàn

4.3.3. Quản trị thiết bị nhiệt

4.3.4. Quản trị thiết bị cơ

4.3.4.1. Nguyên lý hoạt động
4.3.4.2. Cấu tạo của một số thiết bị
4.3.4.3. Lắp đặt và sử dụng
4.3.4.4. Vệ sinh và an toàn

4.4. QUẢN TRỊ DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ PHỤ TRỢ KHÁC

4.4.1. Quản trị công cụ, dụng cụ

4.4.1.1. Các công cụ dụng cụ bằng gỗ
4.4.1.2. Các công cụ dụng cụ bằng gốm, sứ, thủy tinh
4.4.1.3. Các công cụ dụng cụ bằng kim loại

4.4.2. Quản trị các thiết bị phụ trợ

4.4.2.1. Thiết bị thông hơi, thông gió
4.4.2.2. Thiết bị chiếu sáng
4.4.2.3. Thiết bị cấp thoát nước

4.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

5. CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ NHÂN SỰ BỘ PHẬN CHẾ BIẾN MÓN ĂN

5.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ BỘ PHẬN CHẾ BIẾN MÓN ĂN

5.1.1. Vai trò quản trị nhân sự bộ phận chế biến món ăn

5.1.1.1. Nâng cao năng suất lao động
5.1.1.2. Phát huy tính tự chủ và năng lực sáng tạo của người lao động
5.1.1.3. Giúp nhà quản lý điều hành và giám sát việc sử dụng lao động

5.1.2. Nguyên tắc quản trị nhân sự bộ phận chế biến món ăn

5.1.2.1. Đảm bảo phù hợp với chiến lược kinh doanh, phục vụ
5.1.2.2. Đảm bảo hiệu quả kinh tế
5.1.2.3. Đảm bảo tính chuyên nghiệp và phân công lao động cao
5.1.2.4. Đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo
5.1.2.5. Đảm bảo tính pháp lý

5.1.3. Quản trị số lượng nhân sự bộ phận chế biến món ăn

5.1.4. Quản trị chất lượng chuyên môn bộ phận chế biến

5.1.5. Tổ chức và phân công lao động bộ phận chế biến

5.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ TRONG BỘ PHẬN CHẾ BIẾN MÓN ĂN

5.2.1. Khái niệm và đặc điểm nhân sự trong bộ phận chế biến món ăn

5.2.1.1. Khái niệm nhân sự
5.2.1.2. Đặc điểm nhân sự bộ phận chế biến sản phẩm ăn uống

5.2.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự trong bộ phận chế biến món ăn

5.2.2.1. Bộ phận quản lý
5.2.2.2. Các bộ phận chức năng cụ thể

5.2.3. Các chức danh trong bộ phận chế biến món ăn

5.2.3.1. Bếp trưởng
5.2.3.2. Tổ trưởng, ca trưởng
5.2.3.3. Thợ nấu ăn chính
5.2.3.4. Người phụ việc
5.2.3.5. Kế toán tiêu chuẩn

5.3. HOẠCH ĐỊNH NHÂN SỰ TRONG BỘ PHẬN CHẾ BIẾN MÓN ĂN

5.3.1. Khái niệm, vai trò và nội dung của hoạch định nhân sự

5.3.1.1. Nội dung hoạch định nhân sự
5.3.1.2. Kế hoạch nhân sự
5.3.1.3. Qui trình xây dựng kế hoạch nhân sự

5.3.2. Tuyển dụng nhân sự

5.3.2.1. Chuẩn bị và thông báo tuyển dụng
5.3.2.2. Nhận đơn và sàng lọc bước đầu
5.3.2.3. Phỏng vấn người xin việc
5.3.2.4. Kiểm tra sức khỏe
5.3.2.5. Ra quyết định tuyển dụng

5.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân sự

5.3.3.1. Đào tạo, bồi dưỡng nhân sự
5.3.3.2. Phát triển nhân sự
5.3.3.3. Kiểm tra và đánh giá

5.4. TỔ CHỨC VÀ PHÂN CÔNG NHÂN SỰ TRONG BỘ PHẬN CHẾ BIẾN

5.4.1. Khái quát về tổ chức và phân công nhân sự

5.4.2. Mô hình tổ chức nhân sự

5.4.3. Các hình thức phân công nhân sự

5.4.3.1. Phân công nhân sự theo cấp độ quản lý
5.4.3.2. Phân công nhân sự theo trình độ chuyên môn
5.4.3.3. Phân công nhân sự theo công đoạn sản xuất, chế biến
5.4.3.4. Phân công nhân sự theo cường độ và điều kiện lao động

5.4.4. Các biện pháp quản lý nhân sự

5.4.4.1. Căn cứ theo hình thức quản lý
5.4.4.2. Căn cứ theo dây chuyền và nhóm sản phẩm
5.4.4.3. Căn cứ theo cơ chế đòn bẩy kinh tế

5.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

6. CHƯƠNG 6: QUẢN TRỊ NGUYÊN, VẬT LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

6.1. LẬP KẾ HOẠCH CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

6.1.1. Căn cứ xây dựng kế hoạch cung ứng

6.1.2. Kế hoạch hàng ngày và ngắn hạn

6.1.3. Kế hoạch dài hạn

6.1.4. Dự trữ thường xuyên

6.1.5. Dự trữ bảo hiểm

6.1.6. Dự trữ theo mùa

6.2. QUẢN TRỊ NGUỒN CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

6.2.1. Nguồn thường xuyên

6.2.2. Nguồn không thường xuyên

6.3. QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU DỰ TRỮ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

6.3.1. Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu

6.3.2. Tổ chức quản lý kho

6.3.3. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu

6.4. QUẢN TRỊ NĂNG LƯỢNG SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

6.4.1. Lập kế hoạch sử dụng năng lượng

6.4.2. Quản trị sử dụng năng lượng

6.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

6.6. BÀI TẬP THỰC HÀNH

7. CHƯƠNG 7: QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

7.1. CƠ CẤU VÀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT

7.1.1. Chi phí cố định (FC)

7.1.1.1. Phân loại và cách xác định
7.1.1.2. Quản trị chi phí cố định

7.1.2. Chi phí biến đổi (VC)

7.1.2.1. Phân loại và cách xác định
7.1.2.2. Quản trị chi phí biến đổi

7.2. QUẢN TRỊ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

7.2.1. Nhóm các nhân tố chủ quan

7.2.1.1. Khả năng khai thác nguồn nguyên liệu thực phẩm, năng lượng và sử dụng trang thiết bị
7.2.1.2. Trình độ quản lý của trưởng bộ phận sản xuất, chế biến
7.2.1.3. Năng lực chuyên môn của từng cá nhân trong bộ phận
7.2.1.4. Các nhân tố chủ quan khác

7.2.2. Nhóm các nhân tố khách quan

7.2.2.1. Quan hệ cung cầu về hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa sức lao động
7.2.2.2. Các chính sách vĩ mô
7.2.2.3. Các nhân tố khách quan khác

7.2.3. Nhóm các nhân tố đặc thù của sản phẩm chế biến

7.2.3.1. Sản xuất và tiêu dùng gắn liền với nhau về không gian và thời gian
7.2.3.2. Tính đa dạng và phong phú
7.2.3.3. Tính văn hóa và tôn giáo
7.2.3.4. Tính thời vụ và tính địa phương

7.3. CÂU HỎI ÔN TẬP

7.4. BÀI TẬP THỰC HÀNH

8. CHƯƠNG 8: QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN SẢN PHẨM CHẾ BIẾN

8.1. ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM CHẾ BIẾN

8.1.1. Đặc tính hóa - sinh

8.1.2. Đặc tính tiêu thụ sản phẩm chế biến

8.2. GIÁ THÀNH VÀ LỢI NHUẬN TỪ SẢN PHẨM CHẾ BIẾN

8.2.1. Giá thành sản phẩm chế biến

8.2.2. Vai trò của lợi nhuận

8.2.3. Cách tính lợi nhuận

8.3. QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN KINH DOANH SẢN PHẨM CHẾ BIẾN

8.3.1. Quản trị tiêu thụ và doanh thu

8.3.1.1. Khái niệm tiêu thụ
8.3.1.2. Quản trị tiêu thụ

8.3.2. Quản trị lợi nhuận

8.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

8.5. BÀI TẬP THỰC HÀNH

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện giáo trình quản trị tác nghiệp món ăn

Giáo trình Quản trị tác nghiệp nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ trung cấp là một tài liệu dạy nghề nấu ăn chuyên sâu, được biên soạn nhằm trang bị hệ thống kiến thức và kỹ năng quản lý toàn diện cho học viên. Dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu chuyên ngành quản trị và kinh nghiệm thực tế, giáo trình này đóng vai trò nền tảng, giúp người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực để tổ chức, quản lý và điều hành hiệu quả bộ phận chế biến tại các doanh nghiệp kinh doanh ẩm thực. Đây không chỉ là một giáo trình nghề đầu bếp thông thường, mà còn là kim chỉ nam cho các nhà quản lý tương lai trong lĩnh vực quản lý nhà hàng khách sạn. Nội dung của môn học được cấu trúc logic, đi từ những vấn đề chung về quản trị đến các khía cạnh chuyên sâu như quản lý kế hoạch, quy trình sản xuất, nhân sự, và chi phí. Mục tiêu của chương trình đào tạo đầu bếp này là cung cấp kiến thức để người học có thể đảm nhận vai trò bếp trưởng, quản lý một nhà bếp chuyên nghiệp. Tài liệu này nhấn mạnh sự kết hợp giữa lý thuyết quản trị hiện đại và thực tiễn vận hành bếp, đảm bảo tính ứng dụng cao. Việc nghiên cứu môn học này có ý nghĩa quan trọng, giúp học viên của hệ trung cấp nấu ăn hình thành tư duy quản lý chiến lược, tác phong chuyên nghiệp và khả năng sáng tạo trong công việc. Giáo trình không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức, mà còn cung cấp các bài tập thực hành và tình huống điển hình, giúp người học củng cố kỹ năng và sẵn sàng đối mặt với thách thức thực tế.

1.1. Mục tiêu đào tạo của chương trình hệ trung cấp nấu ăn

Mục tiêu cốt lõi của môn học Quản trị tác nghiệp là hình thành kỹ năng quản lý cho học viên chuyên ngành chế biến món ăn. Cụ thể, chương trình đặt mục tiêu giúp người học trình bày được các kiến thức tổng quan về quản trị bộ phận bếp, từ vai trò, chức năng đến nhiệm vụ trong một nhà hàng, khách sạn. Học viên sau khi hoàn thành khóa học phải có khả năng lập và quản trị kế hoạch sản xuất, xây dựng quy trình vận hành bếp khoa học, và thiết lập mặt bằng khu vực chế biến một cách tối ưu. Hơn nữa, chương trình đào tạo đầu bếp này còn hướng tới việc trang bị kỹ năng quản trị các nguồn lực quan trọng như nhân sự, trang thiết bị, nguyên vật liệu và năng lượng, đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

1.2. Vai trò môn học trong đào tạo nghiệp vụ chế biến món ăn

Môn học Quản trị tác nghiệp giữ một vai trò cực kỳ quan trọng trong khung chương trình đào tạo. Nó được xem là môn học chuyên môn nghề, là cầu nối giữa kiến thức kỹ thuật chế biến món ăn cơ bản và năng lực quản lý cấp cao. Theo tài liệu gốc, môn học này "cung cấp các kiến thức và kỹ năng cơ bản cho sinh viên... có khả năng quản lý và điều hành bộ phận chế biến". Thông qua môn học, người học không chỉ nắm vững nghiệp vụ chế biến món ăn mà còn hiểu rõ cách vận hành một bộ phận kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược, góp phần vào sự thành công chung của doanh nghiệp.

II. Thách thức trong quản lý bếp khi thiếu kiến thức chuyên môn

Việc vận hành một bộ phận chế biến món ăn trong nhà hàng, khách sạn luôn tiềm ẩn nhiều thách thức. Nếu không được trang bị kiến thức từ một giáo trình quản trị tác nghiệp bài bản, các nhà quản lý rất dễ gặp phải sai lầm. Một trong những thách thức lớn nhất là việc tổ chức lao động nhà bếp thiếu khoa học, dẫn đến phân công công việc chồng chéo, năng suất thấp và xung đột nội bộ. Nhân sự không được hoạch định và đào tạo đúng cách sẽ làm suy giảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Bên cạnh đó, rủi ro về an toàn vệ sinh thực phẩm là một vấn đề nhức nhối. Việc không tuân thủ các quy trình kiểm soát nghiêm ngặt có thể gây ra ngộ độc thực phẩm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe khách hàng và uy tín của doanh nghiệp. Một thách thức khác là quản lý chi phí không hiệu quả. Việc thiếu kỹ năng hạch toán định lượng món ăn và kiểm soát quản lý chi phí trong bếp (food cost) dẫn đến lãng phí nguyên vật liệu, thất thoát tài chính và giảm lợi nhuận. Quy trình vận hành bếp không được chuẩn hóa cũng là một vấn đề lớn, gây ra sự thiếu nhất quán trong chất lượng món ăn và làm chậm tốc độ phục vụ. Những thách thức này cho thấy tầm quan trọng của một chương trình đào tạo chuyên nghiệp, giúp người quản lý có đủ công cụ và phương pháp để điều hành bộ phận bếp một cách trơn tru và hiệu quả.

2.1. Khó khăn trong việc tổ chức lao động nhà bếp hiệu quả

Khi thiếu một nền tảng quản trị vững chắc, việc tổ chức lao động nhà bếp trở nên hỗn loạn. Người quản lý có thể gặp khó khăn trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức nhân sự hợp lý, xác định chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí từ bếp trưởng đến phụ bếp. Hậu quả là sự phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận trở nên rời rạc, không tối ưu hóa được năng lực của đội ngũ. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoạch định nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và phân công lao động một cách khoa học để đảm bảo bộ máy vận hành nhịp nhàng.

2.2. Rủi ro về an toàn vệ sinh thực phẩm và quy trình vận hành

An toàn thực phẩm là yếu tố sống còn trong kinh doanh ẩm thực. Thiếu kiến thức chuyên môn, người quản lý khó có thể xây dựng và giám sát một quy trình vận hành bếp đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh. Các khâu từ tiếp nhận, sơ chế và bảo quản thực phẩm đến chế biến và phục vụ đều tiềm ẩn nguy cơ nhiễm khuẩn chéo. Giáo trình đã dành riêng một phần quan trọng để nói về quản lý chất lượng theo hệ thống HACCP, một công cụ kiểm soát hiệu quả giúp ngăn ngừa các rủi ro liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm.

III. Phương pháp hoạch định và xây dựng thực đơn chuyên nghiệp

Hoạch định là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất trong quản trị. Giáo trình Quản trị tác nghiệp cung cấp một phương pháp luận bài bản để xây dựng kế hoạch sản xuất và xây dựng thực đơn một cách chuyên nghiệp. Việc lập kế hoạch không chỉ là dự kiến các con số, mà phải dựa trên cơ sở khoa học và phân tích thực tế thị trường. Theo tài liệu, kế hoạch sản xuất chế biến là "những chỉ tiêu, con số được dự kiến và ước tính trước... sao cho phù hợp với yêu cầu của thị trường". Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu của khách hàng, phân tích đối thủ cạnh tranh, và đánh giá năng lực nội tại của doanh nghiệp. Một kế hoạch tốt sẽ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động, từ việc mua sắm nguyên liệu, phân công nhân sự đến kiểm soát chi phí. Đặc biệt, việc xây dựng thực đơn được xem là nền tảng của hoạt động kinh doanh. Một thực đơn hấp dẫn, có cơ cấu hợp lý không chỉ thu hút khách hàng mà còn giúp tối ưu hóa lợi nhuận. Giáo trình hướng dẫn chi tiết các căn cứ để xây dựng thực đơn, từ đặc điểm khách hàng, mùa vụ nguyên liệu, đến khả năng của đội ngũ bếp. Đây là một module chế biến món ăn quan trọng, quyết định đến khả năng cạnh tranh và bản sắc của nhà hàng.

3.1. Nguyên tắc cốt lõi trong việc xây dựng thực đơn hấp dẫn

Việc xây dựng thực đơn không phải là một công việc tùy hứng mà phải tuân theo các nguyên tắc khoa học. Giáo trình chỉ rõ, cần căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp, thị trường nguyên liệu, mùa vụ và đặc điểm khách hàng mục tiêu. Một thực đơn thành công phải đảm bảo sự đa dạng về món ăn, cân bằng về dinh dưỡng, hợp lý về giá cả và có tính thẩm mỹ cao. Đồng thời, nhà quản lý phải xây dựng được một "ngân hàng thực đơn" phong phú để linh hoạt thay đổi, đáp ứng nhu cầu đa dạng và tạo sự mới mẻ cho khách hàng.

3.2. Cách quản trị kế hoạch sản xuất chế biến món ăn tối ưu

Quản trị kế hoạch sản xuất bao gồm các hoạt động xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá. Nhà quản lý cần phân loại kế hoạch theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và theo mục tiêu (số lượng sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận). Việc quản trị kế hoạch giúp "phối hợp nỗ lực của các thành viên trong bộ phận", giảm thiểu sự lãng phí và tạo ra tiêu chuẩn để kiểm tra, đánh giá hiệu quả. Đây là công cụ không thể thiếu để đảm bảo hoạt động của bộ phận bếp đi đúng định hướng và đạt được mục tiêu đề ra.

IV. Bí quyết quản trị quy trình vận hành bếp công nghiệp hiệu quả

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng nhất và năng suất lao động cao, việc quản trị quy trình vận hành bếp là yếu-tố-then-chốt. Giáo trình cung cấp những bí quyết và phương pháp để thiết lập một quy trình sản xuất khoa học, đặc biệt trong môi trường quản lý bếp công nghiệp. Nội dung này tập trung vào việc xây dựng quy trình dựa trên các cơ sở khoa học về vệ sinh an toàn thực phẩm, thẩm mỹ, và kỹ thuật lao động. Một trong những nguyên tắc quan trọng được nhấn mạnh là "nguyên tắc một chiều", nhằm tránh sự nhiễm khuẩn chéo giữa thực phẩm sống và chín. Tài liệu cũng hướng dẫn chi tiết cách thiết lập mặt bằng và bố trí các khu vực chức năng trong bếp, từ khu vực tiếp nhận nguyên liệu, khu vực sơ chế và bảo quản thực phẩm, khu vực chế biến nóng/lạnh, đến khu vực ra món và khu vực vệ sinh. Việc quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật, bao gồm nhà xưởng, thiết bị nhiệt, thiết bị lạnh và các công cụ dụng cụ khác, cũng được đề cập một cách hệ thống. Đặc biệt, giáo trình giới thiệu hệ thống quản lý chất lượng HACCP, một tiêu chuẩn quốc tế giúp kiểm soát các mối nguy trong toàn bộ chuỗi sản xuất. Việc áp dụng những kiến thức này giúp nhà quản lý xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và hiệu quả.

4.1. Tối ưu hóa quy trình sơ chế và bảo quản thực phẩm

Khâu sơ chế và bảo quản thực phẩm là mắt xích đầu tiên và có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuối cùng của món ăn. Quy trình này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh và kỹ thuật. Giáo trình hướng dẫn cách tổ chức khu vực sơ chế riêng biệt, sử dụng đúng dụng cụ cho từng loại nguyên liệu (thịt, cá, rau củ) để ngăn ngừa nhiễm khuẩn. Các phương pháp bảo quản thực phẩm trong kho khô, kho mát, tủ đông cũng được trình bày chi tiết, giúp giữ được độ tươi ngon của nguyên liệu và giảm thiểu hao hụt.

4.2. Module quản trị cơ sở vật chất và trang thiết bị bếp

Cơ sở vật chất và trang thiết bị là nguồn lực quan trọng trong quản lý bếp công nghiệp. Giáo trình cung cấp một module chuyên biệt về quản trị các loại thiết bị từ thiết bị lạnh, thiết bị nhiệt đến thiết bị cơ. Người học sẽ được trang bị kiến thức về nguyên lý hoạt động, cách lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị này. Việc quản trị tốt cơ sở vật chất không chỉ đảm bảo an toàn lao động mà còn giúp kéo dài tuổi thọ của thiết bị, tiết kiệm chi phí sửa chữa và duy trì hoạt động sản xuất liên tục.

4.3. Kiểm soát chất lượng theo hệ thống HACCP chuyên sâu

HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) là một hệ thống quản lý mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Giáo trình giới thiệu các nguyên tắc của HACCP và cách áp dụng vào thực tế nhà bếp. Điều này bao gồm việc nhận diện các mối nguy (sinh học, hóa học, vật lý), xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP), thiết lập các giới hạn và quy trình giám sát. Áp dụng HACCP giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp và tạo dựng niềm tin nơi khách hàng.

V. Cách hạch toán định lượng và quản lý chi phí trong bếp

Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp, và bộ phận bếp đóng vai trò trung tâm trong việc tạo ra doanh thu và kiểm soát chi phí. Giáo trình quản trị tác nghiệp này cung cấp các công cụ và phương pháp thiết yếu để quản lý chi phí trong bếp (food cost) một cách hiệu quả. Nội dung cốt lõi của chương này là kỹ thuật hạch toán định lượng món ăn, tức là xác định chính xác lượng nguyên vật liệu cần thiết cho một đơn vị sản phẩm. Việc định mức chuẩn xác giúp kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nguyên liệu, tránh lãng phí và là cơ sở để định giá bán hợp lý. Giáo trình phân loại chi phí thành chi phí cố định (khấu hao, thuê mặt bằng) và chi phí biến đổi (nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp) và hướng dẫn cách quản trị từng loại chi phí. Nhà quản lý sẽ học được cách phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, từ các yếu tố chủ quan như trình độ quản lý, tay nghề nhân viên đến các yếu tố khách quan như giá cả thị trường, chính sách vĩ mô. Việc nắm vững các kỹ thuật này không chỉ giúp tối ưu hóa lợi nhuận mà còn là thước đo năng lực của một nhà quản lý bếp chuyên nghiệp. Đây là một phần kiến thức không thể thiếu trong bất kỳ tài liệu dạy nghề nấu ăn nào hướng đến cấp độ quản lý.

5.1. Phân loại và quản trị chi phí cố định chi phí biến đổi

Để quản lý tài chính hiệu quả, nhà quản trị cần hiểu rõ cơ cấu chi phí. Giáo trình giúp phân biệt rạch ròi giữa chi phí cố định (không thay đổi theo sản lượng) và chi phí biến đổi (thay đổi trực tiếp theo sản lượng). Với mỗi loại, tài liệu đều đề xuất các phương pháp quản trị phù hợp. Ví dụ, quản trị chi phí cố định tập trung vào việc khai thác tối đa công suất, trong khi quản trị chi phí biến đổi tập trung vào việc tiết kiệm nguyên vật liệu và tối ưu hóa năng suất lao động.

5.2. Kỹ thuật hạch toán định lượng món ăn chính xác food cost

Hạch toán định lượng là nền tảng của việc kiểm soát quản lý chi phí trong bếp (food cost). Quá trình này bao gồm việc xây dựng công thức chế biến chuẩn cho từng món ăn, tính toán tỷ lệ hao hụt trong quá trình sơ chế và chế biến. Dựa trên định mức này, nhà quản lý có thể tính toán giá vốn hàng bán một cách chính xác, từ đó đưa ra giá bán cạnh tranh mà vẫn đảm bảo lợi nhuận. Đây là kỹ năng bắt buộc đối với bếp trưởng và các nhà quản lý nhà hàng khách sạn.

VI. Ứng dụng thực tiễn và tương lai nghề quản trị bếp chuyên nghiệp

Giáo trình Quản trị tác nghiệp không chỉ là một tài liệu lý thuyết suông mà còn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, mở ra tương lai rộng mở cho học viên. Toàn bộ kiến thức từ hoạch định kế hoạch, xây dựng thực đơn, quản lý quy trình, nhân sự đến kiểm soát chi phí đều là những nghiệp vụ chế biến món ăn và quản lý cốt lõi mà bất kỳ cơ sở kinh doanh ẩm thực nào cũng cần. Sau mỗi chương, hệ thống câu hỏi ôn tập và bài tập thực hành giúp người học củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Học viên được thực hành lập kế hoạch sản xuất, thiết kế sơ đồ mặt bằng bếp, hay tính toán chi phí cho một thực đơn cụ thể. Những bài tập này mô phỏng các công việc thực tế của một bếp trưởng hay nhà quản lý. Bằng cách kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, giáo trình nghề đầu bếp này đảm bảo học viên sau khi tốt nghiệp từ hệ trung cấp nấu ăn có thể nhanh chóng thích nghi và phát huy năng lực trong môi trường làm việc chuyên nghiệp. Triển vọng nghề nghiệp cho những người nắm vững kỹ năng quản trị tác nghiệp là rất lớn, không chỉ giới hạn ở vị trí đầu bếp mà còn có thể phát triển lên các cấp quản lý cao hơn trong ngành quản lý nhà hàng khách sạn.

6.1. Nâng cao nghiệp vụ qua các module chế biến món ăn và bài tập

Điểm mạnh của giáo trình là tính thực tiễn thông qua các module chế biến món ăn được lồng ghép với kiến thức quản trị. Các bài tập thực hành được thiết kế để học viên áp dụng ngay những gì đã học. Ví dụ, học viên có thể được yêu cầu xây dựng một quy trình kiểm soát chất lượng cho một món ăn cụ thể, hoặc lập kế hoạch nhân sự cho một ca làm việc. Cách tiếp cận này giúp biến kiến thức sách vở thành kỹ năng thực tế, nâng cao toàn diện nghiệp vụ chế biến món ăn và quản lý.

6.2. Triển vọng phát triển cho học viên hệ trung cấp nấu ăn

Với nền tảng kiến thức vững chắc từ giáo trình này, học viên hệ trung cấp nấu ăn có một lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường lao động. Họ không chỉ là người thợ nấu giỏi mà còn là một nhà quản lý tiềm năng. Cơ hội nghề nghiệp không chỉ dừng lại ở các nhà hàng, khách sạn trong nước mà còn có thể vươn ra các môi trường quốc tế. Khả năng tổ chức lao động nhà bếp, quản lý chi phí và đảm bảo chất lượng là những kỹ năng được mọi nhà tuyển dụng đánh giá cao, mở đường cho sự thăng tiến lên các vị trí bếp trưởng, giám đốc ẩm thực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
Giáo trình quản trị tác nghiệp nghề kỹ thuật chế biến món ăn trình độ trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO THONG VAN TAI SEUNG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG | © GIAO TRINH MON HOC QUAN TRI TAC NGHIEP BQ GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TALTRUNG UONG I GIAO TRINH Môn học: Quản trị tác nghiệp NGHÈ: KỸ THUẬT CHÉ BIẾN MÓN ĂN TRINH DQ: TRUNG CAP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1955/QD — ngay 21 thing 12 nim 2017 cia Hiệu trưởng trường Cao đẳng GTVTTWI) Hà Nội, năm 2017 LỜI GIỚI THIỆU. "Vài nét giới thiệu xuất xử giáo trình : “Quá trình biên soạn: Trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tà liệu của các chuyên gia về lĩnh vực quản tị, lĩnh vực chế biến món ăn kết hợp với yêu câu thực tế của nghề chế biến món ãn, Giáo trình này được biên soạn có sự tham gia tích cực có hiệu quả của các giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy môn Quán tị ác nghiệp. Mối quan hệ của tài liệu với chương trình môn học : Căn cử vào chương trình đạy nghề và thực tế hoạt động nghề nghiệp, phân tích nghề, tiêu chuẩn kỹ năng nghề, Quản trị tác nghiệp là môn học chuyên môn nghề của hệ cao đẳng. nghề chế biến món ăn, giúp cho người học sau khi ra trường có thể ứng dụng tốt kiến thức, kỹ năng về tổ chức, quản lý và điều hành bộ phận chế biến tại các .đoanh nghiệp kinh doanh sản phẩm ăn uống.

'Cấu trúc chung của giáo trình Quản trị tác nghiệp bao gồm 8 chương: Chương Ì: Những vấn đề chúng về quản tr bộ phận chế biến món ăn, Chương 2: Quản trị kế hoạch sản xuất chế biến món ăn. 'Chương 3: Quản trị quy trình sắn xuất chế biến món ăn. (Cương 4: Quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật. Chương5: Quản trị nhân sự bộ phận chế biến món ăn.

Chương 6: Quản trị nguyên vật liệu và năng lượng sản xuất chế biển món “Chương 7: Quản trị chỉ phí sản xuất chế biển món ăn. “Chương8: Quản tị quá trình tiêu thụ và lợi nhuận sản phẩm chế biển Sau. mỗi chương đều có hệ thống các câu hỏi và bài tập để cũng cổ kiến thức cho người học. 'Cuốn giáo trình được biên soạn dựa trên cơ sở các giáo trình quản trị, giáo.

trình nghề chế biến món ăn và tham khảo nhiễu tài liệu liên quan có giá trị trong nước. Song chắc hẳn quá tình biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Bạn biên soạn mong nguỗn và (hục sự cảm ơn những ý kiến nhận xết, đảnh giá của các chuyên gia, các thấy cô đóng góp cho việc chỉnh sửa để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày.

năm 2013 1 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. wena MUC LUC -2 (CHUONG 1. NHUNG VAN DE CHUNG VE QUAN TRI BQ PHAN CHE. BIEN MON AN.

CÁC CƠ SỞ CHẾ BIÊN SAN PHAM AN UONG VA DOI TƯỢNG PHỤC. Các loại hình kinh doanh, chế biển sản phẩm ăn uốn; 1. Khách sạn ( Hofe),. Các lại ình kính đnh, ché bién ee sin phim in ung khác 1.

Đối tượng phục vụ. Khách dụ lịch. Các tỔ chức, cá nhân trong khu vực lân cận. Các hội nghị, tiệc cưới, liên hoan.

Các đối tượng khác. VAITRO CUA BO PHAN CHE BIEN MON AN TRONG NHÀ HANG, KHACH SAN. Tăng hiệu quá kinh doanh của doanh nghigp.2, Nang cao chat lugng phục vụ của doanh nghiệp, 3. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BO PHAN CHE BIEN MON AN.

Sản xuất, chế biến sản phẩm ăn uống. Phục vụ nhu cầu đa dạng của con người về ăn uống. Bio tổn, phát triển và tuyên truyền văn hóa ẩm thực. Xây dựng, thực hiện kế hoạch sản xuất chế biển.

Hoàn thiện quy tình, công nghệ sản xuất chế biến phù hợp. Xây dựng chiến lược sản phẩm và tập hợp ngân hàng thực đơn. Không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Đảm bảo vệ sinh thực phẩm và an toàn lao động.

Đảm bảo hiệu quả kinh doanh. QUAN TRI BO PHAN CHE BIEN MON AN, 4. Hoạch định kinh doanh chế bi. Tổ chức kinh doanh chế biển.3, Linh đạo kinh doanh chế biến.

Kiém soát sản xuất kinh doanh chế biển. Nội dung quản trị bộ phận chế biển món ăn. CRIB UTE isis CHƯƠNG 2. QUẦN TRỊ KẾ HOẠCH SAN XUAT CHE BIEN MON AN28 1.

KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRI KE HOACH SAN XUAT CHE BIEN. Kế hoạch sản xuất chế biển. Quản trị kế hoạch sản xuắt chế biển. Vai trò của quản trị kế hoạch sản xuất chế biển 12 e0 Sie i a ta ae SD nỗ lực của các thành viên trong bộ phận.

ide ue Noch án rất gần được sỹ hẳng đức và hông tất động lãng phí. Quản trị kế hoạch sản xuất thiết lập lên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm trả, 2. PHAN LOAI KE HOACH SAN XUAT CHE BIEN 2. Căn cứ theo thời hạn thực hiện.

Kế hoạch ngắn hạn (Kế hoạch thường kỳ- đưới 1 năm). Kế hoạch trung hạn (Kế hoạch từ 1 - änãm).Ké hogch dai hạn (Kế hoạch từ 3 - 5 năm trở lên) 2. Căn cứ theo mục tiêu. KẾ hoạch về số lượng và chủng loại sản phẩm.

Kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận 3. QUẢN TRỊ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHE BIEN. Quân trị kế hoạch về số lượng và chủng loại sản phẩm. Quản trị kế hoạch doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Quản trị kế hoạch doanh thu: 3. Quản trị kế hoạch lợi nhuận: 3. Quản trị kế hoạch thực đơn và ngân hàng thực đơn. Quản trị định mức các yếu tố sản xuất.

Tập hợp thực đơn và nguyên, phụ liệu và năng lượng (nguyên, vật liệu)42 3. Quản trị kế boạch các yến tổ sản xu ch bids 45 3. Quản trị kế hoạch điều độ sản xuất chế biển. Thiết lập đây chuyền sản xuất chế biển.

Phân công lao động phục vụ sản xuất chế bi 332 Tịpkễ tuyên vả iệ vàng it đụn cụ thực vụ án uất ch bi 3⁄54.Bào quản tgs pv rangi bị, dụng cụ. TÔ CHỨC THỰC HIỆN. Kiém tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất chế biến. VỀ tiếp nhận nguyên li 4.

VỀ sơ chế nguyên liệu:. Về chế biến sản phẩm: 4. Đánh giá hiệu quả hoạt động bộ phận sản xuất chế biển 6" ẽ. BÀI TẬP THỰC HÀNH.----s-s-eeeerrrrrrrrrrrmrrrrrrr-iổTÏ 'CHƯƠNG 3.

QUẦN TRỊ QUI TRÌNH SÁN XUẤT CHẾ BIẾN MON ANO3 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÂY DỰNG QUI TRÌNH SẢN XUẤT. CHE BIEN MON AN 63 1. Cơ sở vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

Cơ sở thắm mỹ 1. Cơ sở kỹ thuật và an toàn lao động. XÂY DỰNG QUI TRINH SAN XUAT CHE BIEN 2. Nguyên tắc riêng rẽ.

Nguyên tắc một chiền. Nguyên tắc hỗn hợp. THIẾT LẬP MẶT BẰNG VÀ KHU. VỨCSÁN XUẤT, (CHE BIEN MON AN 3.

Vị trí khu vực sản xuất chế biển món ăn trong nhà bảng, khách sạn 3. THIẾT LAP MAT BANG VA KHU VUC SAN XUAT CHE BIEN MON AN 3. Vị tríkhu vực sản xuất chế biến món ăn trong nhà hàng, khách sạn. Khu vye sơ chế nguyên liệ 3.2, Khu vực chế biển.

Khu vực trang tí và phân phối sản phẩm. Khu vực rửa dụng cụ, bát địa 3. Thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất chế hiến môn ăn. Che loi diy chuyển công nghệ sản xuất chế biển.3: Các căn cứ thiết lập dây chuyền sản xuất chế biển.

Bố trí mặt bằng khu vực sản xuất chế biển món ăn. Khái niệm, one 5.52: Ch ngena rw fa da Ni ea eg aa edt a la ata. Các kiểu bổ trí mặt bằng 3. Một số sơ đồ mặt bằng khu vực sản xuất chế biển.

Sơ đồ mặt bằng nhà bếp tại khách sạn Trường Cao đẳng nghề Du lịch. Dịch vụ Hải Phòng 80 3. So đồ mặt bằng nhà bếp tại khách san Harbour View - Hải Phòng.3, Sơ đỗ mặt bằng nhà bếp (ng 1) của Khách sạn Hilton Opera Handi. Sơ đồ mặt bằng nhà bếp (tẳng 2) của Khách sạn Hilton Opera Hanoi.

QUẢN LY CHAT LUONG CHE BIEN MON AN THEO HỆ THONG ni —_=. Chất lượng và hệ thống HACCP. Kiếm soát chung đối với cơ sở chế biến thực phẩm 4. Kiém soát nguồn nước và nguyên liệu.

Kiếm soát các phòng chuẩn bị và sơ chế thực phẩm. Kiếm soát phương tiện vận chuyển và đự trữ thực phẩm 4. Kiém soát dụng cụ, máy móc và thiếtbị chế biến. Kiểm soát việc xử lý chất thải và vệ sinh môi trường khu vực chế biến.

Kiém soát vệ sinh cá nhân người chế biến. Kiếm soát bảo hộ lao động. Kiểm soát bao bì và vật dụng chứa đựng thực phẩm. on CÂU HỘI ÔN TẬP.

92 BAL TAP THYC HANH. QUẦN TRỊ CƠ SỞ VẶT CHAT KY THUAT. KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ VẶT CHÁT KỸ THUẬT. QUAN TRI NHÀ XƯỞNG VÀ MẬT BẰNG SẢN XUẤT CHẾ BIỂN.

Quản trị khu vực tiếp nhận thực phẩm, hàng hóa. Quản trị khu vực dự tữ và bảo quản thực phẩm. Quản trị khu vực sơ chế cắt thái.4, Quản trị khu vực chế biển 2. Quân trị khu vực chia và xuất thức ăn 3.

Quản trị khu vực vệ sinh, 3. QUAN TRI THIET BỊ SAN XUAT CHE BIEN. Khái quát chung về thiết bị sản xuất chế biển. Quản tị thiết bị lạnh.

Nguyên lý hoạt động, 3. Phân loại, cầu tạo. Lắp đặt, vận hành, sử dụng và bảo dưỡng, 3. Vệ sinh an toàn.

Quản tị thiết bị nhiệt .4, Quan tri thiết bị cơ. Nguyên lý hoạt động. Clu tgo của một số thí 119 3. Lắp đặt và sử dụng.

VỆ sinh và an toàn: 4. QUẢN TRỊ DỰNG CỤ VÀ THIẾT BỊ PHỤ TRỢ KHÁC. Quần trì công cụ, dụng cụ lãi .1-1- Các công cụ dụng cụ bằng gỗ. Các công cụ dụng cụ bằng gốm, s, thủy tỉnh 122 4,13, Cíc công cụ dụng cụ bằng kim loại 12.

Quản trị các thiết bị phy trợ. Thiết bị thông hơi, thông gió: 124 4. Thiết bị chiếu sắng:. Thiết bị cắp thoát nước: 124 CÂU HỎI ÔN TẬP.

QUAN TRỊ NHÂN SỰ BỘ PHẬN CHE BIEN MON AN. KHAINIEM, VAI TRO, NGUYEN TAC VA NOI DUNG QUAN TRI NHAN SU BỘ PHAN CHE BIEN MON AN. Vai trò quản trị nhân sự bộ phận chế biển món ăn 129 Lau. ep Waa ema ning M:9/6/6sydt BE VẮA, 129 1.

Phát huy tính tự chủ và năng lực sáng tạo của người lao động. Giúp nhà quản lý điều hành và giám sát việc sử dụng lao động.3 Nguyên tắc quản trị nhân sự bộ phận chế biến món ăn. Dam bảo phù hợp với chiến lược kinh doanh, phục vì 1. Đám bảo hiệu quả kinh tế.

Đảm bảo tính chuyên nghiệp và phân công lao động cao. Đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo. Đảm bảo tính pháp lý. Quản trị số lượng nhân sự bộ phận chế biển món ãn.

Quản trị chất lượng chuyên môn bộ phận chế biến 1. Tổ chức và phân công lao động bộ phận chế biến. CƠ CẤU TÔ CHỨC NHÂN SỰ TRONG BỘ PHẬN CHÊ BIẾN MON AN 137 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ