chương 1, 2 uà 3) gidi thiệu tong quan vé cdc vdn dé chính liên quan đến chất thải nguy hại, như: các hái niệm nên tảng chung bề chất thải nguy hại, giới thiệu UỀ loại hình chất thải nguy hại điển hình là các chất ö nhiễm hữu cơ bên POPs, khúi quát uê các đặc tính chung trong quá trình uận chuyển của chất thải nguy hại tà ảnh hưởng của chất thải nguy hại đến môi trường. Phần 2 (chương 4, ð uà 6) giới thiệu uề một số thực tế liên quan đến quản lý chất thải nguy hại như: khói quát uề hiện trạng uà đặc điểm hệ thống quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam uà trên thế giới, các chủ đề liên quan đến các khâu trong quy trình quản lý chất thải nguy hại (từ thu gom, uận chuyển, đến lựa chọn uị trí xử lý. Phần 3 (chương 7, 8 va 9) gém các uấn đề uê hiểm soút va xử lý chất thải nguy hại như biểm toán chất thải, ngăn ngừa ô nhiễm chdt thai nguy hại uà các kỹ thuật cơ bản để xử ly chất thất nguy hại. Phần 4 (chương 10) sẽ giới thiệu một số chủ đề đặc biệt liên quan đến giải pháp quản lý chất thải nguy hại cho một số trường hợp cụ thể mà sẽ là mỗi quan tâm của nhiều đối tượng khúc nhau, như: uấn đề uê quản lý chất thải nguy hai trong gia dinh, quan lý chất thải ngày hại tại một số ngành, đối tượng sản xuất công nghiệp khúc nhau.
Sau mỗi chương đêu có câu hỏi (hoặc bài tập) để người đọc kiểm tra uà năm. bắt được các biến thức quan trọng nhất của chu dé vita doc. Đây là tài liệu đầu tiên trong bộ 03 giáo trùnh mà các tác giả sẽ xuối bản trong thời gian tới (các giáo trừnh còn lại là Kỹ thuật xử lý chất thải nguy hại, uò Hóa học môi trường các chất thải nguy hạ. Do xuất bản lần đầu nên tài liệu này chắc chan còn nhiều sai sót, các tác giả hy vong sẽ nhận được nhiều ý biến đóng góp quý báu của các đông nghiệp va độc giả để có thể cập nhật, chỉnh sửa hoàn chỉnh hơn cho lần tái bản sau.
Chúng tôi chân thành cám on Trường Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chi Minh, Du an Viét Nam - Thuy Si (IER-EPFL) da ing hé vé tai chính cho quyển sách này được ra đời. Cdc tae gia EBOOKBKMT.COM TAI LIEU KY THUAT MIEN PHI Chương ] KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CHẤT THÁI NGUY HAI 1. BINH NGHIA CHAT THAI NGUY HAI Khai niém vé thuat ngit “chat thai nguy hai" (Hazardous Waste) lan đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu - Mỹ, sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia khác. Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa hoc kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau về chất thải nguy hại trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường.
Chảng hạn như: - Chất thái nguy hại là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, hoạt tính, có thể cháy, nỗ mà gây nguy hiểm cho con người và động vật (định nghĩa của Philipine). - Chất thải nguy hại là những chất mà do bản chất và tính chất của chúng có khả năng gây nguy hại đến sức khỏc con người và/hoặc môi trường, và những chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó (định nghĩa cua Canada). - Ngoài chất thải phóng xa và chất thải y tế, chất thải nguy hại là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán rắn, và các bình chứa khí) do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hoặc các đặc tính khác, gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với chất thải khác (theo UNEP, 1985). - Trong Dao luat RCRA (Resource Conservation and Recovery Act - 1976: Đạo luật vé thu hồi và bảo tổn tài nguyên) của Mỹ: chất thải (ở các dạng rắn, lỏng, bán rắn, và các bình khí) có thể được coi là chất thải nguy hại khi: + Nằm trong danh mục chất thải nguy hại do Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) đưa ra (pổm 4 danh sách).
+ Có một trong 4 đặc tính (khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy-nổ, ăn mòn. phản ứng và độc tính. Các phân tích để thử nghiệm này cũng do EPA quy định. + Được chủ nguồn thải (hay nhà sản xuất) tự công bố là chất thải nguy hại.
Bén cạnh đó, chất thải nguy hại còn gồm các chất gây độc tính đếi với con người ở liều lượng nhỏ. Đối với các chất chưa có các chứng minh của nghiên cứu dịch tễ trên con 5 „ NEƯỜI, các thí nghiệm trên động vật cũng có thể được dùng để ước đoán tác dụng độc ` tính của chúnp lên con TIBƯỜI. Tại Việt Nam, xuất phát từ nguy cơ bùng nổ việc phát sinh chất thải nguy hại từ trình công nghiệp hóa của đất nước. ngày quá 16/7/1999, Thủ tướnn Chính phủ đã ký dinh ban }anh Quy ché quan lý chất quyết thải nguy hại số 155/ 1999/QĐ-TTg (thư gọi tất là quy chế 155), trong đó tại ờng được Điều 2, Mục 2 chất thải nguy hại được như định nghĩa sau: Chát thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có HỘI trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (để cháy, dễ nổ, làm Ngộ độc, để ăn mòn, nhiễm tà các đặc tính 1giuy hại khác) để láy , hoặc tương tác chất với chát khác gay neuy hai đến môi trường và sức khỏe con Hgười.
Các chất thải nguy hại được liệt kê mục (phụ lục I của quy chế 155). Danh trong đanh mục do cơ quan quản lý nhà nước vẻ trường cấp Trung ương (Cục Bảo vệ môi bảo VỆ (HÔI trường Việt Nam - NEA) quy định. Qua các đỉnh nghĩa được nêu ở trên cho thấy hầu hết các định nghĩa đều đặc tính (cháy-nổ, ăn mòn, hoạt tính đề cập đến và độc tính) của chất thải nguy hại. dé cap đến trạng thái của chất thải Có định nghĩa (rắn, lòng, bán rắn, khí), gay tac hai chúng hay khi tương tác với các chất do bản thân khác, có định nghĩa thì không đề cập.
nội dung của Nhìn chung, các định nghĩa thường sẽ phù thuộc rất nhiề u vào tình trạng phát triển khoa học - xã hội của mỗi nước. Trong các định nghĩa nêu trên có thể thấy rằng định nghĩ chất thải nguy hại a vẻ của Mỹ là rõ ràng nhất và có nội dung rộng nhất. Việc nay sé gitip cho công tác quản lý chất thải nguy hai duoc dé dang hon. So sdnh dinh nghĩa được nêu trong Quyết định 155/1999/1M)-TTg do Chính phủ ban hành với định nghĩa Thủ tướng của các nước khác cho thấy định nghĩ a được ban hành trong quy chế có nhiều điểm tương đồng với định nghĩa của Liên hợp quốc và của Mỹ.
Tuy nhiên, trong quy chế về quản lý chất thải nguy hại của chúng ta còn ràng về các đặc tính của chất thái, bên chưa rõ cạnh đó chưa nêu lên các dạng của chất hại và quy định các chất có độc tính thải nguy với người hay động vật là chất thải nguy hại. Trong giáo trình này, với mục đích tập trung chủ yếu về phần chất thải công nghiệp kỹ thuật chất thải nguy hại, đồng thời và quản lý để không lệch hướng với luật lệ đã ban hành, quy chế 155 sẽ được chọn lựa làm cơ sở chín h, bên cạnh đó các định nghia của Mỹ bổ sung nhằm làm rõ hơn về chất thải nguy sẽ được hại. NGUON GOC VA PHAN LOAI CHAT THA I NGUY Hal 1. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mại tiêu dùng.
các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà chất thải nguy thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. hại có Việc phát thải có thể do bản chất của công 6 nghệ. hay do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý. Tuỳ theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể chia các nguồn phát sinh chất thải nguy hại thành 4 nguồn chính như sau: - Từ các hoạt động công nghiệp (ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dung môi metyl clorua, xI mạ sử dụng xyanH, sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung mỗi là toluen hay xylen.
- Tu hoat dong néng nghiép (vi du sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hai). - Thương mại (quá trình nhập-xuất các hàng độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hang qua han su dung. - Từ việc tiéu ding trong din dung (vi du viéc sử dung pin, hoat déng nghién ctu khoa học ở các Phòng thí nghiệm, sử dụng dau nhoét béi tron, ac quy cic loal. Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh chat thai nguy hại lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại ngành công nghiệp (bảng ?.
So với các nguồn phát thải khác, đây cũng là nguồn phát thải mang tính thường xuyên và ổn định nhất. Các nguồn phát thải từ dân dụng hay từ thương mại chủ yếu không nhiều, lượng chất thải tương đối nhỏ, mang tính sự cố hoặc do trình độ nhận thức và dân trí của người dân. Các nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chất phat tan dang rộng. đây là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom, lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vào kha nang nhân thức cũng như trình độ đân trí của người dân trong khu vực.1: Miệt số ngành công nghiệp và các loại chất thải tương ứng ! Công nghiệp Loại chất thái i 2 Sam xucit - Dung môi thả! và cặn chưng cat: white spirit, Kerosene, benzen, xylen, ety! hóa chát benzen, telucn, isopropanol, toluen disisoxyanat, etanol, axeton, metyl etyl keton, tetrahydrofuran, metylen clorua, 1,1,1-tricloroetal, tricloroetylen - Chat thai dé chay khéng theo đanh nghĩa (otherwise specified) - Chat thai chita axit/baze manh: ammonium hydroxit, hydrobromic axit, ¿ hydrocloric axit, potassium hydroxit, nitric axil, sulfuric axit, cromic axit, phosphoric axit - Cac chat thải hoạt tinh khac: sodium pemanganal, oganic peroxil, sodium peclorat, potassium peclorat, potassium pemanganat, hypoclorit, potassium sulfit, sodium sulfit.