“wii CAO BAM _ GIÁO TRÌNH | -_ PHƯƠNG PHÁP LUẬN - NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NSTA NHL NLL ONOHL) SL ONDE HON YH AA ION OOH IYG ONOTEL NHÀ XUẤT BẢN THÉ GIỚI Giả thuyết nghiên cứu, hoặc giả thuyết Khoa học là một phán Phần 1 đoán về bản chất đối tượng nghiên cứu. Theo phán đoán này, người. nghiên cứu tiếp tục đi tìm kiếm các luận cứ để chứng mình. Rất có thể ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC kết quả nghiên cứu sẽ xác nhận giả.
thuyết khoa học đặt ra ban đầu là đúng. Khi đó, người nghiên cứu khẳng định được một luận điểm. khoa học của mình. Nhưng rất có thể kết quả nghiên cứu sẽ-phủ định 1, KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU KHOA Hoc hoàn toàn phán đoán ban đầu,.
tức giả thuyết khoa “học, khi đó, người ta nói, giả thuyết khoa hạc bị bác bo. Rét cuộc, oàn bộ quá tràn - Nghiên cứu khoa học là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết; hoặc là phải hiện bàn chất sự vật, phát triển nhận thức khoa nghiền cứu khoa học chẳng qua là quả trinh tìm kiếm cáo luận cử _ học về thể giới; hoặc là sáng lạo phương pháp mới và phương tiện kỹ. để chứng mình hoặc bác bả giả thuyết khoa học, tức hiện điểm khoa thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động học của tÁc gid. thà g của con gười.
: Như vay, trong, quá trình tìm kiếm câu trả lời cho một yấn để Nghiên cứu khoa: học l# loại hoạt động đặc biệt, Nó đặc biệt khoa học, mỗi người có thể đựa ra những cách j giải thích khác nhau. ở , Ke thúc của quá trịnh nghiên cứu sẽ xác nhận một giả thuyết được chỗ đó lâ công việc tim kiếm những điều chưa biết và người nghiên cứu hoàn toàn không thể hình dung được, hoặc không thể hình chứng minh 1a đúng, một số giả thuyế khác được chững mính là sai. dung thật chính xác kết. quả dự kiến.
Điều này khác biệt hoàn Toàn Nhưng trong khoa học, một gia thuyết bị bác bỏ cũng là một kết quả với hàng loạt hoa nghiên cứu. Một giả thuyết bị chứng mỉnh là sai có nghĩa ring, 'ñgười lộng khác trong đời sống xã hội, chẳng hạn, khi xây dựng một toà nhà thì người kỹ sư xây dựng đã hình dung rất rõ nghiên cứu đã chứng minh không tổn tại bản chất đó trong khoa học. công trình Như vậy, chứng mình giả thuyết khoa học, thường khi cũng nói của mình, từ địa điểm xây dựng; hướng nhà, diện tích xây dựng, chứng mình luận điểm khoa học luôn a một nhiệm vụ của người phong cách kiến trúc, kết cấu, bố trí nội thất, bố trí ngoại thất và chị nghiên cứu, là nội đụng cơ bản, xuyên ` suốt quá trinh nghiên cứu khoa phí xây dung. học, là công việc nhất thiết phải thực hiện trong quá trình nghiền cứu Có thể nói; nghiên cửu khoá học Tà sự tìm tồi, khám phá trong khoa họế, một thé giới hoàn toàn chưa được biết đến, và kết quả tìm Kiếm ra sao cũng không thể dự kiến trước một cách chỉ Cuối cùng, một luận điểm khoa học phải được công bổ trước tiết.
cộng đồng khoa học. Mỗi người nghiên cứu phải biết trình bẫy luận Chính vì vậy, mà trong nhiên cứu khoa học, mỗi người nghiên điểm khoa học của mình. cứu cần đưa ra một hoặc một số nhận định sơ bộ về kết quả cuối cùng của nghiên cứu, Gọi đó là giả thuyế Các chương của cuốn sách này được trình bày theo các bước t nghiên cứu, hoặc giá của quá trình nghiên cứu khoa học, xoay quanh việc lựa chọn để tải, thuyết khoa học, xây dựng và chứng mỉnh luận điểm khoa học của để tài (Bảng 1). Các bude thite hiện đề tải Nghiên cứu đự báo, là những nghiên cứu nhẩm nhận dạng trạng: Bude! Lựa chọn để tài nghiên cứu thái của sự vật trong tương lai.
Moi dir báo đểu phải chấp nhận những | Bude ll Xây dựng luận điểm khoa học sai lệch, kế cả trong nghiện cứu tự nhiên và xã hội, Sự sai lệch trong Bước Hi. Chứng mính luận điểm khoa học các kết quả đự báo có thể-do nhiều nguyên nhân: sai lệch khách quan Bước ÍV Trình bày luận điểm Khoa học trong kết quả quan sắt; sai lệch do. những luận cử bị biến dạng trọng sự tác động cửa các sự vật khác, mỗi trường cũng luôn có thể biến động, i. PHAN LOẠI NGHIÊN cứu KHOA Học v.
này Cô nhiều cách phân loại nghiên cứu khoa học. Trong phan nghiên cứu và 2. Phân loại theo các giai đoạn của nghiên cứu chúng tôi xin để cập hai cách phân loại: theo chức năng theo các giai đoạn nghiên cứu. - Theo các giai đoạn của nghiên cứu, người ta phân chia thành nghiên cứu cơ bản; nghiên cứu ứng dụng và triển khai.
Phân loại theo chức năng nghiên cứu Nghién ctu co-ban (fundamental research, cũng gọi là basic Nghiên cứu mô tả, là nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri rescarch} là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tỉnh, cấu trúc, khác nhau về bản thức về nhận dạng sự vật, giúp phân biệt được sự động thái các sự vật, tương tác trong nội bộ sự vật và mối liên hệ giữa có thể bao gồm chất giữa sự vật này với sự vật khác. Nội dung mô tả sự vật với các sự vật khác. nghiên cứu cơ bản có thể là các các đặc trưng mồ tả hình thái, động thái, tường tác; mô tả đình tính tức khám phá, phát hiện, phát,minh, dẫn đến việc hình thành một hệ thống về về chất của sự vận mô tả định lượng nhằm chỉ rõ các đặc trưng lý thuyết có giá trí _tổng quát!, ảnh hưởng đến một hoặc nhiều lĩnh vực ' ` lượng của sự vật. khoa học, chẳng hạn, Newfon phát mình định luật hấp dẫn vũ trụ; Nghiên cứu giải thích, là những nghiên cửu ham làm rõ nguyên Marx phát hiện quy luật giá trị thặng dư.
Nghiên cứu cơ tần được - nhan dan đến sự hình thành và quy luật chỉ phối quá trình vận động của phân thành hai loại "nghiên ‹ cứu cơ ban thuần tý và nghiên cứu cơ bản sự vật, Nội dung của giải thích có thể bao. gồm giải thích nguồn gốc, định hướng. động thái; cấu trúc; tương lác, hậu quả; quy luật chưng chỉ phối quá Nghiên. Cửu cơợ bản thuận túy hoặc nghiên cứu thuận: túy (pure trình vận động của sự vật.
fundamental research hode pure research); còn được goi la nghién ci Nghiên cứu giải pháp, là loại nghiên cứu nhằm làm ra một sự cở bản tự do, hoặc-nghiền. cứu cơ bản không định hướng là những vật mới chưa từng tổn tại. Khoa học không bao giờ đừng lại ở mô tả và - nghiên cứu về bản chất sự vật để nắng cao nhận thức, chưa có hoặc giải thích mà luôn hướng vào sự sáng tạo các giải pháp làm biến đổi chưa bàn đến ý nghĩa ứng đụng. , Ì VY, De Hetnptinne: Questions-clé des politiques scientifiques et technologiques nationales, UNESCO, Paris, 1981.
` ‘ 5 Nghiên cứu cơ bản định hướng (oriented fundamental research), là những nghiên cứu eơ bản đã dự kiến trước mục đích ứäg dụng, Các (prototype) với những tham số khả thí về kỹ thuật 1. Hoạt động triển hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, kinh tế, xã hội, v. đều có thể 'khai gồm 3 giai đoạn: xem là nghiên cứu cơ bản định hướng. Nghiên cứu cơ bản định hướng được phân chia thành nghiên cứu nền tảng (background research) va Tạo vật mẫu (prototype),:là giai đoạn thực nghiệm nhằm tạo ra nghiên cứu chuyên để (thematic research).
/ đhợc sản phẩm, chưa.quan tâm đến quy trình sản xuất và quy mô dp dung. ¬ Nghiên cứu nên tảng, là những nghiên cứu về quy luật tổng thể của một hệ thống sự vật, Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và Tạo công nghệ còn gọi là giai đoạn “làm pilot”, là giải đoạn tìm các điều kiện thiên nhiên như địa chất, đại dương, khí quyển, khí kiếm và thử nghiệm công nghệ để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu tượng; điều tra cơ bản về kinh tỂ, xã hội đều thuộc loại nghiên cứu nền tảng (prototype) vừa thành công tron giai đoạn thứ nhất. Nghiên cứu chuyện để, là Hghién cửu về một hiện tượng đặc biệt Sản xuất thự loạt nho, còn gọi là sản xuấi “Série 0” (Loạt 0). của sự vật, ví dụ trạng thái plasma của vật chất, bire-xa Đây là giai đoạn kiểm chứng độ tin cậy của công nghệ trên quy mô vii tru, gien di truyền.
Nghiên cứu chuyên để vừa dẫn đến hình thànH những nhỏ, thường gọi là quy mô sản xuất bán đại trà, côn duge goi la quy cơ sở lý thuyết, mà còn đẫu đến những ứng dụng có ý nghĩa thực tiễn. mô bán công nghiệp. “Toàn bộ các loại hình nghiên cứu và mốt liên hệ. Nghiên cứu ứng dụng (applied.
fesearch) là sự giữa các loại hình nghiên cứu được trình bay trong so để chỉ trên Hình 1. vận‘dung quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật; tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và ắp dụng chúng vào sản ? Xin lưu ý: “D" ở đây không đích -ÍÄ “Phát triển”, boi vi tuy viết là “D”, xuất và đội sống. Giải pháp được hiểu theo một nghĩa rộng nhất của nhưng thực ra thuật ngữ này có tên gọi đầy đủ là “Technical Experimental thuật ngữ này: có thể là một giải pháp về công nghệ, về vật Developient", về sáu cũng gọi la “Technological Experimental Development”, liệu, về rổ chức và quản Đi, Một số giải pháp công nghệ gọi tắt là “Technological Development” hofic “Development”. Nam 1959, Giáo có thể trở thành sáng chế.
Cần lưu ý rằng, kết quả của nghiên cứu ứng dụng * sur Ta Quang Bửu đặt thuật ngữ tiếng Việt là “Triển khai kỹ thuật", gọi tất là thì chư ứng “Triển khai”. Một số văn bản gọi “D” là “Phát triển” là không đứng. Sự khác ' dụng được. Đề có thể đựa kết quả nghiền cứu ứng dụng vào sử dụng nhau là ở chỗ “Phát triển công nghệ” “Development of Technology” 1a siy “Mé thì còn phải tiến hãnh một loại hình nghiên cứu mang” công nghệ, có thể ca chiều rộng (Extensive DevefopimenÐ lẫn chiều sâu khác, -có tên gọi là triển khai, {intensive Đevelopmert), Còn “Triên khai?