BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC DẠY NGHỀ GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Phay, bào rãnh chốt đuôi én NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề) Hà Nội, năm 2013 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề cắt gọt kim loại là một nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia chế tạo các chi tiết máy móc đòi hỏi các sinh viên học trong trường cần được trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Khoa Cơ khí Trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II đã biên soạn cuốn giáo trình mô đun Phay, bào rãnh chốt đuôi én. Nội dung của mô đun để cập đến các công việc, bài tập cụ thể về phương pháp và trình tự gia công các chi tiết. Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi những sai sót.
Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các bạn và đồng nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Khoa Cơ khí – trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải Trung ương II – Hồng Thái, An Dương, Hải Phòng Hà Nội, ngày tháng năm 2013 2 MỤC LỤC TRANG MỤC LỤC. DAO BÀO GÓC, MÀI DAO BÀO GÓC. Cấu tạo của dao bào.
Các thông số hình học của dao bào góc ở trạng thái tĩnh. Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao bào đến quá trình cắt. Mài dao bào.
10 BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY GÓC. Cấu tạo của các loại dao phay mặt phẳng. Các thông số hình học của dao phay góc. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt.
Công dụng của các loại dao góc. 15 BÀI 3: PHAY RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN .Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh chốt đuôi én. Phương pháp gia công. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng.
Kiểm tra sản phẩm. 38 BÀI 4: BÀO RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN. Yêu cầu kỹ thuật khi bào rãnh chốt đuôi én. Phương pháp gia công.
Vệ sinh công nghiệp. 62 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 65 Câu hỏi điền khuyết. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
66 3 TÊN MÔ ĐUN: PHAY, BÀO RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN Mã mô đun: MĐ30 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun phay bào rãnh chốt đuôi én được bố trí sau khi sinh viên đã học xong MĐ28. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề. - Ý nghĩa và vai trò: Mô đun Phay, bào rãnh chốt đuôi én trong chương trình Cắt gọt kim loại có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để Phay, bào rãnh chốt đuôi én đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật.
Mục tiêu: - Trình bày được các các thông số hình học của dao bào góc; - Trình bày được các các thông số hình học của dao phay góc; - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào, dao phay góc; - Mài được dao bào góc đạt lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy; - Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào rãnh, chốt đuôi én; - Trình bày được các phương pháp phay, bào rãnh chốt đuôi én; - Vận hành thành thạo máy phay, bào để gia công rãnh chốt đuôi én đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy; - Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực trong học tập. 4 Nội dung mô đun: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra 1 Dao bào góc – Mài dao bào góc 7 2 5 0 2 Dao phay góc 3 2 0 1 3 Phay rãnh, chốt đuôi én. 30 4 26 0 4 Bào rãnh, chốt đuôi én. DAO BÀO GÓC, MÀI DAO BÀO GÓC Mã bài: MĐ 30.1 Giới thiệu: Dao bào góc là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy bào.
Cấu tạo của dao bào thường có 2 phần: phần cắt gọt và phần thân dao. Các thông số hình học của dao sẽ được trình bày trong nội dung bài một Mục tiêu: + Trình bày được các yếu tố cơ bản dao bào góc, đặc điểm của các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao bào góc; + Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào góc; + Mài được dao bào góc đạt lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy; + Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực trong học tập. Cấu tạo của dao bào. Vật liệu làm dao bào.
Dao bào thường có hai bộ phận: phần lưỡi cắt và phần thân dao. Phần lưỡi cắt thường làm bằng mảnh thép gió (P9 hoặc P18) hoặc bằng mảnh hợp kim cứng như BK6, BK8, T15K6.Phần thân dao được làm bằng thép C45 hoặc Ct3. Ngoài ra trong các trường hợp đặc biệt phần lưỡi cắt và thân dao làm cùng một vật liệu. Các loại dao bào Khi gia công rãnh các loại dao bào thường dùng để gia công là: - Dao bào góc ( hình 1.1): Dao bào góc, có hai loại cán cong hoặc cán thẳng.1: Dao bào góc rãnh, bậc đuôi én + Dao bào cán thẳng thường ít sử dụng vì khi cắt thường cán dao cong ăn lẹm xuống bề mặt đã gia công.
Tuy nhiên loại dao này thuận tiện trong việc chế tạo. + Dao bào cán cong thường được sử dụng nhiều vì trong quá trình cắt gọt mũi dao không ăn lẹm xuống bề mặt đã gia công. Tuy nhiên loại dao bào cán cong việc chế tạo khó khăn hơn rất nhiều. Các thông số hình học của dao bào góc ở trạng thái tĩnh VÕt mÆt ph¼ng c¬ b¶n mÆt ph¼ng c¾t gät VÕt mÆt ph¼ng c¬ b¶n 1.2: Thông số dao bào góc 7 2.
Các mặt phẳng tọa độ để xác định các góc hình học của dao bào xén cạnh Mặt phẳng cơ bản( hình 1.2): Là mặt phẳng vuông góc với véc tơ chuyển động chính của dao. Mặt phẳng cắt gọt: Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cơ bản, chứa véc tơ chuyển động chính và tiếp tuyến với lưỡi cắt chính của dao khi dao cắt gọt Mặt phẳng tiết diện chính : là mặt phẳng cắt vuông góc lưỡi dao chính của dao và vuông góc mặt phẳng cắt gọt , vết của mặt phẳng tiết diện chính là đường n- n. Mặt phẳng tiết diện phụ: là mặt phẳng cắt vuông góc với lưỡi cắt phụ.Vết của mặt phẳng tiết diện phụ là đường m – m. Các góc hình học của dao + Góc trước (góc thoát): - Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt trước dao với mặt phẳng cơ bản đi qua lưỡi cắt của răng dao tại điểm quan sát – kí hiệu - đơn vị tính (độ).
- Tác dụng của góc : để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi - Đặc điểm của góc : góc có thể lớn hơn 00 và 00. - Khi lớn hơn 00 từ (50 200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi. Cắt gọt nhẹ, nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ. Góc > 00 ứng dụng cho dao bằng thép gió.
- Khi 00 từ (00 -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt nặng nề), khó thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ. Góc 00 ứng dụng với dao bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm. + Góc sau (góc sát): - Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt sau răng dao với mặt phẳng cắt gọt. Kí hiệu: đơn vị tính (độ) -Tác dụng: giảm ma sát giữa răng dao với mặt cắt gọt, giữ cho dao lâu mòn.
-Đặc điểm: góc sát luôn luôn > 00. Trị số dao động trong khoảng từ 100 250 tuỳ theo từng loại dao và đặc điểm gia công. Khi góc tăng, dao sắc, lâu 8 mòn nhưng độ cứng vững kém; khi góc giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ cứng vững cao. - Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, dao tù, kém sắc, khó cắt gọt nhưng độ cứng vững cao, ít gẫy mẻ.
Khi góc giảm ảnh hưởng ngược lại. Góc lớn ứng dụng cho dao gia công thô, dao bằng hợp kim cứng; Góc nhỏ áp dụng cho gia công tinh dao bằng thép gió. trị số của góc phụ thuộc vào góc và . Khi 00 : = 900 – ( + ) Khi <00 : = + (900 - ) Ngoài ba góc cơ bản , , ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả năng cắt gọt của răng dao, còn có góc cắt là góc hợp bởi giữa mặt trước răng dao với mặt phẳng cắt gọt = + .
+ Góc lệch lưỡi cắt chính: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính trên mặt phẳng cơ bản với mặt chờ gia công hoặc với phương chạy dao S.