BÞ XÂY DĀNG TR¯àNG CAO ĐÀNG XÂY DĀNG Sâ 3 CTC1 GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH N¯àC THÀI VÀ BÙN 1 NGÀNH: KĀ THUÀT THOÁT N¯àC VÀ Xþ LÝ N¯àC THÀI TRÌNH ĐÞ: CAO ĐÀNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐXD1 ngày……. của Hiệu tr°ởng tr°ờng Cao đẳng Xây dựng số 1 TUYÊN BÞ BÀN QUYÀN Tài liệu này thuộc lo¿i sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đ°ợc phép dùng nguyên bÁn hoặc trích dùng cho các mÿc đích về đào t¿o và tham khÁo. Mßi mÿc đích khác mang tính lệch l¿c hoặc sử dÿng vßi mÿc đích kinh doanh thiếu lành m¿nh sẽ bị nghiêm cÃm. 2 LâI GIàI THIàU Giáo trình <Phân tích n°ớc thải và bùn 1= cung cÃp nhÿng kiến thức, kỹ năng về ho¿t động phân tích n°ßc thÁi và bùn, nh¿m kiểm soát, điều chỉnh quá trình xử lý n°ßc thÁi, là một trong nhÿng nội dung quan trßng nhÃt trong ch°¡ng trình đào t¿o ngành Kỹ thuÁt thoát n°ßc và xử lý n°ßc thÁi trình độ Cao đÁng, phần tiếp sau là giáo trình <Phân tích n°ớc thải và bùn 2=.
Giáo trình gồm 2 phần: Phần 1 có 2 ch°¡ng lý thuyết, phần 2 là các bài thāc hành. Giáo trình do các giÁng viên trong Bộ môn CÃp n°ßc và Thoát n°ßc, thuộc khoa QuÁn lý Xây dāng và đô thị, tr°áng Cao đÁng Xây dāng sã 1 biên so¿n. Chúng tôi rÃt mong đ°ợc sā góp ý cāa các đồng nghiệp và b¿n đßc để giáo trình đ°ợc hoàn thiện h¡n. Trân trßng cÁm ¡n! Tham gia biên so¿n 1.
Chā biên: Vũ Linh Huyền Trang 2. Nguyễn Thị Thu Hiền 3 Mÿc lÿc LâI GIàI THIàU. 6 Ch°¢ng 1: Lấy m¿u n°ác thÁi và bùn. Mục đích và nhiám vụ.
T¿m quan trọng của vá trí lấy m¿u. Công trình c¡ học. Công trình sinh học. N°ớc thải đầu vào, đầu ra.
Mẫu trung bình (mẫu tổ hợp). Một số biện pháp khác. 12 Ch°¢ng 2: Phân tích n°ác thÁi và bùn. Cặn trong n°ác thÁi và bùn.
Các chất lắng đ°ợc. Các chất rắn có thể lọc đ°ợc. Cặn khô, cặn nung, cặn mất khi nung trong n°ớc thải. Phân tích bùn.
Thành ph¿n khí trong xÿ lý n°ác thÁi. Oxy hòa tan DO. Độ cứng tổng cộng. TOC, TIC, Các liên kết C.
Kim loại nặng. Đß axit, đß kiÁm trong n°ác thÁi. Ph¿n II: Thāc hành. 35 Bài 1: Thāc hành lấy m¿u.
Lấy mẫu n°ớc. Kiểm tra mẫu trực quan. Ghi số liệu điền các biên bản lấy mẫu. 37 Bài 2: Thāc hành xác đánh cặn.
Xác định cặn theo phễu Imhoff trong mẫu ở đầu vào và đầu ra. Xác định cặn khô, nung và cặn bay h¡i đối với chất rắn có thể lọc trong n°ớc thải đã làm sạch. Xác định cặn khô, nung và cặn mất khi nung đối với chất rắn có thể lọc trong bùn hoạt tính và hàm l°ợng chất khô. 40 Bài 3: Xác đánh thành ph¿n khí và các thông sß vÁn hành.
Xác định hàm l°ợng oxy tính điện hóa với điện cực và thể tích theo Winkler. Xác định l°ợng Cacbon dioxid bằng chuẩn độ axit, baz¡ dể xác định độ kiềm, độ axit của n°ớc thải. Xác định định tính hydrosunphat bằng giấy chì. 43 Bài 4: Xác đánh mßt sß thông sß tổng.
Xác định vôi và các chất axit hữu c¡ trong bùn. Xác định hàm l°ợng BOD. 52 Bài 5: Xác đánh mßt sß thông sß riêng lẻ. Bằng ph°¡ng pháp sử dụng cuvet có sẵn.
Xác định hàm l°ợng N-NH4 bằng ph°¡ng pháp đo quang. Xác định l°ợng orthophosphate bằng ph°¡ng pháp đo quang. 61 Tài liáu tham khÁo. 63 5 GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH N¯àC THÀI VÀ BÙN 1 Tên môn học: Phân tích n°ác thÁi và bùn 1 Mã môn học: MH24 Vá trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn hßc đ°ợc phân bã vào năm thứ hai.
- Tính chÃt: Là môn hßc chuyên ngành bắt buộc. - Ý nghĩa và vai trò cāa môn hßc/mô đun: Là môn hßc chuyên ngành cung cÃp kiến thức, kỹ năng về ho¿t động phân tích n°ßc thÁi và bùn, nh¿m kiểm soát, điều chỉnh quá trình xử lý n°ßc thÁi, là một trong nhÿng nội dung quan trßng nhÃt trong ch°¡ng trình đào t¿o. Mục tiêu môn học: - VÁ ki¿n thức: + Trình bày đ°ợc các dÿng cÿ, thiết bị, máy móc dùng cho phân tích n°ßc thÁi và bùn; + Trình bày đ°ợc các cách lÃy m¿u n°ßc thÁi và bùn; + Trình bày đ°ợc cách xác định thành phần khí trong n°ßc thÁi; + Trình bày đ°ợc cách xác định một sã thông sã tổng độ cứng, BOD, COD. và đ¡n lẻ: Nito, Phãt pho; - VÁ kā năng: + NhÁn biết đ°ợc các trang thiết bị chuyên dùng cho phân tích n°ßc thÁi và bùn; + Thāc hành lÃy m¿u n°ßc thÁi và bùn; + Thāc hành xác định cặn; + Thāc hành xác định khí trong n°ßc thÁi; + Xác định một sã thông sã tổng độ cứng, BOD, COD.
và đ¡n lẻ: N-NO2, N-NO3; - VÁ năng lāc tā chủ và trách nhiám + NhÁn thức đ°ợc ý nghĩa cāa môn hßc đãi vßi chuyên ngành; + Có thái độ làm việc tā giác; + Khoa hßc, cẩn thÁn, chu đáo. Ph¿n I: Lý thuy¿t Ch°¢ng 1: Lấy m¿u n°ác thÁi và bùn Giái thiáu: Ch°¡ng 1 bao gồm các khái niệm về cách lÃy m¿u, bÁo quÁn m¿u và thao tác thāc hiện. Mục tiêu: Trình bày và thāc hiện đ°ợc: - Trình bày đ°ợc các vị trí lÃy m¿u, cách bÁo quÁn m¿u, biên bÁn t¿i hiện tr°áng. - Thāc hiện các công tác lÃy m¿u t¿i hiện tr°áng Nßi dung chính: 1.
Mục đích và nhiám vụ Mÿc đích lÃy m¿u là để phân tích xác định các thành phần, tính chÃt n°ßc thÁi. 6 Trong vÁn hành tr¿m xử lý n°ßc thÁi, trách nhiệm giám sát chÃt l°ợng n°ßc thÁi đầu vào, đầu ra là bắt buộc tr°ßc pháp luÁt, do đó, cần lÃy m¿u để tuân thā đúng các quy định. Vị trí lÃy m¿u, kiểu lÃy m¿u, tần suÃt, khoÁng thái gian và thái điểm lÃy m¿u phÁi đ°ợc xác định rõ ràng, phÿ thuộc mÿc đích việc lÃy m¿u là để xác định các thông sã nào. T¿m quan trọng của vá trí lấy m¿u Vị trí lÃy m¿u đ°ợc l°u trÿ chính xác trong giÃy phép xÁ thÁi và trong hồ s¡ cāa ng°ái lÃy m¿u (mô tÁ, bÁn vẽ phác thÁo hệ thãng, bÁn đồ địa điểm, Ánh).
Vị trí lÃy m¿u đ°ợc nhÁn biết rõ ràng và nhanh chóng, có thể tiếp cÁn bÃt cứ lúc nào, có thể đi vào mà không nguy hiểm t¿i bÃt cứ thái gian nào (ngày/ đêm; màu hè/ đông). Sā an toàn cāa ng°ái lÃy m¿u phÁi đ°ợc bÁo đÁm mßi lúc. Vị trí lÃy m¿u t°¡ng ứng để xác định các thông sã vÁn hành và phÿc vÿ cho công tác xÁ thÁi. Tùy theo thông sã các yêu cầu sẽ khác nhau Ví dÿ: – O2 trong khu vāc không đ°ợc khuÃy trộn tãt – SV trong khu vāc đ°ợc khuÃy trộn tãt nhÃt 1.
Công trình cơ học Tùy chỉ tiêu cần xác định để định vị vị trí lÃy m¿u: đầu vào, đầu ra, vùng lắng bùn cặn, vùng n°ßc trong, tr°ßc hay sau song chắn rác… 1. Công trình sinh học Tùy chỉ tiêu cần xác định để định vị vị trí và thái điểm lÃy m¿u. Nước thải đầu vào, đầu ra Để xác định hiệu quÁ xử lý, cần lÃy m¿u ã đầu vào, đầu ra cāa tr¿m xử lý. Đặc biệt, để quÁn lý chÃt l°ợng n°ßc thÁi vào nguồn tiếp nhÁn, cần giám sát chặt các chỉ tiêu cāa dòng n°ßc thÁi đầu ra.
Các cách lấy m¿u (kiểu lấy m¿u) Công tác lÃy m¿u về c¡ bÁn có thể thāc hiện b¿ng tay hoặc tā động LÃy m¿u b¿ng tay đ°ợc thāc hiện vßi sā hỗ trợ cāa gáo múc hoặc xô. Ph°¡ng pháp lÃy m¿u này phù hợp vßi m¿u đ¡n và/ hoặc m¿u đ¡n đ¿t chÃt l°ợng. Tr°ßc khi lÃy m¿u, thiết bị phÁi đ°ợc làm s¿ch b¿ng chÃt tẩy rửa và n°ßc, hoặc theo h°ßng d¿n cāa hãng sÁn xuÃt, và cuãi cùng tráng b¿ng n°ßc. Thiết bị lÃy m¿u có thể đ°ợc tráng b¿ng chính n°ßc cần lÃy ngay tr°ßc khi lÃy m¿u, điều đó làm giÁm khÁ năng gây ô nhiễm m¿u.
Nếu lÃy m¿u để phân tích các chÃt tẩy rửa thì phÁi tráng bình rÃt kĩ sau khi rửa. Chú ý không đ°ợc tráng bình b¿ng n°ßc cần lÃy khi điều đó Ánh h°ãng 8 đến phân tích sau này (thí dÿ phân tích dầu và mỡ, phân tích vi sinh vÁt). Dung tích thiết bị lÃy m¿u tãi thiểu 100mL. LÃy m¿u tā động thāc hiện vßi sā hỗ trợ cāa thiết bị cã định hoặc di động.
Ph°¡ng pháp này phù hợp vßi m¿u trung bình 2 hoặc 24 giá. Mẫu đơn M¿u đ¡n đ¡n giÁn: Một thể tích m¿u đ°ợc lÃy t¿i một thái điểm. M¿u đ¡n chÃt l°ợng Một m¿u hồn hợp từ ít nhÃt năm m¿u đ¡n, chúng đ°ợc lÃy trong thái gian tãi đa hai giá vßi khoÁng cách lÃy nhiều h¡n hai phút và đ°ợc trộn vßi nhau. LÃy một m¿u đ¡n chÃt l°ợng b¿ng tay: Dùng gáo/xô múc m¿u.
Gáo múc sẽ di chuyển theo h°ßng dòng chÁy d°ßi bề mặt n°ßc thÁi vßi một vÁn tãc phù hợp vßi dòng chÁy, trong đó miệng gáo h°ßng về phía dòng chÁy. Theo quy tắc trong TCVN, m¿u đ°ợc lÃy ã độ sâu 1/3 so vßi mặt n°ßc. Trong khi múc cần l°u ý không cào đáy máng và các vách ngăn. Gáo múc không đ°ợc dāa xuãng đÃt giÿa các lần lÃy m¿u riêng.
5 m¿u đ¡n đ°ợc hòa chung trong bình đồng nhÃt m¿u. Đồng nhất m¿u Công tác đồng nhÃt m¿u thāc hiện vßi m¿u n°ßc thÁi có thành phần hỗn t¿p vßi thể tích lên đến 30 L. Các quy trình đồng nhÃt m¿u đ°ợc phép sử dÿng: • Lắc, vßi thể tích m¿u< 5 L • KhuÃy từ hoặc cánh khuÃy • Bể siêu âm • Máy khuÃy tãc độ cao Kiểu đồng nhÃt tãt nhÃt là đÁo trộn m¿u n°ßc thÁi b¿ng khuÃy từ hoặc cánh khuÃy. Quá trình lÃy ra thể tích m¿u cần thiết thāc hiện trong quá trình khuÃy.
Lọc m¿u Đãi vßi một sã các phân tích nhÃt định, có thể cần sā phân riêng chÃt hòa tan và không hòa tan. Trong nhÿng tr°áng hợp riêng, các chÃt chìm và chÃt nổi và vi sinh vÁt đ°ợc 9 tách ra khái m¿u ngay khi lÃy m¿u hoặc ngay sau đó nhá quá trình lßc qua giÃy lßc hoặc màng lßc hoặc b¿ng quay ly tâm. Ví dÿ: Kim lo¿i hòa tan M¿u đ°ợc lßc ngay khi có thể sau khi lÃy m¿u qua lßp lßc màng, độ rộng lỗ lßc 0,45 µm; VÁt liệu cho thiết bị lßc này đ°ợc đề xuÃt sử dÿng là thāy tinh hoặc PTFE (Polytetrafluorethylen) để tránh ô nhiễm. Mẫu trung bình (mẫu tổ hợp) Tÿ lá thãi gian: Là lÃy m¿u gián đo¿n, trong đó cùng thể tích m¿u đ°ợc lÃy vßi khoÁng cách thái gian đều nhau.