Chương 1, 9 và 3) và sổ kế toán, quy trình chung đối với sổ kế toán (Chương 4). Sinh viên sẽ hình dung và hiểu biết rõ hơn, cụ thể hơn quá trình số liệu kế toán từ khâu lập chứng từ kế toán đến quá trình ghi sổ kế toán, việc khóa sổ kế toán, chuyển số dư trên sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. “————————————— Học viện Tài chính 185 GIÁO TRÌNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Nội dung của Chương4 gồm: - Sổ kế toán. - Hình thức kế toán, 4.1- SỔ KẾ TOÁN 4.1- Khái niệm sổ kế toán 6 Chương 3 chúng ta dã nghiên cứu hệ thống các phương pháp kế toán, bao gồm: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Trong đó phươn g pháp chứng từ kế toán là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh vào các bản chứng từ kế toán theo thời gian và địa điểm phát sinh của chúng. Những thông tin phản ánh trên các bản chứng từ kể toán cũng mới chỉ là những thông tin rời rạc, phân tán và có tính riêng biệt nhất định liên quan đến từng hoạt động, từng nghiệp Hà cụ thể. Trong khi đó, các thông tin cần cung cấp cho các nhà quản lý phải là những thông tin có tính hệ thống và tổng hợp nhất định. Để đáp ứng yêu cầu trên, kế toán sử dụng phương pháp tài khoản kế toán để phân loại và phản ánh các thông tin đã phản ánh trên các chứng từ kế toán vào các tài khoản một cách có hệ thống và tổng hợp ở các cấp độ nhất dịnh (theo từng đối tượng kế toán cU thể).
Các tài khoản kế toán được thể hiện trên các tờ sổ nhất định (tùy theo cách tổ chức và sắp xếp - theo mẫu các tờ sổ) để ghi chép các thông tin từ các chứng từ kế toán theo đúng phương pháp kẺ toán (phi kép hoặc ghỉ đơn trên tài khoản), Khái niệm sổ bế toán: Sổ bế: toán là những tờ sổ địa dung theo mẫu nhất định, có liên hệ chặt chẽ uới nhau, đượt dung dé ghi chép hệ thống hóa thông tin uề cáe hoạt động kinh te tài chính trên cơ sở số liệu của cde chứng từ k& todn theo ditt phương pháp kế toán, nhằm cung cấp các thông tỉn có hệ thỏth 186 Học viện Tài chính Chuong 4: Sổ kế toán vò hình thức kế toán ——————— ——— — — - phục vu công tác lãnh đạo uè quản lý các hoạt động hình tế - tài chính trong đơn uị. Đặc diển chung của sổ lế toán: - Sổ kế toán được thiết kế theo mẫu nhất định, tùy theo từng loại sổ kế toán thì mẫu có thể có hình thức khác nhau nhất định, về nguyên tắc chung cần có đầy đủ các yếu tố cơ bản cần thiết cho việc ghi chép, tổng hợp các thông tin, số liệu của các nghiệp vụ kinh tế- tài chính. - Các tờ sổ, các sổ kế toán cụ thể có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. - 8ổ kế toán được mở theo kỳ kế toán (tháng, quý, năm).
- Căn cứ ghi sổ kế toán là các chứng từ kế toán; việc ghi chép trên sổ kế toán phải theo đúng phương pháp kế toán. Mục đích uà tác dụng của sổ hế toán: Sổ kế toán dùng để ghỉ chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế - tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán. Số kế toán không chỉ có tác dụng tập hợp số liệu một cách có hệ thống từ các bản chứng từ kế toán mà quan trọng hơn là giúp cho kế toán trong việc hệ thống hóa, tổng hợp số liệu, lập báo cáo kế toán và cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản lý.3- Các loại sổ kế toán Sổ kế toán có nhiều loại khác nhau tùy theo nội dung và cách ghi chép cụ thể của chúng. Mỗi loại sổ kế toán có tác dụng và mục đích khác nhau.
Nhận biết được từng loại sổ kế toán giúp cho người làm công tác kế toán nắm vững được đặc điểm nội dung, nguyên tắc kết cấu, cách ghi chép và tác dụng từng loại sổ kế toán. Sau đây giới thiệu một số cách phân loại sổ kế toán chủ yếu. ————— Học viện Tài chính 187 GIAO TRINH NGUYEN LY KE TOAN oo 4.1- Phan loại sổ bế toán theo nội dung ghỉ chép trên số kế toán Theo cách phân loại này, người ta dựa vào mức độ tổng hợp hay chỉ tiết của nội dung thông tin ghi chép trên sổ kế toán đó để phân loại hay nhận biết chúng. Theo cách phân loại này, sổ kế toán chia thành (03) loại: a) Sổ kế toán tổng hợp: Là loại sổ kế toán được dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế - tài chính liên quan đến các đổi tượng kế toán ở dạng tổng quát phản ánh ở các tài khoản tổng hợp (tài khoản cấp 1).
Hay nói cách khác, những sổ kế toán mà trong đó ghi chép, phần ánh các nghiệp vụ hoặc các thông tin chỉ liên quan đến đổi tượng kế toán tổng quát (tài khoản tổng hợp) thì được nhận biết đó là sổ kế toán tổng hợp. Thuộc loại sổ kế toán tổng hợp thường có các sổ kế toán như: Sổ Cái; Sổ Nhật ký chung; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; một số Nhật ký chứng từ. - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh trên tài khoản kế toán tổng hợp (nên còn gọi là Sổ Cái tài khoản). Mỗi tài khoản có thể được bố trí mở một quyển sổ riêng hoặc một số trang trong một Sổ Cái chung của đơn vị và cũng có thể nhiều tài khoản được mở trên cùng trang Sổ Cái (như Sổ Nhật ký - Sổ cái).
Các yếu tố cơ bản của Sổ Cái thường có là: Tên gọi Sổ Cái tài khoản; ngày, tháng chứng từ; nội dung diễn giải; tài khoản đối ứng; số tiền phát sinh Nợ, Có. Sau đây giới thiệu mẫu một số Sổ Cái. —mmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmuưn 188 Học viện Tòi chính Chương 4: Sổ kế toán và hình thức kế toán SS Tên đơn vị: Bảng 4.1 SỔ CÁI Tài khoản:.) Nợ Có Chứng từ | Diễn | TKdối | Số | Chứngtừ | Diễn | TKdối | Số $ố |Ngày| giải ứng tiến | số |Ngày| giải ứng | tién Số dư đầu kỳ Số dư đầu kỳ Cộng phát sinh Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Số dư cuối kỳ Tên đơn vị:.2 SỔ CÁI Tài khoản:. Chứng từ gu a Số tiền Ea a] Diễn giải TK đối ứng $6 |Ngay No Có Số dư đầu kỳ _ Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ —————————— Học viện Tời chính 189 GIAO TRINH NGUYEN LY KE TOAN = Bang 43 (Đơn uị tính:.) Chứng từ Diễn giải | sétién UK| TK.
Số _ | Ngày 5 Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ Có Số dư đầu ky Công phát sinh S6 du cudi kỳ Sổ Nhật ký chung là số kế toán tổng hợp dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ, đó là sổ kế toán ghỉ chép các bút toán tổng hợp đầu tiên cho dữ liệu hạch toán, sau đó các dữ liệu hạch toán được ghi tiếp vào các Sổ Cái từng tài khoản và các sổ kế toán liên quan khác. Các yếu tố cơ bản của số Nhật ký chung thường có là: Tên sổ; số, ngày chứng từ; nội dung diễn giải; tham chiếu; tài khoản đối ứng; số tiền Nợ, Có. Mẫu sổ Nhật ký chung thường dược thiết kế như sau: Tên đơn vị:. Bảng 44 SỐ NHẬT KÝ CHUNG Năm.
TS Số tiến 3 5 Diễn giải Tham chiếu | TK đối ứng Số _| Ngày Nợ Có Cộng ‘| Hoc vién Tal chinh Chương 4: Sổ kế toón vò hình thức kế toón — ——————————— — —————— Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các thông tin chủ yếu về số, ngày và số tiển của các chứng từ ghi sổ trước khi chúng được ghi vào Sổ Cái tài khoản. Mẫu sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ như sau: Tén đơn vị: dưuNg Bảng 4.5 SỐ DANG KY CHUNG TU GHISO Nam. Chứng từ ghi sổ Số tiền Số Ngày Cộng Tác dụng của sổ kế toán tổng hợp thể hiện là các thông tin trên sổ kế toán tổng hợp giúp cho việc nhận biết và kiểm tra các thông tin tổng hợp liên quan đến đối tượng mở sổ, như: Đối với Sổ Caitai khoản thì cho biết số dư đầu kỳ, số phát sinh, số dư cuối kỳ, các quan hệ đối ứng tài khoản.; đối với sổ Nhật ký chung thì cho biết các thông tin tổng hợp về ền phát sinh các nghiệp vụ theo thời gian, còn có tác dụng thuận lợi cho ghi Sổ Cái và tham chiếu với các Sổ Cái tài khoản; đối với Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cho biết thông tin tổng hợp số tiền phát sinh của các chứng từ ghi sổ, ngoài ra Sổ đăng ký chứng từ ghỉ sổ còn có tác dụng quản lý các chứng từ ghi SỔ. b) Sổ kế toán chỉ tiết: Là loại sổ kế toán mở cho từng dối tượng kế toán chỉ tiết, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế - tài chính liên quan đến các đối tượng kế toán chỉ tiết (tài khoản chỉ tiế) được phản ánh trên trang sổ kế toán chỉ tiết đó, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý cụ thể chỉ tiết của đơn vị.
ss Hoc vién Tai chinh 191 GIÁO TRÌNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN — — —————— Hay nói cách khác, những sổ kế toán mở theo từng đối tượng (tài khoản) chỉ tiết, trong đó ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ hoặc các thông tin liên quan đến đối tượng kế toán chỉ tiết đó thì được nhận biết đó là sổ kế toán chỉ tiết. Thuộc loại sổ kế toán chỉ tiết thường có các sổ kế toán như: Sổ chỉ tiết tài sản (như: Sổ chỉ tiết nguyên vật liệu, Sổ chỉ tiết hàng hóa, sổ chỉ tiết tài sản cố định.); Sổ chỉ tiết thanh toán (như: Sổ chỉ tiết thanh toán với khách hàng, Sổ chỉ tiết thanh toán với người bán.); Sổ chỉ tiết chỉ phí (như: Sổ chỉ tiết chỉ phí sản xuất chung, Sổ chỉ tiết chỉ phí bán hàng.); Sổ chỉ tiết doanh thu bán hàng. Các yếu tố cơ bản và mẫu của các số chỉ tiết có thể rất khác nhau tùy thuộc vào nội dung và yêu cầu quản lý của từng loại đối tượng chỉ tiết, Sau đây giới thiệu mẫu cơ bản một số sổ chỉ tiết.6 SỐ CHI TIẾT TÀI KHOẢN HÀNG HÓA Năm:.