Giáo trình nguội cơ bản cho nghề hàn trung cấp tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ

Giáo trình nguội cơ bản nghề hàn trung cấp tại trường cao đẳng kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ cung cấp kiến thức và kỹ năng thiết yếu cho sinh viên.

Chuyên ngành

Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

77
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. Bài 1: SỬ DỤNG ÊTÔ BÀN

2. Bài 2: ĐÁNH BÚA

3. Bài 3: VẠCH DẤU

4. Bài 4: VẬN HÀNH MÁY MÀI 2 ĐÁ VÀ MÀI PHẲNG MẶT ĐÁ

5. Bài 5: MÀI ĐỤC

6. Bài 6: KỸ THUẬT ĐỤC CƠ BẢN

7. Bài 7: CẮT KIM LOẠI BẰNG CƯA TAY

8. Bài 8: KỸ THUẬT GIŨA CƠ BẢN

9. Bài 9: GIŨA MẶT PHẲNG CÓ VỊ TRÍ TƯƠNG QUAN

10. Bài 10: VẬN HÀNH MÁY KHOAN BÀN

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình nguội cơ bản nghề hàn trung cấp

Giáo trình nguội cơ bản nghề hàn trung cấp là tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo nghề hàn. Nó cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học viên, giúp họ nắm vững các nguyên lý và phương pháp hàn cơ bản. Nội dung giáo trình được thiết kế khoa học, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của ngành công nghiệp hiện đại.

1.1. Mục tiêu của giáo trình nguội cơ bản

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về nghề hàn, bao gồm các kỹ thuật hàn, an toàn trong quá trình làm việc và các loại vật liệu hàn thường gặp.

1.2. Cấu trúc của giáo trình

Giáo trình được chia thành nhiều bài học, mỗi bài học tập trung vào một kỹ năng hoặc kiến thức cụ thể, từ việc sử dụng dụng cụ hàn đến các phương pháp hàn khác nhau như hàn MIG và hàn TIG.

II. Những thách thức trong việc học nghề hàn trung cấp

Học nghề hàn trung cấp không chỉ đòi hỏi kiến thức lý thuyết mà còn cần thực hành nhiều. Học viên thường gặp khó khăn trong việc nắm bắt kỹ thuật hàn chính xác và an toàn. Ngoài ra, việc lựa chọn vật liệu hàn phù hợp cũng là một thách thức lớn.

2.1. Khó khăn trong việc nắm bắt kỹ thuật hàn

Nhiều học viên gặp khó khăn trong việc thực hiện các kỹ thuật hàn phức tạp, đặc biệt là khi phải làm việc với các vật liệu khác nhau. Việc này yêu cầu sự kiên nhẫn và thực hành thường xuyên.

2.2. An toàn trong quá trình hàn

An toàn là yếu tố quan trọng trong nghề hàn. Học viên cần được trang bị kiến thức về an toàn lao động, cách sử dụng thiết bị bảo hộ và quy trình làm việc an toàn để tránh tai nạn.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình nguội cơ bản

Để đạt được hiệu quả cao trong việc giảng dạy giáo trình nguội cơ bản, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp học viên dễ dàng tiếp thu kiến thức.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong mỗi bài học. Điều này giúp học viên hiểu rõ hơn về các kỹ thuật hàn và cách áp dụng chúng vào thực tế.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng công nghệ như video hướng dẫn, mô phỏng 3D sẽ giúp học viên hình dung rõ hơn về quy trình hàn và các kỹ thuật liên quan.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình nguội cơ bản nghề hàn

Giáo trình nguội cơ bản nghề hàn không chỉ giúp học viên có kiến thức mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực hành cần thiết để làm việc trong ngành công nghiệp. Học viên có thể áp dụng những gì đã học vào thực tế công việc.

4.1. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình học, học viên có thể tìm được việc làm tại các xưởng hàn, công ty sản xuất hoặc tự mở xưởng hàn riêng.

4.2. Nâng cao tay nghề và phát triển sự nghiệp

Giáo trình cũng mở ra cơ hội cho học viên nâng cao tay nghề thông qua các khóa học nâng cao hoặc tham gia các hội thảo chuyên ngành.

V. Kết luận về giáo trình nguội cơ bản nghề hàn trung cấp

Giáo trình nguội cơ bản nghề hàn trung cấp là tài liệu thiết yếu cho việc đào tạo nghề hàn. Nó không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng thực hành, từ đó mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

5.1. Tương lai của nghề hàn

Nghề hàn đang ngày càng phát triển và có nhu cầu cao trong thị trường lao động. Việc học nghề hàn sẽ mang lại nhiều cơ hội việc làm cho học viên.

5.2. Khuyến khích học viên tiếp tục học hỏi

Học viên nên được khuyến khích tiếp tục học hỏi và nâng cao kỹ năng của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔĐUN: NGUỘI CƠ BẢN NGÀNH/NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐKTNTT ngày tháng năm 20… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ (LƯU HÀNH NỘI BỘ) TP. Hồ Chí Minh, năm ……. 1 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình này được lựa chọn để giảng dạy và học tập cho môn học NGUỘI CƠ BẢN với thời lượng đào tạo là 45 giờ thuộc chương trình đào tạo ngành/nghề Hàn trình độ đào tạo Trung cấp. Giáo trình được Hội đồng thẩm định chất lượng giáo trình của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ lựa chọn và ban hành theo Quyết định số 160/QĐ-CĐKTNTT, ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng và Quyết định số 197/QĐ-CĐKTNTT, ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng.

Nội dung giáo trình phù hợp với nội dung môn học trong chương trình đào tạo, đồng thời mở rộng kiến thức nhằm giúp người học có thể tự mình nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giảng viên. Khoa Cơ Khí 2 Bài 1: SỬ DỤNG ÊTÔ BÀN (2 giờ) Mục tiêu của bài: - Mô tả được công dụng và các kiểu ê tô - Trình bày đầy đủ, đúng trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của các bước khi sử dụng ê tô - Hình thành kỹ năng sử dụng ê tô. Trình tự các bước sử dụng ê tô: a. Đứng ở vị trí thích hợp: Đặt chân phải trên đường tâm của êtô, đứng thẳng người sao cho tay phải khi duỗi thẳng có thể chạm vào má kẹp của êtô.

Mở má kẹp của êtô: - Nắm chặt đầu dưới của tay quay bằng tay phải và quay ngược chiều kim đồng hồ. - Mở má kẹp của êtô một khoảng rộng hơn vật kẹp. VËt kÑp Më m¸ kÑp c. Kẹp chặt vật: Hình 1.1 - Cầm vật kẹp bằng tay trái rồi đặt vào giữa hai má kẹp sao cho vật kẹp nằm trên mặt phẳng nằm ngang và cao hơn má kẹp khoảng 10 mm.

- Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ bằng tay phải để kẹp vật kẹp lại. 3 - Kiểm tra, hiệu chỉnh cho vật kẹp ở đúng vị trí sau đó dùng cả hai tay quay tay quay để kẹp chặt vật. KÐo m¹nh *Chú ý: Khi kẹp các bề mặt quan trọng cần sử dụng một tấm đệm bảo vệ bằng đồng, nhôm hoặc gỗ. Tháo vật kẹp - Cầm tay quay bằng cả hai tay rồi quay từ từ nới lỏng má kẹp ra một chút sao cho vật kẹp không bị rơi.

- Cầm vật kẹp bằng tay trái. - Nắm chặt đầu tay quay bằng tay phải rồi quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ. - Đặt vật lên bàn làm việc. 4 Tay tr¸i Tay ph¶i e.

Bảo dưỡng êtô: - Làm sạch êtô bằng bàn chải (chổi lông). - Tra dầu vào những chỗ cần thiết. Đóng các má kẹp lại: - Dùng tay phải vặn tay quay theo chiều kim đồng hồ để đóng má kẹp lại. - Để hai má kẹp cách nhau một khoảng nhỏ (không để hai má kẹp tiếp xúc với nhau) và đặt tay quay thẳng xuống phía dưới.

Khe hë Th¼ng xuèng 2. Công dụng của ê tô: Êtô là dụng cụ dùng để cố định vật làm tại một điểm, cỡ của êtô được thể hiện bằng chiều dài kẹp của êtô. Ê tô chân: Loại này được dùng chủ yếu trong các việc cần chịu lực lớn, chẳng hạn như: đánh búa, chặt đứt v. Êtô bàn : - Êtô bàn song song: Loại êtô này được sử dụng thông dụng nhất, nó được dùng để kẹp nhiều loại vật kẹp trong nghề nguội, đặc biệt là trong quá trình dũa.

- Êtô bàn (nhỏ): Loại này chỉ thích hợp với các vật kẹp nhỏ. 6 Bài 2: ĐÁNH BÚA (2 giờ) Mục tiêu của bài: - Mô tả đươc các kiểu búa và kiểu đánh búa - Tŕnh bày đầy đủ, đúng tŕnh tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của các bước đánh búa. - Đạt được kỹ năng đánh búa tay I. - Búa dùng trong nghề mộc.

Thục hiện trình tự đánh búa: a. Đứng đúng vị trí: - Cầm đầu mút của cán búa bằng tay phải. - Đặt đầu kia của búa chống vào cạnh bên trái của êtô và đứng ở vị trí đó (đứng cách mép trái của êtô một khoảng bằng chiều dài cán búa). 7 - Giữ nguyên chân trái, xoay người về phía phải, chân phải cách chân trái một bước về phía sau.

Đường thẳng nối hai chân làm với cạnh bàn một góc khoảng 800. Tư thế đứng khi đánh búa: - Đặt đầu búa lên mặt đe (bề mặt đánh). - Để tay trái trên hông. - Mắt luôn nhìn vào vật làm khi đánh búa.

Giơ búa: - Duỗi thẳng khuỷu tay. - Vung búa nhẹ nhàng. - Không dùng hết sức mạnh để giơ búa. Đánh búa: - Đánh búa xuống trong khi nhìn vào đe.

- Nắm chặt cán búa trong khi đánh. - Lắc mạnh cổ tay ở phần cuối của hành trình. Làm lại động tác 3 và 4: - Kiểm tra đầu búa tránh tuột búa. - Lau sạch mồ hôi ở tay và cán búa.

Các kiểu đánh búa: 8 - Đánh mạnh: Duỗi thẳng khuỷu tay khi giơ búa lên. - Đánh vừa phải: Giữ khuỷu tay chống vào cạnh người, chỉ đánh búa bằng cẳng tay. - Đánh nhẹ: Chỉ dùng cổ tay để đánh búa. 9 Bài 3: VẠCH DẤU (2 giờ) Mục tiêu của bài: - Phân biệt và chọn lọc được các loại dụng cụ liên quan công việc vạch dấu.

- Vạch dấu đạt được yêu cầu của công việc lắp ráp hoặc sửa chữa. Khái niệm: Lấy dấu là dùng dụng cụ vạch trên chi tiết các đường vạch dấu để xác định rõ vị trí các bề mặt, các kích thước cần gia công theo các yêu cầu cho trong bản vẽ chi tiết cần chế tạo. Lấy dấu gồm các dạng: lấy dấu phẳng và lấy dấu khối. Lấy dấu phẳng là lấy dấu trên tấm phẳng, trên mặt phẳng các chi tiết đúc, rèn hoặc cán.

Lấy dấu khối là vạch dấu không chỉ trên một mặt phẳng mà trên các mặt phẳng ở các vị trí, các góc độ khác nhau trong không gian của vật cần gia công. Lấy dấu khối thường dùng để chia lượng dư một cách tương đối đều cho các mặt phôi đúc, rèn để bảo đảm đủ lượng dư cho các bề mặt khi cắt gọt. Trước khi lấy dấu khối phải làm sạch những vết bẩn, gỉ, gờ vẩy kim loại trên vật rèn, vết cát, gờ kim loại trên vật đúc. Sau khi làm xong công tác chuẩn bị thì chọn một bề mặt hay đường nào đó làm chuẩn để lấy dấu và xác định thứ tự vạch dấu.

Độ chính xác khi vạch dấu ảnh hưởng đến chất lượng gia công. Độ chính xác khi vạch dấu thường trong giới hạn 0,2 ÷ 0,5 mm. Sai sót khi vạch dấu có thể dẫn đến phế phẩm khi gia công. Để bảo đảm lấy dấu chính xác, trước khi lấy dấu cần tìm hiểu kỹ bản vẽ chế tạo, yêu cầu kỹ thuật cần đạt và sử dụng thành thạo các dụng cụ, gá lắp dùng cho lấy dấu.

Dụng cụ vạch dấu: Dụng cụ vạch dấu gồm: mũi vạch và chấm dấu, compa, eke, … Các dụng cụ này về cơ bản tương tự các dụng cụ được dùng trong nghề gò, gia công cắt gọt. Độ chính xác không cao, về cơ bản là các dụng cụ lấy dấu được chế tạo bằng thép. Vạch dấu trên mặt phẳng: a. Chuẩn bị trước khi lấy dấu: - Tìm hiểu kỹ bản vẽ chi tiết cần lấy dấu và qui trình công nghệ gia công chi tiết.

- Chọn đường làm chuẩn trên mặt phẳng để vạch dấu, chuẩn là cạnh ngoài của chi tiết hoặc các đường vạch dấu khác (thường là đường tâm). Trong trường hợp lấy dấu chính xác, mặt lấy dấu phải được gia công tạo độ phẳng, độ nhẵn cần thiết. Kỹ thuật vạch dấu: 10 - Đường vạch dấu sau khi vạch bằng mũi vạch phải là đường dấu chính xác, sắc nét, mảnh, nhìn thấy rõ. Thông thường trước khi vạch dấu, trên bề mặt cần vạch dấu được bôi một lớp phấn, sáp mỏng để dễ quan sát đường dấu.

- Khi vạch dấu cần theo thứ tự: trước hết vạch các đường dấu nằm ngang, sau đó là các đường vạch dấu thẳng đứng, đường dấu nghiêng, cuối cùng là các cung tròn, đường tròn. Nếu chuẩn là đường dấu tâm thì bắt đầu từ đường vạch dấu tâm để vạch các đường dấu còn lại. - Khi vạch dấu, mũi vạch phải ấn đều trên bề mặt chi tiết, không được vạch nhiều lần cùng một đường dấu vì làm bề rộng đường dấu sẽ rộng ra, giảm độ chính xác của đường vạch dấu. - Khi cầm mũi vạch dấu cần bảo đảm hai góc nghiêng: góc nghiêng thứ nhất của mũi vạch so với thước vạch (H2a), góc nghiêng thứ hai của mũi vạch so với hướng sẽ vạch dấu (H2b).

Để đường vạch dấu song song thước vạch, trong thời gian vạch dấu, các góc nghiêng này không được thay đổi. H2: Góc nghiêng của mũi vạch Vị trí của đầu nhọn mũi vạch cũng cần chú ý (H3) chỉ rõ (a) là vị trí đúng, (b) là vị trí mũi vạch chưa đúng. H3: Vị trí của đầu nhọn mũi vạch khi vạch dấu - Sau khi vạch dấu xong, dùng chấm dấu núng dấu theo các đường vạch để xác định giới hạn khi gia công. Bài tập: Vạch dấu hình búa nguội trên bề mặt tấm tôn (60x120) như hình vẽ: 49 7 7 26 Quy trình thực hiện: Bước 1: chuẩn bị mặt vạch dấu.

Bước 2: vạch trên mặt vạch dấu 1 đường tâm ước chừng vào giữa phôi và song song với 2 cạnh. Bước 3: dùng ke và thước vạch đường thẳng thẳng góc với đường tâm và cách cạnh của phôi từ 10-12mm. Bước 4: vẽ 2 đường thẳng thẳng góc với đương tâm và cách đường thẳng đã vạch 45 và 110mm. Bước 5: chấm dấu ở các giao điểm giữa các đường thẳng góc và đường tâm.

Bước 6: dùng compa vạch trên các đường thẳng góc phía trên và phía dưới đường tâm lần lượt các kích thước 10, 13, và 3mm, chấm dấu. Bước 7: nối các điểm trên đường thẳng góc lại với nhau. 12 Bài 4: VẬN HÀNH MÁY MÀI 2 ĐÁ VÀ MÀI PHẲNG MẶT ĐÁ (2 giờ) Mục tiêu của bài: - Thực hiện được các nội dung kiểm tra máy mài trơước khi vận hành - Vận hành được máy mài 2 đá để hổ trợ công việc sửa chữa cơ khí. Trình tự vận hành máy mài hai đá: a.

Chuẩn bị: - Lau kính bảo vệ bằng giẻ lau sạch. - Đeo kính bảo hộ. Kiểm tra an toàn - Quay đá bằng tay, kiểm tra xem có các vết xước hoặc nứt không. - Kiểm tra, đảm bảo khe hở giữa bệ tỳ và đá không lớn quá 3 mm.

- Kiểm tra đảm bảo khe hở giữa kính bảo vệ và đá không lớn quá 10 mm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ