Giáo Trình Máy Điện Nghề Điện Tử Công Nghiệp

Giáo trình máy điện nghề điện tử công nghiệp cđtc cung cấp kiến thức chuyên sâu về máy điện, ứng dụng trong ngành điện tử công nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN

1.1. Định nghĩa và phân lọai

1.2. Tính thuận nghịch của máy điện

1.3. Các định luật cơ bản trong máy điện

1.4. Sơ lược về các vật liệu chế tạo máy điện

1.5. Phát nóng và làm mát

2. CHƯƠNG 2: MÁY BIẾN ÁP

2.1. Nguyên lý làm việc của máy biến áp

2.2. Các đại lượng định mức

2.3. Các lọai máy biến áp chính

2.4. Cấu tạo máy biến áp

2.5. Tổ nối dây máy biến áp

3. CHƯƠNG 3: MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

3.1. Đại cương về máy điện không đồng bộ

3.2. Quan hệ điện từ trong máy điện không đồng bộ

3.3. Các đặc tính của máy điện không đồng bộ

3.4. Mở máy và điều chỉnh tốc độ

3.5. Máy điện không đồng bộ một pha

3.6. Sơ đồ trãi động cơ không đồng bộ ba pha

3.7. Sơ đồ trãi động cơ không đồng bộ một pha

4. CHƯƠNG 4: MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

4.1. Định nghĩa và công dụng

4.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc

4.3. Động cơ điện đồng bộ

4.4. Mở máy động cơ đồng bộ

5. CHƯƠNG 5: MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU

5.1. Đại cương về máy điện một chiều

5.2. Mở máy động cơ điện một chiều

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Máy Điện Ngành Điện Tử Công Nghiệp

Giáo trình "Máy Điện" là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Điện - Điện tử. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về máy điện, giúp sinh viên nắm vững nguyên lý hoạt động và ứng dụng của các loại máy điện trong công nghiệp. Nội dung giáo trình được biên soạn từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế giảng dạy.

1.1. Định nghĩa và Phân loại Máy Điện

Máy điện là thiết bị điện từ, có khả năng biến đổi năng lượng giữa cơ năng và điện năng. Phân loại máy điện dựa trên nguyên lý hoạt động, bao gồm máy điện tĩnh và máy điện động. Mỗi loại máy có ứng dụng riêng trong công nghiệp và đời sống.

1.2. Tầm quan trọng của Máy Điện trong Ngành Điện Tử

Máy điện đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện tử. Sự hiểu biết về máy điện giúp sinh viên có khả năng thiết kế, vận hành và bảo trì các hệ thống điện trong công nghiệp.

II. Những Thách Thức trong Việc Học Tập Máy Điện

Việc học tập về máy điện không chỉ đơn thuần là lý thuyết mà còn yêu cầu thực hành và ứng dụng thực tế. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu rõ nguyên lý hoạt động và cách thức bảo trì máy điện. Những thách thức này cần được giải quyết để nâng cao chất lượng đào tạo.

2.1. Khó khăn trong Việc Hiểu Nguyên Lý Hoạt Động

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc nắm bắt các định luật cơ bản như định luật Faraday và định luật Laplace. Việc áp dụng lý thuyết vào thực tế cũng là một thách thức lớn.

2.2. Thiếu Kinh Nghiệm Thực Hành

Sinh viên thường thiếu cơ hội thực hành với các thiết bị máy điện thực tế. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế công việc.

III. Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả về Máy Điện

Để vượt qua những thách thức trong việc học tập máy điện, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Kết Hợp Giữa Lý Thuyết và Thực Hành

Việc tham gia các buổi thực hành, thí nghiệm sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của máy điện. Các mô hình thực tế sẽ giúp sinh viên hình dung rõ hơn về các khái niệm lý thuyết.

3.2. Sử Dụng Tài Liệu Tham Khảo Đáng Tin Cậy

Sinh viên nên tìm kiếm và sử dụng các tài liệu tham khảo chất lượng, bao gồm sách giáo trình, bài báo nghiên cứu và các khóa học trực tuyến để nâng cao kiến thức về máy điện.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Máy Điện trong Ngành Công Nghiệp

Máy điện có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của ngành công nghiệp. Từ sản xuất đến vận chuyển, máy điện đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng và điều khiển các thiết bị.

4.1. Ứng Dụng trong Sản Xuất

Máy điện được sử dụng để cung cấp năng lượng cho các dây chuyền sản xuất, giúp tăng năng suất và hiệu quả công việc. Các loại máy điện như động cơ điện và máy biến áp là rất phổ biến trong các nhà máy.

4.2. Ứng Dụng trong Vận Tải

Trong ngành giao thông vận tải, máy điện được sử dụng để điều khiển các phương tiện như tàu điện, xe điện. Sự phát triển của công nghệ điện tử đã giúp cải thiện hiệu suất và an toàn trong vận tải.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giáo Trình Máy Điện

Giáo trình máy điện không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn là nền tảng cho sự phát triển nghề nghiệp trong ngành điện tử công nghiệp. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Định Hướng Phát Triển Giáo Trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của ngành công nghiệp. Việc tích hợp công nghệ mới vào giáo trình sẽ giúp sinh viên nắm bắt kịp thời các xu hướng mới.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Nhà Trường và Doanh Nghiệp

Sự hợp tác giữa các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên có cơ hội thực tập và làm việc thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và khả năng làm việc của họ trong ngành công nghiệp.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN Mã chương: MH 12-01 Giới thiệu: Máy điện là một thiết bị vô cùng quan trọng trong đời sống sinh hoạt và trong công nghiệp. Sự hiểu biết và sửa chữa máy điện là một mảng công việc lớn đối với công nhân và kỹ sư ngành Điện vì vậy việc đào tạo kiến thức về máy điện cho học sinh sinh viên ngành Điện – Điện tử là một trách nhiệm lớn. Mục tiêu: Học xong chương này sinh viên phân loại được các máy điện, hiểu được các được luật cảm ứng điện từ, cũng như hiểu được sự phát nóng và làm mát của máy điện. Nội dung chính: 1 Định nghĩa và ph n o i máy điện: 1.1 Định nghĩa: Máy điện là thiết bị điện từ, nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

Về cấu tạo, máy điện gồm mạch từ (lõi thép) và mạch điện (các dây quấn), dùng để biến đổi năng lượng như cơ năng thành điện năng (máy phát điện) hoặc biến đổi ngược lại biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điện), hoặc để biến đổi thông số điện như biến đổi điện áp, dòng điện, tần số, số pha,… Máy điện là máy thường gặp nhiều trong các nghành kinh tế như công nghiệp, giao thông vận tải… và trong các dụng cụ sinh hoạt gia đình.2 Phân loại: Máy điện có nhiều loại, nhưng ở đây ta chỉ phân loại dựa trên nguyên lý biến đổi điện năng như sau: a. Máy điện tĩnh: Máy điện tĩnh thường gặp là máy biến áp. Nó dùng để biến đổi thông số điện năng. Ví dụ máy biến áp biến đổi điện năng có thông số U1, I1, f thành điện năng có thông số U2, I2, f.

Máy điện có phần động (quay hoặc chyển động thẳng). Loại máy điện này thường để biến đổi các dạng năng lượng như cơ năng thành điện năng (máy phát điện) hoặc ngược lại điện năng thành cơ năng (động cơ điện). Nó làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, lực điện từ. Do từ trường và dòng điện của các cuộn dây có chuyển động tương đối với nhau gây ra.

8 Sơ đồ phân loại máy điện thông dụng thường gặp: 2. Tính thuận nghịch của máy điện: Hình 1-1: Nguyên lý hoạt động máy phát điện 2.1 Chế độ máy phát: Cho cơ năng của động cơ sơ cấp tác dụng vào thanh dẫn một lực cơ học Fcơ thanh dẫn sẽ chuyển động với tốc độ v trong từ từ trường của nam châm N – S , trong thanh dẫn sẽ xuất hiện sức điện động e. Nếu nối vào 2 cực của thanh dẫn 1 điện trở R của tải thì dòng điện I chạy trng thanh dẫn sẽ cung cấp điện cho tải. Nếu bỏ qua điện trở thanh dẫn thì điện áp đặt vào tải u= e.

Công suất điện máy phát cho tải Pđ =ui =ei. Dòng điện I nằm trong từ trường sẽ chịu tác dụng của lực điện từ F đt = Bil. Khi máy quay với tốc độ không đổi thì lực điện từ sẽ cân bằng với lực cơ của động cơ sơ cấp: Fđt = Fcơ Nhân 2 vế với v ta được: vFđt = vFcơ = Bilv =ei. 9 Như vậy công suất cơ của động cơ sơ cấp Pcơ = Fcơ .v đã được biến đổi thành công suất điện Pđ =ei nghĩa là cơ năng biến thành điện năng.2 Chế độ động cơ điện: Hình 1-2: Nguyên lý hoạt động động cơ điện Cung cấp cho máy phát điện điện áp U của nguồn điện sẽ gây ra dòng điện I trong thanh dẫn.

Dưới tác dụng của từ trường sẽ có lực điện từ Fđt=Bil tác dụng lên thanh dẫn làm thanh dẫn chuyển động với tốc độ v có chiều như hình vẽ. Công suất điện đưa vào động cơ: P = ui = ei = Blvi = Fđt v (1.1) Như vậy công suất điện P = ui đưa vào động cơ đã được biến thành công suất cơ Pcơ = Fđt v trên trục động cơ. Điện năng đã được biến đổi thành cơ năng. Các định uật cơ bản trong máy điện: 3.1 Định luật cảm ứng điện từ (định luật Faraday): a.

Trường hợp từ thông  biến thiên xuyên qua dòng dây(định luật Lenxơ): Hình 1-3: Sức điện động trong vòng dây có từ thông biến thiên Giả sử ta có vòng dây, từ thông đi qua diện tích vòng dây là . Qui ước chiều dương cho vòng dây như sau: Vặn cái vặn nút chai theo chiều tiến của từ 10 thông thì chiều xoay của cái vặn nút chai sẽ là chiều dương của vòng. Khi từ thông  biến thiên xuyên qua dòng dây dẫn, trong vòng dây sẽ cảm ứng sức điện động. Nếu chiều suất điện động cảm ứng phù hợp với chiều đã chọn, sẽ có giá trị dương và ngược lại sẽ có giá trị âm.

Cho một thanh nam châm lại gần và dịch xa vòng dây để làm thay đổi từ thông qua vòng sẽ làm xuất hiện sức điện động cảm ứng trong vòng dây. Nếu từ thông biến thiên càng nhanh thì s.đ cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông. Nếu trong thời gian dt, từ thông qua vòng biến thiên một lượng là d thì trị số sức điện động cảm ứng trong một vòng dây đựơc viết theo công thức Maxwell như sau: e = - d/dt (1.2) Nếu cuộn dây có w vòng, sđđ cảm ứng của cuộn dây sẽ là: e =  w.3) dt dt Trong đó:  =w. là từ thông móc vòng của cuộn dây. Trường hợp thanh dẫn chuyển động trong từ trường: Hình 1-4: Cảm ứng điện thanh dẫn cắt từ trường Một thanh dẫn có chiều dài l, chuyển động với vận tốc v vuông góc với đường sức của từ trường (thường gặp trong máy phát điện), trong thanh dẫn sẽ cảm ứng sđđ e ở trong một từ trường đứng yên có từ cảm B.4) Trong đó: B: là cảm ứng từ tính bằng T (tesla).

l: chiều dài của thanh dẫn nằm trong từ trường, đo bằng mét (m). v: vận tốc thanh dẫn đo bằng m/s.đ cảm ứng được xác định theo qui tắc bàn tay phải: Cho các đường sức từ đâm vào lòng bàn tay phải, chiều ngón tay cái choãi ra chỉ chiều chuyển động của thanh dẫn thì chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều sức điện động. Hình 1-5: Qui tắc bàn tay trái Định luật lực điện từ (định luật Laplace): Khi thanh dẫn với chiều dài l mang dòng điện i đặt thẳng góc với từ cảm B (đường sức từ trường, trường hợp rất thường gặp ở động cơ điện). Nó sẽ chịu một lực điện từ F: Chiều và độ lớn của lực f được xác định là tích vectơ: Có trị số: F = i.

i: dòng điện đo bằng ampe (A). F: lực điện từ đo bằng Niuton (N). Chiều của lực điện từ xác định theo qui tắc bàn tay trái: Để cho các đường sức từ đâm vào lòng bàn tay trái, chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều dòng điện thì chiếu ngón tay cái chãi ra chỉ chiều lực điện từ.2 Định luật ôm từ: Định luật ôm từ: Định luật ôm từ suy ra từ định lý ampere: Nếu H là cường độ từ trường do một tập hợp dòng điện I1, I2, I3,…In tạo ra và C là một đường kín bao quanh chúng thì  H.dl   i C K 12 Xét một mạch từ có w vòng dây và cho dòng điện I chạy qua ta được cường độ từ trường H trong mạch từ, tiếp xúc với đường sức từ trung bình (C) có chiều dài l lúc đó trở thành: H. Viết tổng quát ta có: n  H .i  F i 1 Trong đó F là sức từ động để tạo ra từ thông .

Tính tóan mạch từ: a. Bài tóan thuận biết  tìm F: Cho một mạch từ gồm m phần tử nối tiếp. phần tử i có chiều dài li , tiết diện Si. Tính sức từ động F để tạo ra từ thông  chạy trong mạch từ đó.

Giải: Trong mạch từ nối tiếp, từ thông xuyên qua mọi tiết diện đều bằng nhau. Cách tính như sau: Bước 1: Tính từ cảm B  Bi  Si Suy ra từ trường Hi như sau:  Nếu phần từ là khe hở không khí thì μ0  4 .10 7 H/m và B H  n 0 F   HiLi i1  Nếu đọan mạch từ là vật liệu sắt từ thì dựa vào đường cong từ hóa B= f(H) biết B suy ra H. Bước 2 : Tính sức từ động tổng tạo ra từ thông  Bước 3: Mặt khác F = i.w, tùy theo bài tóan cho số vòng dây hoặc dòng điện kích từ ta tính được dòng điện hoặc số vòng dây cần có. Các đơn vị: Sử dụng 2 loại đơn vị: Hệ tuyệt đối là các đơn vị có thứ nguyên.

Hiện nay sử dụng 2 loại đơn vị tuyệt đối là CGS  0 và SI: Quan hệ giữa các đơn vị của hệ MKSA, SI và CGS  0 Tên các Kí hiệu đơn vị Kí hiệu đơn vị Đơn vị MKSA đại lượng hệ MKSA và SI hệ CGS  0 chuyển sang hệ CGS  0 Thời gian s s 1 Tần Số Hz Hz 1 Chiều dài m cm 102 13 Tốc độ dài m/s cm/s 102 Gia tốc m/s2 cm/s2 102 Khối lượng kg g 103 Từ thông Wb Mx 108 Từ cảm Wb/m2 G 104 Điện dung F Điện trở  - Trong nghiên cứu tính toán, thiết kế các máy điện người ta dùng hệ tương đối. I = I / Iñm U= U / Uñm P = P / Pñm (1.6) Trong đó: I: là dòng điện đơn vị (A) U: điện áp đơn vị (V) P: công suất đơn vị (W) Iđm, Uđm, Pđm: là các đại lượng định mức của dòng điện, điện áp, công suất. Sơ ược về các vật iệu chế t o máy điện: gồm có: + Vật liệu tác dụng: gồm vật liệu dẫn điện và dẫn từ chủ yếu để chế tạo dây quấn và lõi thép. + Vật liệu cách điện dùng để cách điện các bộ phận dẫn điện và không dẫn điện hoặc các bộ phận dẫn điện với nhau.

+ Vật liệu kết cấu dùng để chế tạo các chi tiết máy và bộ phận chịu lực tác dụng cơ giới. Ta xét sơ lược đặc tính của vật liệu dẫn từ, dẫn điện cách điện dùng trong chế tạo máy điện. Vật liệu dẫn từ: Người ta dùng những lá thép kĩ thuật, thép lá thông thường là thép đúc, thép rèn để chế tạo mạch từ. Các lá thép kĩ thuật điện (tôn silic) thường có mã hiệu: 11, 12, 13, 22, 32, 310 Trong đó: +  chỉ lá thép kĩ thuật.

+ Số thứ nhất chỉ hàm lượng tôn silic chứa trong thép, số càng cao hàm lượng silic càng nhiều thép dẫn từ tốt nhưng giòn dễ gãy. + Số thứ hai chỉ chất lượng thép về mặt tổn hao, số càng cao tổn hao càng ít.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ