BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN VŨ QUANG DŨNG - NGUYỄN MINH HỢI : VU THI KIM LIEN - HOANG THI LUC - MAI QUOC TUNG GIÁO TRÌNH ˆ [› THỊ Re NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN GVC. VU QUANG DUNG - BS CKL NGUYEN MINH HOI Ths. VU THI KIM LIEN - BS CKH. HOÀNG THỊ LỰC - TS.
MAI QUỐC TÙNG GIÁO TRÌNH MAT NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI LỜI NÓI ĐẦU Từ năm học 2005 - 2006, Bộ món Mát biên soạn tài liệu học tập cho các đối tượng học xinh chính quy, chuyên tú và lớp riêng theo các chủ để KAS thuộc dụ án Việt Nam — Hà Lan đã được thống nhất trong 8 trường Đại học Y của nước ta. Tài liệu học tập đã kết hợp được kiến thức cơ bản của chuyên ngành Mắt và cập nhật các kiến thức mới trong và ngoài nước. Đáy là một tài liệu cần thiết cho học xinh học tập và cho các bác xĩ ở tuyến cơ sở tham khảo khi làm việc. Mặc dù Bộ món dã có rất nhiều cố gắng trong việc biên soạn tài liệu học tập song vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự góp ý của quý đồng nghiệp xa gan dé lan tái bản saw được tốt hơn.
Xin tran trong cam on. Tap thé tác giả MỤC LỤC Trang Phan I - BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT Giải phẫu và sinh lý mắt ứng dụng trong lâm sàng ,.:- 5: 222222122211221111211x2 9 Thị lực - Tật khúc xạ. ce 19 Đi ¡ẪễLieasenaesnbiainiuiledtniinbitioiainbasooin xi iGá0108 HãtiGittiiSat60/255512n))F u00. san 32 Bệnh viêm kết mạc.
20T [-)8ì1)EÉdầắẳắáẳắáẳềăắ. 'Việm loŠt:GIÁG 8G: isceseeiicinniiiAilitig145100016910158313864431305550 581860085108614600455 40158415/1469/0050004 .51 Vieif H18 Bổ Đồ caeviiennviudiensilkSOGWIGIEURHGSOIERHHReskoiflea2tAGSGiALst8q088 57 BEN 0| suseeisuaoionaniebasoretiadrDttiasadnrtoare NibN2109/0800E TH xe. 0 ĐừgiU2 TH HỂ sácaggvốg6RoofBoicsssg\osorgttigkaiRlbsts4tlinyau6taeigiagagsspssesssapi88 Chấn thương mắt .5- 5:5: THỊ nh 1111 21212122 BỒN THTỆĐioguttignii0i50G0GSNHGGIBEBGIAI432040040501G00X:40A89:08018409400SQG0403880310301iG0i00830 844 79 Mắt và các bệnh toàn thân. St 1 1211 111 1212111 hà HH Hà HH H212 gu 84 Phần II - BÀI GIẢNG THUC HANH Phương pháp khá !IẤ:cacsocoig tre ttitu ue th gEIOIRNGINGS48440440100.8808503318301489013/388108 95 Phương pháp thử thị lực.
Phương pháp thử kính Phương pháp đo nhãn áp. Phương pháp đo thị trường ước lượng .8Hi0tpi0904505203ic71u5049900131%618546112108e0E sve 107 e0. HT Sioi1in6t0S 6L GAGGLAANIGGAUEBASkssetekesiiR _ b068eaggiđii 85008080 L2 Lấyd|:vãt-ket:mao.gllo:mag:nÔiisoeeesesnsennidedosndesriieistetay1te0xRGE00141130001000/91000601060104. 114 Các thuốc thường dùng trong nhãn khoa lãt)th2i044 958 Aiđ0n9508868Eã3802ei0sxeuweweau#easuar 116 Cách tra thuốc vào mải.
cove 118 Ti liệu thai KHÃO::::cecceesocniocninnioiDiiodtkiadangigaasdna commana manages TIO wa Phân I BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ MẮT ỨNG DỤNG TRONG LÂM SÀNG Mục tiêu 1. Trình bày duge cau tao va chife nang sinh ly cua nhan cau, mi mat va ho mat. Vẻ và giải thích chính xác thiết đồ bỏ dọc nhăn cầu và sơ đồ đường dan nude mat. Nội dung Mặt là một giác quan đảm nhiệm chức nàng thị giác.
giúp ta nhận biết được các môi trường xung quanh, tạo điều Kiện cho trí tuệ còn người phát triển. Có Khoảng 90% lượng thông tin được nhận biết qua mắt. Cơ quan thị giác gôm có 3 phần: + Nhãn cầu. + Các bộ phận phụ cận nhãn cầu.
+ Đường đản truyền thần kinh. Hình dạng và kích thước Nhãn cầu có hình dạng một quả cầu nho. được tạo bởi vỏ và các tố chức ở bên trong. ^ Nhãn cầu nằm ở trung tâm hố mắt.
trục của nhàn câu số với trục hồ mắt chếch 23ˆ lên trên. Xích đạo Giác mạc Đường kính đọc Đường kính ngang Đường kính trước sau (trục nhãn cầu) Hinh 1. Các đường kinh của nhãn cầu 9 - Người trưởng thành: + Trục trước sau : 23 - 24 mm. + Xích đạo : Từ nơi thấp nhất đến nơi cao nhất là 74.
+ Trục ngang : 24,1 mm. + Dung tích : 6,3 ml. ~ Trẻ sơ sinh: Trục trước sau: 16 - 17,5 mm. Cấu tạo Nhãn cầu được tạo bởi 3 lớp màng xếp sát vào nhau.
Từ ngoài vào trong: 1. Vỏ bọc nhấn câu Giác mạc chiếm 1/5 phía trước, 4/5 phía sau là củng mạc. Tiếp giáp giữa giác mạc và củng mạc là vùng rìa. Vùng rìa là mốc giải phẫu quan trọng vì hầu hết các phẫu thuật đại phẫu đều liên quan đến vùng rìa và nhiều bệnh ở mát có biểu hiện tại vùng rìa.
se Giác mạc: - Giác mạc hình chỏm cầu. có bán kính độ cong là 7,6 -7,8 mm. Nếu cong quá hoặc bẹt quá đều dẫn đến bệnh lý. - Giác mạc có công suất hội tụ là 45 di ốp.
- Độ dày của giác mạc: ở trung tâm 0,8 mm, ở gần rìa là l mm. - Cấu tạo của giác mạc gồm có 5 lớp, từ ngoài vào trong gồm: + Màng biểu mô rất mỏng có khả năng phục hồi sau tổn thương. + Mang Bowmann rat mong. + Lớp mô nhục chiếm 9/10 chiều dày của giác mạc.
+ Màng Descemet có khả năng đàn hồi. + Màng nội mô có tầm quan trọng trong việc bảo vệ tính chất trong suốt của giác mạc, khi nội mô tổn thương khó phục hồi. Màng Bowmann, lớp mô nhục, màng Descemet khi tổn thương bao giờ cũng để lại di chứng sẹo trên giác mạc. - Cảm giác giác mạc do nhánh V¡ thuộc dây thần kinh sinh ba (dây thần kinh V) chi phối, tận cùng bởi các nụ thân kinh tập trung ở bề mật của giác mạc.
- Giác mạc là một màng trong suốt không có mạch máu, nuôi dưỡng giác mạc nhờ quá trình thẩm thấu từ mạch máu quanh rìa và các chất dinh dưỡng có trong thuỷ dịch và nước mắt. 10 e Củng mạc: - Củng mạc là một màng trắng dục, rất dai, phía trước tiếp giáp với giác mạc qua vùng rìa, phía sau có lỗ thủng cho dây thản kinh thị giác đi qua, mat ngoài liên quan tới vị trí bám của các cơ vận động nhãn cầu và bao tenon, mặt trong tiếp giáp với hác mạc. - Củng mạc có khả năng ấn lõm, dai, khó rách, nhiệm vụ của cũng mạc là che chở nội nhãn, một vết rách nhỏ ở củng mạc cũng dẻ dàn đến nguy cơ nhiệm trùng. Wi Beall Cling mac Thể mi - em Hac mac Hau phong Vong mac Giác mac Hoang diém Tién phong Mang Hyaloid Mong mat Thi than kinh Thuy tinh thé Day chang zin ` Khoang Berger Hình 2.
Thiết đổ bổ dọc nhãn cầu 1. Màng bỏ đào Màng bồ đào là một màng liên kết lỏng lẻo chứa nhiều mạch máu và tế bào sác tố đen. Màng này gồm có 3 phần, từ trước ra sau: Mống mắt, thể mi, hac mac. 6® Mống mắt: hình tròn có lỗ thủng ở giữa tròn như đồng xu gọi là đồng tử.
Mống mắt nằm sau giác mạc, phía trước thuỷ tinh thể ngăn cách ra tiền phòng và hậu phòng. - Tiên phòng là một khoang, phía trước là mật sau của giác mạc, phía sau là mặt trước của mống mất và một phần mặt trước thuỷ tỉnh thể. Bình thường tiền phòng sâu khoảng 3mm, sâu nhất từ trung tâm giác mạc tới mặt trước thuỷ tỉnh thể, tiền phòng nông dần ra chu biên và kết thúc ở góc tiền phòng. - Hậu phòng là một khoang, phía trước mật sau của mống mắt, phía sau là thuỷ tỉnh thể và các dây chằng zinn.
- Bình thường kích thước đồng tử khoảng 3 - 4 mm. Đồng tử có thể giãn to hơn ở nơi ánh sáng thấp và co nhỏ hơn nơi ánh sáng cao. Sự co, giãn của đồng tử gọi là phản xạ đồng tử. Đồng tử có tác dụng điều chỉnh cho lượng ánh sáng vào võng mạc thích hợp để ảnh của vật được hiện lên rõ nét nhất.
11 Việc theo đối phản xạ đồng tử không chỉ quan trọng đối với các bệnh vẻ mát mà nó rất cần cho việc chẩn đoán và theo dõi những trạng thái bệnh lý có liên quan đến các bệnh toàn thân. Các loại phản xạ đồng tử: - Phản xạ đồng tử với ánh sáng: Xuất hiện rất sớm từ lúc thai nhi tháng thứ sáu và cũng là phản xạ cuối cùng khi chết. + Phản xạ đồng tử đối với ánh sáng trực tiếp: Chiếu đèn vào mát nào thì đồng tử mắt đó co lại, bỏ đèn đồng tử giãn. + Phản xạ đồng cảm: Rọi đèn vào mắt này thì đồng tử mắt kia co lại.
- Phan xạ qui tụ và điều tiết: Bảo bệnh nhân nhìn ra xa vô cực, ta quan sát đồng tử, Sau đó bảo bệnh nhân nhìn cả hai mắt vào một ngón tay để cách xa mắt 30 em. ta sẽ thấy đồng tử co lại đồng thời cả hai mắt quy tụ vẻ phía mũi. - Phản xạ đồng tứ với cảm giác đan: Khi người bệnh chịu một cơn đau như đau đẻ. bị kẹp vào da.
thì đồng tử giãn ra từ từ, sau đó đột nhiên có nhỏ hơn lúc chưa đau, sau đó đồng tử giãn khoảng 2 phút rồi co lại dân. - Phan xa đồng tử thuộc vở ndo: Bình thường vỏ não ức chế trung tâm có đồng tử. Khi vỏ não ngừng ức chế trung tâm này thì đồng tử co lại (gặp trong giấc ngủ). Những thay đổi không bình thường của phản xa đồng tử: - Phản xạ đồng tử lười hoặc mất: gặp trong các bệnh: viêm võng mạc trung tảm.
mờ mắt do rượu. do hút thuốc lá, bệnh giang mai, bệnh Glócôm. - Giãn đồng tử: Đồng tử giữ được thăng bằng nhờ có hai hệ thống thản kinh phó giao cảm (số HT) làm co đồng tử và thần kinh giao cảm làm giãn đồng tử. + Giăn đông tứ do liệt phó giao cam thường do: Các nhiềm trùng cua he thong than Kinh như: Viêm não do vi rút.
viêm màng não mủ giai đoạn cuối. Các khỏi u trong não, phình động mạch trong não. Trong chấn thương sọ não đồng tử giãn phản xạ (-) thì tử vong khoảng 95%, đồng tử giãn phản xạ (+) thì tử vong khoảng 30%. + Giản đồng tứ do thuốc: Thuốc làm liệt phó giao cảm như dụng dịch atropin.
Thuốc làm cường hệ thống giao cảm như cocain. + Giãn đồng tử do các bệnh ở mắt: glôcôm, chấn thương dung đập nhãn cầu. mù mắt hoàn toàn do bất kỳ nguyên nhân nào. + Giảm đông tứ do các trạng thái bệnh lý toàn thân nhí: Hầu hết các loại hôn mê.
Hầu hết các ngộ độc do thuốc ngủ, trừ ngộ độc mocphin và các chế phẩm của nó. Trong cơn sản giật, ngạt. Gây mê đồng tử co, đột ngột giãn rộng có khi bị ngất. Nếu giãn từ từ là bị ngộ độc.
- Có đồng tứ: Co đồng từ do rất nhiều nguyên nhân. Những nguyên nhân thường gap do: + Chan thiong so ndo: Néu co déng tte ma phản xạ đồng tử còn, tiên lượng tử vong khoảng 40%. Nếu có đồng tử mà phản xạ đồng tử mát thì tiên lượng tử vong chiếm khoảng 70%. + Do ngo doc mocphin, do wré huyeét cao.
+ Do viêm màng não cấp, viêm tai gitta mii, viém tinh mach xoang hang cdp, ton thung chèn ép ở khe bướm.