Giáo trình Mạch điện - điện tử nghề Điện tử công nghiệp Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Giáo trình mạch điện điện tử nghề điện tử công nghiệp tại Cao đẳng Nghề Sóc Trăng. Tài liệu gồm kỹ thuật điện, mạch DC, AC và tính chọn dây dẫn.

Tác giả

Nguyễn Lê Đăng Khoa

Thể loại

Giáo trình

2025

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Mạch điện điện tử Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Giáo trình Mạch điện - điện tử Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng được ban hành theo Quyết định số 527a/QĐ-CĐN ngày 08 tháng 12 năm 2025. Tài liệu phục vụ đào tạo hệ trung cấp và cao đẳng ngành Điện tử công nghiệp. Thời lượng môn học gồm 30 giờ chuẩn. Trong đó, lý thuyết chiếm 28 giờ và kiểm tra chiếm 2 giờ. Môn học giữ vai trò cơ sở then chốt trong khung chương trình. Nội dung cung cấp nền tảng vật lý điện, quy luật mạch và phương pháp tính toán phụ tải. Kỹ thuật viên tương lai cần nắm vững mô hình mạch, đặc tính linh kiện và các định luật bảo toàn. Tác giả Nguyễn Lê Đăng Khoa biên soạn tài liệu theo định hướng ứng dụng thực hành. Nội dung bám sát tiêu chuẩn sản xuất hiện đại tại các nhà máy. Sinh viên tiếp thu kiến thức tuần tự từ dòng một chiều đến hệ thống xoay chiều ba pha. Cấu trúc bài giảng chia làm ba chương mạch lạc, giảm tải lý thuyết hàn lâm. Giáo trình chú trọng công thức thực tế, phương pháp giải nhanh và độ an toàn điện. Đây là cẩm nang học tập tin cậy cho sinh viên kỹ thuật.

1.1. Cấu trúc chương trình đào tạo chuẩn

Chương trình môn học gồm ba chương kiến thức trọng tâm. Chương một trình bày kỹ thuật điện cơ bản và các thông số mô hình mạch. Chương hai phân tích chuyên sâu mạch điện DC cùng mạch điện AC một pha và ba pha cân bằng. Chương ba hướng dẫn chi tiết cách tính phụ tải và kỹ thuật chọn dây dẫn an toàn. Cấu trúc nội dung đi từ khái niệm trừu tượng đến bài toán ứng dụng kỹ thuật thực tế. Các bài học được thiết kế ngắn gọn, đi kèm ví dụ minh họa và bài tập vận dụng. Nhờ cách bố cục này, người học dễ dàng tiếp cận kiến thức cốt lõi. Tài liệu lược bỏ những chứng minh toán học phức tạp nhằm tập trung phát triển kỹ năng thực hành nghề.

1.2. Mục tiêu nghề nghiệp và chuẩn đầu ra

Giáo trình hướng đến mục tiêu chuẩn hóa tay nghề cho sinh viên khối kỹ thuật. Người học nắm vững phương pháp đo đạc thông số dòng điện, điện áp và công suất tiêu thụ. Môn học rèn luyện tư duy logic khi phân tích sơ đồ mạch điện công nghiệp phức tạp. Kỹ năng chọn tiết diện dây dẫn theo tiêu chuẩn TCVN và IEC được củng cố qua từng bài tập. Sinh viên hình thành tác phong làm việc khoa học, cẩn trọng và nghiêm túc. Quy trình an toàn lao động trong môi trường điện áp cao được quán triệt xuyên suốt giáo trình. Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực thi công, vận hành và sửa chữa hệ thống điện tại các doanh nghiệp sản xuất hiện đại.

II. Phân tích vấn đề môn Mạch điện điện tử Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Quá trình tiếp cận môn Mạch điện - điện tử đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật lớn cho người học. Sự chuyển dịch tư duy từ dòng điện một chiều sang dòng điện xoay chiều thường gây nhầm lẫn nghiêm trọng. Mạch một chiều có điện áp và dòng điện ổn định, công thức P = U * I áp dụng trực tiếp. Ngược lại, mạch xoay chiều biến thiên liên tục theo chu kỳ và tần số. Hiện tượng lệch pha giữa điện áp và dòng điện tạo ra công suất phản kháng phức tạp. Sinh viên thường gặp khó khăn khi xử lý các đại lượng vector và số phức trong tính toán tổng trở. Bên cạnh đó, việc tính toán phụ tải thực tế tại xưởng sản xuất tiềm ẩn nhiều rủi ro kỹ thuật. Người thiết kế dễ bỏ qua các hệ số suy giảm do nhiệt độ môi trường tăng cao. Việc gom nhiều dây dẫn trong cùng máng cáp gây tích tụ nhiệt lượng lớn. Nếu thiếu tính toán chính xác, dây dẫn dễ bị quá nhiệt và suy giảm lớp vỏ bọc cách điện. Hậu quả dẫn tới nguy cơ sụt áp vượt mức cho phép, chập cháy và hư hại máy móc. Đây là những lỗ hổng kỹ thuật điển hình cần phân tích kỹ lưỡng.

2.1. Trở ngại trong phân tích mạch xoay chiều

Mạch điện xoay chiều một pha và ba pha luôn đòi hỏi kỹ năng toán học bổ trợ. Tín hiệu hình sin thay đổi liên tục theo tần số tiêu chuẩn công nghiệp 50 Hz. Sự hiện diện của cuộn cảm và tụ điện làm thay đổi quan hệ pha giữa u và i. Dòng điện nạp và xả liên tục trên các phần tử phản kháng gây sai lệch góc pha. Người học dễ lúng túng khi xác định công suất tác dụng P, công suất biểu kiến S và công suất phản kháng Q. Trong hệ thống ba pha cân bằng, việc nhầm lẫn giữa điện áp dây và điện áp pha thường xuyên diễn ra. Điều này dẫn tới sai số nghiêm trọng khi giải mạch tải nối hình sao hoặc tam giác.

2.2. Sai lầm khi tính toán phụ tải và dây dẫn

Nhiều thợ điện chọn tiết diện dây dẫn dựa hoàn toàn vào bảng tra thông số chuẩn ở 30 độ C. Môi trường lắp đặt thực tế dưới mái tôn hoặc gần trần nhà thường đạt mức 45 đến 55 độ C. Nhiệt độ gia tăng làm suy giảm đáng kể khả năng tản nhiệt của ruột đồng. Hiện tượng đi chung từ hai đến bốn dây trong một ống PVC cũng bị xem nhẹ. Các sợi dây sinh nhiệt cộng dồn, làm giảm dòng tải cho phép của từng dây. Ngoài ra, việc bỏ qua hệ số tải liên tục 1,25 đối với hệ thống bơm hoặc quạt công nghiệp là lỗi phổ biến. Hậu quả là thiết bị bảo vệ nhảy liên tục, dây dẫn quá tải nhanh chóng bị chảy vỏ nhựa và phát hỏa.

III. Giải pháp tiếp cận môn Mạch điện điện tử Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Giáo trình thiết lập quy trình giải quyết vấn đề khoa học và có tính ứng dụng cao. Trước hết, phương pháp tính công suất một chiều tuân thủ nghiêm ngặt định luật Ôm. Công thức P = U * I và P = I^2 * R được áp dụng linh hoạt cho từng bài toán điện trở. Đối với mạch xoay chiều, giáo trình hướng dẫn quy đổi đại lượng hình sin sang vector và số phức. Kỹ thuật này giúp đơn giản hóa việc cộng tổng trở và phân tích góc lệch pha. Đối với việc thiết kế đường dây, phương pháp hiệu chỉnh dòng tải cho phép giải quyết triệt để nguy cơ quá nhiệt. Kỹ sư thực hiện điều chỉnh theo công thức I_thực = I_chuẩn * Kt * Kn. Trong đó, hệ số Kt bù trừ nhiệt độ môi trường và hệ số Kn phản ánh mật độ dây trong máng. Đối với các tải hoạt động liên tục trên ba giờ, dòng định mức của dây dẫn và aptomat phải đạt tối thiểu 125% dòng làm việc. Việc tính toán độ sụt áp giới hạn dưới 3% giúp đảm bảo chất lượng điện áp đầu cuối cho thiết bị. Các bước tính toán diễn ra tuần tự, mạch lạc và bám sát thực tiễn thi công.

3.1. Phương pháp phân tích mạch DC và AC

Tài liệu phân chia quy trình giải mạch thành từng bước cụ thể. Trong mạch một chiều, định luật Ôm và định luật Kirchhoff được dùng để xác định điện thế nút và dòng nhánh. Sự phụ thuộc của công suất vào bình phương dòng điện hoặc điện áp được phân tích rõ qua các bài tập ví dụ. Đối với dòng xoay chiều, mô hình biểu diễn số phức biến đổi các phương trình vi phân thành đại số thuần túy. Sinh viên áp dụng công thức tính tổng trở Z = căn bậc hai của R bình phương cộng hiệu số cảm kháng và dung kháng bình phương. Các phép tính góc lệch pha phi giúp đánh giá hệ số công suất cos phi chính xác. Nhờ đó, người học dễ dàng thiết kế mạch bù công suất hiệu quả.

3.2. Quy chuẩn chọn dây và tính phụ tải

Quy trình chọn dây dẫn yêu cầu phối hợp đồng thời giữa khả năng tải dòng và giới hạn sụt áp. Giáo trình đưa ra hai hướng tiếp cận thực tiễn: giảm dòng cho phép của cáp hoặc tăng tiết diện ruột dẫn. Khi thi công hệ thống điện năng lượng mặt trời hoặc động cơ bơm, tiêu chuẩn tải liên tục yêu cầu nhân hệ số 1,25 vào dòng làm việc. Việc tính toán độ sụt áp delta V dựa trên điện trở suất của đồng và chiều dài tuyến dây. Tiêu chuẩn khống chế độ sụt áp tối đa ở mức 3% đối với nguồn hạ áp và đèn LED. Phương pháp tra cứu bảng chuẩn hóa từ TCVN giúp loại bỏ các phỏng đoán cảm tính. Nhờ quy chuẩn này, hệ thống điện vận hành ổn định, tiết kiệm năng lượng và phòng chống cháy nổ.

IV. Ứng dụng thực tế môn Mạch điện điện tử Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Kiến thức từ giáo trình Mạch điện - điện tử Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng mang tính thực tiễn sâu sắc. Sinh viên tốt nghiệp áp dụng trực tiếp các phương pháp tính toán vào việc lắp đặt tủ điện công nghiệp. Kỹ năng xác định dòng định mức giúp lựa chọn chính xác aptomat, khởi động từ và rơ le nhiệt bảo vệ máy móc. Trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, kỹ thuật giải mạch một chiều hỗ trợ tối ưu hóa giàn pin mặt trời và bộ lưu điện. Việc tính chọn tiết diện dây dẫn đúng chuẩn giảm thiểu hao tổn điện năng trên đường dây truyền tải. Các cơ sở sản xuất tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long đòi hỏi thợ điện hiểu rõ quy chuẩn an toàn. Môn học đã cung cấp nền móng vững chắc để sinh viên học tiếp các chuyên đề tự động hóa và điều khiển lập trình PLC. Tác phong làm việc chuẩn xác giúp ngăn chặn sự cố chập điện và nâng cao tuổi thọ thiết bị. Tóm lại, giáo trình là tài liệu then chốt, gắn kết chặt chẽ lý thuyết trường học với nhu cầu sản xuất thực tế.

4.1. Thi công lắp đặt mạng điện công nghiệp

Trong môi trường nhà xưởng, người thợ áp dụng trực tiếp nguyên lý tính chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ. Dữ liệu công suất tải giúp bố trí dây cáp trong máng kỹ thuật ngăn nắp và an toàn. Việc phân chia cân bằng phụ tải giữa các pha ngăn ngừa hiện tượng lệch pha gây cháy hỏng động cơ ba pha. Kỹ thuật đo kiểm dòng điện và điện áp thực tế giúp phát hiện nhanh các điểm nghẽn cục bộ. Người lắp đặt chủ động xử lý mức sụt áp trên các đoạn dây dẫn dài. Nhờ nền tảng được đào tạo bài bản, quy trình thi công đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn nghiệm thu khắt khe của doanh nghiệp sản xuất.

4.2. Bảo dưỡng và vận hành thiết bị an toàn

Giáo trình rèn luyện ý thức chấp hành nghiêm ngặt quy tắc an toàn lao động trong môi trường điện công nghiệp. Người vận hành định kỳ kiểm tra nhiệt độ tiếp xúc của đầu cốt và bề mặt dây dẫn. Việc này giúp phát hiện sớm nguy cơ phát nhiệt bất thường trước khi xảy ra sự cố chập mạch. Kỹ năng tính toán tải cho phép tái cấu trúc lưới điện nội bộ khi nhà máy bổ sung máy móc mới. Thiết bị đo đạc chuyên dụng được sử dụng thành thạo để kiểm tra điện trở cách điện và hệ thống nối đất bảo vệ. Thái độ làm việc cẩn trọng tạo nên môi trường sản xuất an toàn, liên tục và hiệu quả kinh tế cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/11/2026
Giáo trình mạch điện điện tử nghề điện tử công nghiệp trình độ trung cấp cao đẳng trường cao đẳng nghề sóc trăng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 cung cấp những kiến thức nền tảng về kỹ thuật điện, giúp người học nắm vững các đại lượng điện cơ bản và nhận biết các phần tử chủ yếu trong mạch điện. Nội dung chương đồng thời trang bị khả năng phân biệt nguồn điện một chiều và xoay chiều, xác định chính xác các đại lượng điện trên sơ đồ, phân tích mạch điện đơn giản và xây dựng mô hình mạch điện với nguồn. Thông qua việc học tập chương này, người học hình thành tư duy kỹ thuật cơ bản, rèn luyện tác phong nghiêm túc và tạo nền tảng quan trọng để tiếp cận các nội dung chuyên sâu hơn trong lĩnh vực điện – điện tử. Mục tiêu: - Trình bày được các đại lượng điện cơ bản: Điện áp (U), dòng điện (I), điện trở (R).

- Nhận biết được các phần tử cơ bản trong mạch: điện trở (R), cuộn cảm (L), tụ điện (C). - Phân biệt được nguồn điện một chiều (DC) và xoay chiều (AC). - Xác định chính xác các đại lượng điện trên sơ đồ mạch. - Phân tích được mạch điện đơn giản.

- Thiết lập được mô hình mạch điện với nguồn. - Rèn luyện được phương pháp học tư duy và nghiêm túc trong thực hiện công việc. Nội dung chính: 1. Những đại lượng điện cơ bản 1.1 Khái niệm điện áp Điện áp là áp suất điện hay còn gọi là điện thế hoặc hiệu điện thế.

Phân loại điện áp Điện áp có 2 dạng cơ bản là: Điện áp 1 chiều (DC) và điện áp xoay chiều(AC). + Điện áp một chiều là điện áp có chiều và giá trị không thay đổi theo thời gian. Nguồn điện 1 chiều có thể lấy từ Acquy hoặc lấy từ nguồn công suất điện tử.1: Hình dạng điện áp một chiều + Điện áp xoay chiều là điện áp có chiều và giá trị thay đổi theo thời gian. Điện áp xoay chiều được lấy từ nguồn điện do điện lực cung cấp hoặc máy phát điện AC.

Ñoái vôùi ñieän aùp xoay chieàu ngoaøi giaù trò ñieän aùp ra noù coøn coù theâm taàn soá, chu kỳ, goùc pha. * Chu kyø laø thôøi gian laëp laïi traïng thaùi ban ñaàu. Kí hieäu T, ñôn vò laø (s). * Taàn soá laø soá chu kyø trong 1 giaây.

Hình dáng của điện áp ta đang sử dụng có dạng hình sine.2: Hình dạng điện áp xoay chiều 1. Đơn vị của điện áp Đơn vị chuẩn của điện áp là volt. Ký hiệu: V Ngoài ra còn có các đơn vị Milivolt(mV), Kilovolt(kV) và Mêgavolt(MV). Khái niệm dòng điện Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tử.Chiều của dòng điện đi từ dương sang âm.2 Phân loại dòng điện Dòng điện có dạng cơ bản: Dòng điện 1 chiều(DC) và dòng điện xoay chiều(AC).

7 + Dòng điện một chiều (DC) là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian. Dòng điện 1 chiều có thể lấy từ nguồn Acquy hoặc từ nguồn điện tử. + Dòng điện xoay chiều là dòng điện có độ lớn và chiều thay đổi theo thời gian. Dòng điện xoay chiều có thể lấy từ lưới điện do điện lực cung cấp hoặc máy phát điện xoay chiều.

Dòng điện AC và DC đều được sử dụng rộng rãi, đều cần thiết và có các đặc tính kỹ thuật khác nhau, không thể nói loại này quan trọng hơn loại kia. Đơn vị của dòng điện: Đơn vị chuẩn của dòng điện là ampe. Cường độ dòng điện là đại lượng cho biết độ mạnh của dòng điện được tính bởi: dQ I= dt q: điện lượng di chuyển qua các tiết diện thẳng của vật dẫn t: thời gian di chuyển (t→0: I là cường độ tức thời) Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian được gọi là dòng điện không đổi (cũng gọi là dòng điệp một chiều). Cường độ của dòng điện này có thể tính bởi: q I= I A t Trong đó q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian t.

Ghi chú: a) Cường độ dòng điện không đổi được đo bằng ampe kế (hay miliampe kế…) mắc xen vào mạch điện (mắc nối tiếp). b) Với bản chất dòng điện và định nghĩa của cường độ dòng điện như trên ta suy ra: * Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm trên mạch không phân nhánh. * Cường độ mạch chính bằng tổng cường độ các mạch rẽ.1: Trong thời gian t = 0,01s, tụ điện nạp được 10 −3 Culông trên cực. Tìm giá trị trung bình của dòng điện nạp cho tụ.

Giải: 8 q 10 −3 Trị số dòng điện nạp trung bình: I = = = 0. Điện trở Khi dòng điện lưu thông trong vật dẫn sẽ bị cản trở bởi ma sát điện hay còn gọi là điện trở. Tất cả các vật dẫn được sử dụng làm dây dẫn điện đều có điện trở, các vật dẫn khác nhau thì có điện trở khác nhau. Giá trị điện trở tỷ lệ thuận với chiều dài dây dẫn và tỷ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn.

Dây dẫn càng dài điện trở càng lớn, dây dẫn càng to điện trở càng nhỏ. Đơn vị chuẩn của điện trở là ohm. Ký hiệu:  Ngoài ra điện trở còn có các đơn vị miliOhm(m), kiloohm(k), megaohm(M). Mắc nối tiếp Cách mắc: Điểm cuối của điện trở này mắc với điểm đầu của điện trở tiếp theo.3: Điện trở mắc nối tiếp - Tính chất: + Dòng điện qua các đoạn mạch bằng nhau: I = I1= I2= I3=.+ Un + Điện trở: R = R1 + R2 + R3 +.+ Rn + Nếu có n điện trở bằng nhau mắc nối tiếp thì Rtđ = n.

Mắc song song Cách mắc: Đầu của điện trở này nối với đầu điện trở kia; cuối của điện trở này nối với cuối điện trở kia.4: Điện trở mắc song song - Tính chất: + Điện áp bằng nhau: U = U1 = U2 = U3 =.= Un + Dòng điện: I = I1 + I2 + I3 +.R + Điện Trở tương đương: = + + +. + = 1 2 R tñ R1 R2 R3 R n R1 + R2 R + Nếu có nR bằng nhau thì R tñ = r Ví dụ: Xác định số phần tử acquy cần nối thành bộ để cung cấp tải là đèn chiếu sáng sự cố, công suất tải 2,1kW, điện áp tải 120V, biết mỗi ăcquy có E0 = 2V , dòng điện phóng cho phép là 6A. Giải Dòng điện tải: = 17,5 ( A) P 2100 I= = U 120 Vì I và U của tải đều vượt quá I f t. cp và E 0 nên cần thực hiện đấu nhóm.

Số phần tử nối tiếp trong một nhánh: U 120 n = = 60 → lấy n = 60 E0 2 Số nhánh đấu song song: I 17 ,5 m = = 2,91 → lấy m = 3 I f t. cp 6 Số phần tử acquy của cả bộ: n. 3 = 180 chiếc Ví dụ: Ba bóng đèn có điện trở R1 = 60; R2 = 120; R3 = 150; đấu song song, đặt vào điện áp U = 120V. Tính điện trở tương đương, dòng điện qua mỗi bóng trong mạch chính.

10 Giải Điện trở tương đương của ba bóng: R1 .150 19 = 2 ( A) U 120 Dòng điện qua mỗi bóng: I1 = = R1 60 = 1 ( A) = 0,8 ( A) U 120 U 120 I2 = = I3 = = R2 120 R3 150 Dòng điện qua mạch chính: I = I1 + I 2 + I 3 = 2 + 1 + 0,8 = 3,8 ( A) Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ với các số liệu sau: R1 = R2 = R3 = 30; R4 = 15; I1=0,5A a) Tính điện trở tại 2 điểm A và B b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở c) Tính điện áp trên mỗi điện trở và điện áp giữa hai điểm A và C Giải a) Điện trở tại 2 điểm A và B: 1 1 1 1 R1 // R2 // R3  = + + Rt R1 R2 R3 R1 30 Vì R1 = R2 = R3 nên: Rt = = = 10 ( ) n 3 Điện trở của toàn mạch: R = Rt + R4 = 10 + 15 = 25 () Vì mạch là nối song song nhau nên điện áp tại các nhánh là không đổi b) Do R1 = R2 = R3 = 30 I1 = I2 = I3 = 0,5 Cường độ dòng điện qua mạch chính: I = I1 + I 2 + I 3 = 3.0,5 = 1,5 ( A) 11 c) Điện áp trong đoạn mạch song song: U 1 = U 2 = U 3 = I1 .30 = 15 (V ) Điện áp trên điện trở R4: U 4 = I .15 = 22,5 (V ) Điện áp trong toàn mạch chính: U = I. Biến đổi -Y và Y- Ba điện trở đấu sao là 3 điện trở có 1 đầu đấu chung thành điểm trung tính O, đầu còn lại đấu với các phần tử khác của mạch ta ký hiệu là điểm A, B, C. Các điện trở tương ứng là rA, rB, rC. Ba điện trở đấu tam giác là 3 điện trở trong đó mỗi điện trở sẽ đấu 2 đầu của mình với 2 điện trở còn lại, tạm thành mạch vòng tam giác kín.

Ba điểm nối tạo thành ba điểm nút A, B, C nối với các phần tử khác của mạch.5: Điện trở đấu sao và đấu tam giác Việc đấu 3 điện trở đấu sao thành 3 điện trở đấu tam giác và ngược lại sẽ làm phân tích mạch điện đơn giản, không làm thay đổi dòng và áp của phần mạch điện còn lại - Biến đổi Y →∆ R1R2 R12 = R1 + R2 + R3 12 R2 R3 R23 = R2 + R3 + R1 R3 R1 R31 = R3 + R1 + R2 - Biến đổi ∆ →𝑌 R31R12 R1 = R12 + R23 + R31 R12 R23 R2 = R12 + R23 + R31 R23 R31 R3 = R12 + R23 + R31 * Mối liên hệ giữa điện trở, dòng điện và điện áp: Trong một mạch điện kín dòng điện tỷ lệ thuận với điện áp và tỷ lệ nghịch với điện trở trong mạch.I R I Trong đó: I : là dòng điện (A). * Công suất điện: Công suất là tốc độ biến đổi năng lượng theo thời gian. Đơn vị chuẩn của công suất là Watt, kí hiệu: W. Ngoài ra còn có các đơn vị mW, kW, MW.

+ Công suất tải thuần trở: P=U. cos * Năng lượng điện: Năng lượng điện là công suất tiêu thụ điện trong khoảng thời gian xác định. Đơn vị của năng lượng điện Wh ( công suất tiêu thụ trong một giờ), ngoài ra còn có đơn vị kWh. Mô hình mạch điện 2.

Nguồn điện DC, AC Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế để duy trì dòng điện. Mọi nguồn điện đều có hai cực, cực dương (+) và cực âm (-).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Lê Đăng Khoa (2025), Mạch điện - điện tử, Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, Cần Thơ.
APA 7
Nguyễn, L. Đ. K. (2025). Mạch điện - điện tử [Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-mach-dien-dien-tu-truong-cao-dang-nghe-soc-trang/9535736686
IEEE
L. Đ. K. Nguyễn, "Mạch điện - điện tử," Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, Cần Thơ, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-mach-dien-dien-tu-truong-cao-dang-nghe-soc-trang/9535736686

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác