Giáo trình Lý luận về Nhà nước và Pháp luật

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lý luận về Nhà nước và Pháp luật (xuất bản tái bản tháng 11 năm 2003) do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn hành, được biên soạn bởi tập thể giảng viên Khoa Nhà nước và Pháp luật thuộc Phân viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh), dưới sự chủ biên của TS. Dương Thị Hưởng cùng các tác giả: TS. Trần Xuân Học, ThS. Đào Thị Thông, ThS. Tào Thị Yến, CN. Nguyễn Doãn Cương, CN. Trần Quang Hiển và CN. Nguyễn Văn Thịnh.

Trong chương trình đào tạo đại học và sau đại học ngành khoa học xã hội, chính trị học và pháp lý, môn học Lý luận về Nhà nước và Pháp luật giữ vị trí môn cơ sở, đóng vai trò phương pháp luận cho toàn bộ hệ thống các khoa học pháp lý chuyên ngành và ứng dụng.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống khái niệm, phạm trù cơ bản về nguồn gốc, bản chất, chức năng, hình thức và quy luật vận động của hai hiện tượng thượng tầng kiến trúc là nhà nước và pháp luật; đồng thời hình thành cơ sở lý luận để nhận thức đường lối, chính sách xây dựng Nhà nước và hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Giáo trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu trên nền tảng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh. Cấu trúc nội dung được thiết kế theo trật tự logic: đi từ khái quát lý luận chung, phân tích nguồn gốc và bản chất của nhà nước, cho đến khảo sát các kiểu nhà nước cụ thể trong lịch sử nhân loại.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình logic từ phương pháp luận khái quát đến các phân tích lịch sử - cụ thể:

  • Phần Mở đầu: Khái quát chung về lý luận nhà nước và pháp luật: Xác định đối tượng nghiên cứu là những vấn đề chung, có tính chất cơ sở; phân tích 2 đặc trưng phân biệt môn học với các khoa học xã hội khác (nghiên cứu đồng thời mối quan hệ qua lại hữu cơ giữa nhà nước và pháp luật; nghiên cứu các thuộc tính, bản chất, quy luật chung nhất); làm rõ 5 phương pháp nghiên cứu cụ thể và vị trí của môn học trong mối liên hệ với Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị học, Chính trị học và hệ thống luật học.
  • Chương I: Nguồn gốc, bản chất, hình thức và kiểu nhà nước: Phân tích sự hình thành nhà nước từ sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy qua 3 lần phân công lao động xã hội lớn; đối chiếu các học thuyết phi Mác-xít (thần học, gia trưởng, khế ước xã hội, bạo lực, tâm lý); trình bày 3 hình thức xuất hiện nhà nước phương Tây (Aten, Rôma, Giéc-manh) và đặc thù phương Đông cổ đại/Việt Nam; phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội; định vị 5 dấu hiệu đặc trưng của nhà nước; phân loại 4 kiểu nhà nước và giải cấu trúc hình thức nhà nước thành 3 yếu tố (hình thức chính thể, hình thức cấu trúc, chế độ chính trị).
  • Chương II: Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến và tư sản:
    • Nhà nước chủ nô: Phân tích cơ sở kinh tế dựa trên quyền sở hữu tư liệu sản xuất và nô lệ; phân định chế độ nô lệ cổ điển phương Tây (Hy Lạp, La Mã) và chế độ nô lệ gia trưởng phương Đông; hệ thống hóa các chức năng đối nội (bảo vệ sở hữu, trấn áp bạo lực/tinh thần, quản lý kinh tế - xã hội/thủy lợi) và chức năng đối ngoại (chiến tranh xâm lược, phòng thủ); mô tả các mô hình tổ chức bộ máy và chính thể (quân chủ chuyên chế phương Đông, cộng hòa dân chủ Aten, cộng hòa quý tộc Spác và La Mã).
    • Nhà nước phong kiến: Trình bày cơ sở kinh tế dựa trên chế độ sở hữu đất đai của địa chủ và bóc lột địa tô đối với nông dân; liên minh giữa quyền lực nhà nước phong kiến với thần quyền tôn giáo; các chức năng kinh tế - xã hội (trị thủy, đê điều, khai hoang); quá trình tiến hóa của hình thức quân chủ từ phân quyền cát cứ sang trung ương tập quyền; ghi nhận các trường hợp cấu trúc đặc thù như liên bang phong kiến Gugenôtếp tại Pháp thế kỷ XVI.
Tiến trình phát triển logic của nội dung:
[Cơ sở phương pháp luận & Phạm trù nền tảng] 
   └──> [Quy luật hình thành, Bản chất & Dấu hiệu nhà nước] 
          └──> [Khảo sát các Kiểu và Hình thức nhà nước trong lịch sử]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội: Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (quan hệ sản xuất) và kiến trúc thượng tầng (nhà nước, pháp luật, hệ tư tưởng).
  • Nguyên lý về nguồn gốc và bản chất nhà nước: Luận điểm của Ph.Ăngghen trong tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước và V.I. Lênin về nhà nước như một sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa.
  • Khung phân tích hình thức nhà nước: Ma trận 3 yếu tố gồm:
    1. Hình thức chính thể: Quân chủ (tuyệt đối, hạn chế) và Cộng hòa (dân chủ, quý tộc; cộng hòa tổng thống, cộng hòa đại nghị, cộng hòa hỗn hợp).
    2. Hình thức cấu trúc: Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang.
    3. Chế độ chính trị: Phương pháp dân chủ và phương pháp phản dân chủ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích lý luận: Vận dụng phương pháp duy vật lịch sử để nhận diện bản chất giai cấp và bản chất xã hội của các thiết chế quyền lực.
  • Kỹ năng so sánh thể chế: Đối chiếu các mô hình chính thể (Aten, Spác, La Mã, mô hình tổng thống Hoa Kỳ, đại nghị Đức/Ý, hỗn hợp Pháp) và cấu trúc nhà nước (đơn nhất như Việt Nam/Lào/Ba Lan; liên bang như Hoa Kỳ/Đức/Ấn Độ).
  • Kỹ năng giải mã văn bản học thuật: Đọc hiểu, trích dẫn và phân tích các văn bản kinh điển chính trị - xã hội và văn bản quy phạm pháp luật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận sư phạm kết hợp giữa diễn giải lý luận trừu tượng với đối chiếu cứ liệu lịch sử cụ thể.

Khung phương pháp nghiên cứu và học tập tích hợp

Tài liệu hướng dẫn người học sử dụng đồng bộ 5 phương pháp nghiên cứu chuyên biệt được trình bày trong Phần Mở đầu:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các hiện tượng bề ngoài, không ổn định để nhận thức quy luật vận động nội tại của nhà nước và pháp luật.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tách cấu trúc nhà nước thành các bộ phận cấu thành (chính thể, cấu trúc, chế độ chính trị, bộ máy) và liên kết lại trong một chỉnh thể thống nhất.
  • Phương pháp xã hội học cụ thể: Khảo sát, điều tra thực tế và thăm dò ý kiến xã hội về sự vận hành của các thiết chế công quyền.
  • Phương pháp so sánh pháp lý: Đối chiếu các quy phạm, chế định, ngành luật và hệ thống pháp luật giữa các quốc gia để nhận diện tính quy luật và đặc thù.
       Cơ sở phương pháp luận: Duy vật biện chứng & Duy vật lịch sử
                                    │
    ┌───────────────┬───────────────┼───────────────┬───────────────┐
    ▼               ▼               ▼               ▼               ▼
Trừu tượng hóa  Phân tích       Tổng hợp       Xã hội học cụ thể  So sánh

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

Người học được yêu cầu:

  1. Đọc và phân tích các luận điểm trong các tác phẩm kinh điển được trích dẫn (như Toàn tập V.I. Lênin, các công trình của Ph.Ăngghen).
  2. Tự lập bảng so sánh các kiểu nhà nước (chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa) dựa trên các tiêu chí: cơ sở kinh tế, kết cấu giai cấp, phương thức thực hiện quyền lực, chức năng đối nội và đối ngoại.
  3. Liên hệ lý luận với thực tiễn lịch sử lập hiến và tổ chức bộ máy nhà nước tại Việt Nam qua các thời kỳ.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bổ sung và chuẩn hóa nội dung lý luận: Lần tái bản năm 2003 đã sửa đổi các hạn chế của ấn bản trước, tăng cường các nội dung lý luận về quan điểm, đường lối xây dựng Nhà nước và hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời kỳ mới.
  • Phân định ranh giới học thuật rõ ràng: Giáo trình xác lập rõ phạm vi nghiên cứu của Lý luận về Nhà nước và Pháp luật trong tương quan với các ngành khoa học liên ngành:
    • Khác với Triết học Mác - Lênin: Không nghiên cứu quy luật chung của toàn bộ tự nhiên, xã hội và tư duy mà chỉ khu biệt vào các quy luật đặc thù của hiện tượng nhà nước và pháp luật.
    • Khác với Kinh tế chính trị học Mác - Lênin: Tập trung vào kiến trúc thượng tầng chính trị - pháp lý thay vì cơ sở hạ tầng kinh tế.
    • Khác với Chính trị học: Nghiên cứu nhà nước và pháp luật như hạt nhân pháp lý của hệ thống chính trị thay vì toàn bộ các quá trình chính trị rộng lớn.
    • Đóng vai trò phương pháp luận cho các khoa học pháp lý chuyên ngành (Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính...) và các khoa học pháp lý ứng dụng.
  • Tích hợp tri thức lịch sử đa dạng: Khảo sát nguồn gốc nhà nước không chỉ theo mô hình phương Tây kinh điển mà bổ sung phân tích sự ra đời sớm của nhà nước phương Đông và Nhà nước cổ đại Việt Nam (thế kỷ VII - VI TCN) do nhu cầu trị thủy, thủy lợi và chống ngoại xâm.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên, sinh viên đại học và cao học: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên Phân viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) thuộc các chuyên ngành Báo chí, Tuyên truyền, Chính trị học, Triết học, Xã hội học, Xuất bản.
  • Sinh viên các cơ sở đào tạo luật: Tài liệu nhập môn cung cấp hệ thống khái niệm nền tảng trước khi học các môn luật thực định.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc học song song các môn: Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Lịch sử văn minh thế giới/Lịch sử Việt Nam.
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Làm khung tài liệu chuẩn để soạn giảng bài học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về khoa học pháp lý và khoa học chính trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho học viên, sinh viên các khối ngành lý luận chính trị, báo chí, truyền thông, chính trị học và luật học; đồng thời cung cấp kiến thức nền tảng cho cán bộ làm công tác tư tưởng, pháp lý và quản lý nhà nước.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?

Người đọc cần nắm vững các nguyên lý cơ bản của Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (các cặp phạm trù, quy luật biện chứng, lý thuyết cơ sở hạ tầng - kiến trúc thượng tầng) và các khái niệm cơ bản của Kinh tế chính trị học (phương thức sản xuất, quan hệ sở hữu).

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình chuyên ngành luật khác?

Giáo trình nghiên cứu đồng thời cả hai hiện tượng nhà nước và pháp luật trong mối quan hệ hữu cơ ở cấp độ trừu tượng hóa và khái quát hóa cao nhất, cung cấp hệ thống phạm trù công cụ cho các ngành khoa học pháp lý chuyên ngành.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Cần đọc kỹ Phần Mở đầu để nắm vững hệ phương pháp luận; theo dõi mạch phát triển từ nguồn gốc, bản chất, dấu hiệu đến kiểu và hình thức nhà nước; kết hợp tra cứu các tác phẩm kinh điển của Ph.Ăngghen và V.I. Lênin được trích dẫn trong văn bản.

5. Những tài liệu bổ trợ nào cần được tham khảo kèm theo?

Cần tham khảo tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước (Ph.Ăngghen), tác phẩm Nhà nước và cách mạng (Lênin Toàn tập), các văn kiện Đại hội Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Hiến pháp Việt Nam hiện hành.


Kết luận

Giáo trình Lý luận về Nhà nước và Pháp luật (NXB Chính trị quốc gia, 2003) do TS. Dương Thị Hưởng chủ biên là công trình học thuật cung cấp hệ thống tri thức nền tảng về các quy luật phát sinh, phát triển, bản chất và hình thức của nhà nước và pháp luật dưới góc độ chủ nghĩa Mác - Lênin.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững phương pháp luận và các khái niệm công cụ, chuyển tiếp sang phân tích lịch sử các kiểu nhà nước (chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa), trước khi đi sâu vào hệ thống các ngành luật chuyên ngành và thực tiễn thi hành pháp luật tại Việt Nam.