Giáo trình Lực học phần 2: Uốn ngang phẳng tại CĐ Nông nghiệp Nam Bộ

Giáo trình lực học phần 2 trường CĐ Nông nghiệp Nam Bộ cung cấp kiến thức chuyên sâu về cơ học, phục vụ cho sinh viên ngành nông nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Lực Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
107
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

6. CHƯƠNG 6: UỐN NGANG PHẲNG

6.1. KHÁI NIỆM CHUNG

6.2. NỘI LỰC TRONG DẦM CHỊU UỐN NGANG PHẲNG

6.2.1. Khái niệm

6.2.2. Xác định nội lực tại mặt cắt bất kỳ

6.2.3. Quy tắc xác định trị số Qi, Mi

6.2.4. Quy tắc xác định dấu Qi, Mi

6.3. BIỂU ĐỒ NỘI LỰC

6.3.1. Khái quát

6.3.2. Định lý Giu-rap-xki

6.3.3. Các công thức định lý Giu-rap-xki

6.4. Các phương pháp vẽ biểu đồ Q và M

6.4.1. Phương pháp mặt cắt thuần túy

6.4.1.1. Xác định phản lực
6.4.1.2. Phân đoạn và thiết lập biểu thức Q, M
6.4.1.3. Vẽ biểu đồ Q và M

6.4.2. Ví dụ áp dụng

6.4.2.1. Vẽ biểu đồ lực cắt và mômen uốn của dầm tựa trên hai gối bản lề A và B, chịu tải trọng P
6.4.2.2. Vẽ biểu đồ lực cắt và mômen uốn của dầm chịu tải trọng phân bố đều
6.4.2.3. Vẽ biểu đồ lực cắt và mômen uốn của dầm dài l chịu tác dụng của mômen tập trung Mo = m
6.4.2.4. Vẽ biểu đồ nội lực cho dầm chịu lực phân bố tam giác
6.4.2.5. Vẽ biểu đồ lực cắt và mômen uốn của dầm công – xôn chịu tải trọng tập trung ở cuối dầm

6.5. Một số quy luật của biểu đồ Q và M

6.5.1. Trường hợp không có tải trọng phân bố (q=0)

6.5.2. Trường hợp có lực phân bố đều (q = hằng số)

6.5.3. Trường hợp có lực phân bố theo luật bậc nhất

6.6. Cách vẽ biểu đồ Q và M theo những điểm đặc biệt

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Lực học Uốn ngang phẳng

Giáo trình Lực học là tài liệu quan trọng trong việc nghiên cứu và ứng dụng các nguyên lý cơ học vào thực tiễn. Chương về uốn ngang phẳng cung cấp những kiến thức cơ bản về cách mà các thanh chịu lực tác động và phản ứng của chúng dưới các tải trọng khác nhau. Uốn ngang phẳng là một trong những hiện tượng cơ bản trong cơ học kết cấu, ảnh hưởng đến độ bền và độ ổn định của các công trình xây dựng.

1.1. Khái niệm về uốn ngang phẳng

Uốn ngang phẳng xảy ra khi một thanh thẳng chịu tác dụng của các lực nằm trong mặt phẳng đối xứng của nó. Các lực này có thể là lực tập trung hoặc lực phân bố, và chúng tạo ra các mômen uốn ảnh hưởng đến cấu trúc của thanh.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình Lực học

Giáo trình Lực học không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về lý thuyết mà còn cung cấp các phương pháp tính toán và phân tích nội lực trong các dầm chịu uốn ngang phẳng, từ đó áp dụng vào thực tiễn trong ngành xây dựng.

II. Vấn đề và thách thức trong uốn ngang phẳng

Uốn ngang phẳng gặp phải nhiều thách thức trong việc xác định nội lực và phản lực gối tựa. Các dầm có thể là tĩnh định hoặc siêu tĩnh, điều này ảnh hưởng đến cách tính toán và phân tích nội lực. Việc xác định chính xác các phản lực gối tựa là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho công trình.

2.1. Các loại gối tựa và phản lực

Có ba loại gối tựa chính: bản lề di động, bản lề cố định và ngàm. Mỗi loại gối tựa có cách xác định phản lực khác nhau, ảnh hưởng đến nội lực trong dầm.

2.2. Thách thức trong việc tính toán nội lực

Việc tính toán nội lực trong dầm chịu uốn ngang phẳng đòi hỏi phải sử dụng các phương trình cân bằng tĩnh học. Sự phức tạp trong việc xác định các phản lực và nội lực có thể dẫn đến sai sót trong thiết kế.

III. Phương pháp xác định nội lực trong dầm chịu uốn ngang phẳng

Để xác định nội lực trong dầm, phương pháp mặt cắt thường được sử dụng. Phương pháp này cho phép tách dầm thành các phần nhỏ và phân tích lực cắt và mômen uốn tại mỗi mặt cắt. Quy tắc xác định nội lực là rất quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của các kết quả.

3.1. Quy tắc xác định lực cắt và mômen uốn

Lực cắt Q và mômen uốn M tại một mặt cắt bất kỳ được xác định dựa trên tổng đại số các ngoại lực tác dụng lên mặt cắt đó. Quy tắc này giúp đơn giản hóa quá trình tính toán.

3.2. Phương pháp mặt cắt thuần túy

Phương pháp mặt cắt thuần túy bao gồm các bước xác định phản lực, phân đoạn dầm và lập biểu thức cho nội lực. Đây là phương pháp phổ biến trong tính toán nội lực cho dầm chịu uốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Lực học trong xây dựng

Giáo trình Lực học cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc cho các kỹ sư trong việc thiết kế và phân tích các công trình xây dựng. Các kiến thức về uốn ngang phẳng giúp kỹ sư dự đoán và kiểm soát các hiện tượng uốn trong các cấu trúc, từ đó đảm bảo an toàn và hiệu quả.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế kết cấu

Các kiến thức về uốn ngang phẳng được áp dụng trong thiết kế các dầm, cầu và các cấu trúc khác, giúp tối ưu hóa độ bền và giảm thiểu chi phí.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp tính toán chính xác giúp cải thiện độ bền của các công trình, giảm thiểu rủi ro và chi phí bảo trì.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Lực học Uốn ngang phẳng

Giáo trình Lực học về uốn ngang phẳng đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo kỹ sư và nâng cao chất lượng công trình xây dựng. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục phát triển với sự tích hợp của công nghệ mới và các phương pháp tính toán hiện đại.

5.1. Tương lai của nghiên cứu trong lĩnh vực Lực học

Nghiên cứu trong lĩnh vực Lực học sẽ tiếp tục mở rộng, với sự chú trọng vào việc phát triển các phương pháp tính toán mới và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế.

5.2. Định hướng phát triển giáo trình Lực học

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh các tiến bộ trong nghiên cứu và ứng dụng, đảm bảo cung cấp kiến thức hiện đại cho sinh viên và kỹ sư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình lực học phần 2 trường cđ nông nghiệp nam bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Giáo trình Lực học Chƣơng 6. UỐN NGANG PHẲNG 6. KHÁI NIỆM CHUNG 6. Định nghĩa về uốn phẳng Ta sẽ xét những thanh thẳng mặt cắt có trục đối xứng; trục đối xứng đó và trục thanh tạo thành mặt phẳng đối xứng của thanh.

Những thanh đó sẽ chịu uốn phẳng nếu thanh cân bằng dưới tác dụng của các lực nằm trong mặt phẳng đối xứng của thanh; những lực này có thể là lực tập trung hoặc phân bố có phương vuông góc với trục của thanh, hoặc là những ngẫu lực Hình 6.1 Mặt phẳng chứa các ngoại lực gọi là mặt phẳng tải trọng.1 cho ta một ví dụ về một dầm chịu uốn phẳng: mặt phẳng tải trọng trùng với mặt phẳng đối xứng của thanh. Thanh chịu uốn được gọi là dầm. Gối tựa và phản lực gối tựa Dầm tựa trên các bộ phận đỡ, những bộ phận này được gọi là gối tựa hay liên kết. Có ba loại gối tựa thường gặp là: bản Hình 6.2 lề di động, bản lề cố định và ngàm.2 biểu thị sơ đồ tính toán và phản lực của ba loại liên kết trên.

Để xác định các phản lực gối tựa ta dùng các phương trình cân bằng tĩnh học trong cơ học lý thuyết. Nếu số phương trình cân bằng tĩnh học bằng số phản lực cần tìm thì ta hoàn toàn xác định được các phản lực của dầm. Đó là loại dầm tĩnh định. Nếu dầm có số Trần Chí Thành 132 Giáo trình Lực học phản lực nhiều hơn số phương trình cân bằng tĩnh học, ta có dầm siêu tĩnh.

Chúng ta sẽ nghiên cứu chủ yếu loại dầm tĩnh định. NỘI LỰC TRONG DẦM CHỊU UỐN NGANG PHẲNG 6. Khái niệm Sau khi xác định được phản lực thì toàn bộ ngoại lực tác dụng lên dầm đã được xác định. Ta sẽ tính nội lực của dầm.

Giả sử có một dầm mặt cắt có trục đối xứng chịu tác dụng của một lực thẳng đứng P (hình 6.3), trị số của lực và kích thước của dầm cho trên hình vẽ (P = 4 kN). Ta xác định nội lực tại một mặt cắt bất kỳ của dầm. Trước hết ta phải xác định các phản lực ở các gối tựa A và B. Vì các ngoại lực, bao gồm tải trọng P và các phản lực liên kết VA, VB và HB, là một hệ lực cân bằng, nên ta có: MA = VB.3 = 0 VB = 3 kN MB = -VA .1 = 0 VA 1 P VB P A B VA = 1 kN 1 HB Phương trình Z = 0 cho ta z 3m 1m thấy phản lực nằm ngang HB tại gối B bằng không: HB = 0.

Từ đây M A về sau ta nhớ rằng phản lực dọc Q (nằm ngang) của dầm chịu uốn luôn luôn bằng không.3 Để tính nội lực trong dầm ta dùng phương pháp mặt cắt. Tưởng tượng cắt dầm làm hai phần theo mặt cắt 1-1, cách gối A một đoạn bằng z. Tách riêng một phần dầm để xét, phần trái chẳng hạn. Để cho phần dầm tách ra vẫn cân bằng như khi dầm còn nguyên vẹn thì phải đặt vào mặt cắt 1-1 những nội lực.

Các nội lực này được phân bố trên toàn bộ mặt cắt. Quy luật phân bố của chúng như thế nào chúng ta sẽ nghiên cứu ở phần sau. Nhưng nếu thu toàn bộ nội lực về Trần Chí Thành 133 Giáo trình Lực học trọng tâm của mặt cắt ta sẽ được một lực Q và một mômen M; Q gọi là lực cắt và tính bằng niutơn (N), M gọi là mômen uốn và tính bằng niutơn mét (Nm) (hình 6. Vì phần dầm tách ra vẫn cân bằng nên các ngoại lực của phần dầm đó cân bằng với lực cắt Q và mômen uốn M.

Do đó ta có: Q = VA = 1 kN M = VA.z kNm Như vậy trị số của lực cắt Q bằng trị số hình chiếu của ngoại lực tác dụng về phía trái mặt cắt lên mặt cắt đó, trị số của mômen uốn M bằng trị số mômen của ngoại lực tác dụng về phía trái mặt cắt đối với trọng tâm của mặt cắt đó. Như đã biết ở phần trước, nội lực trên cùng một mặt cắt của hai phần dầm (nằm bên trái và bên phải của mặt cắt) thì bằng nhau về trị số nhưng về hướng thì ngược nhau. Do đó trên mặt cắt 1-1 của phần dầm phía phải và của phần dầm phía trái, các nội lực Q và M bằng nhau về trị số nhưng ngược nhau về hướng. Nếu trên phần dầm đang xét có nhiều ngoại lực tác dụng thì lực cắt Q, mômen uốn M tại mặt cắt nào đó bằng tổng đại số lực cắt Q, mômen uốn M tại mặt cắt đó do từng ngoại lực tác dụng trên phần dầm đang xét gây ra.

Xác định nội lực tại mặt cắt bất kỳ Từ các nội dung diễn giải trong mục trên, người ta đề ra quy tắc chung để xác định lực cắt Q và mômen uốn M trên mặt cắt bất kỳ của dầm chịu uốn phẳng như sau: 6. Quy tắc xác định trị số Qi, Mi - Lực cắt Q về trị số bằng tổng đại số hình chiếu các ngoại lực ở về một phía của mặt cắt lên mặt cắt đó. - Mômen uốn M về trị số bằng tổng đại số mômen của các ngoại lực ở về một phía của mặt cắt đối với trọng tâm mặt cắt đó. Quy tắc xác định dấu Qi, Mi Nếu muốn cho lực cắt Q, mômen uốn M có một dấu duy nhất mặc dù ta xét phần trái hay phần phải của dầm thì cần theo các quy ước sau: Trần Chí Thành 134 Giáo trình Lực học - Lực cắt Q sẽ có dấu dương tại một mặt cắt nào đó, nếu ngoại lực tác dụng lên một phần của dầm có khuynh hướng làm cho phần đó quay theo chiều kim đồng hồ Q>0 R R Q<0 R R a) b) Hình 6.4 quanh trọng tâm mặt cắt đang xét (hình 6.

Ngược lại, Q có dấu âm (hình 6-4b). - Mômen uốn M sẽ có dấu dương tại một mặt cắt nào đó, nếu ngoại lực ở về một phía của mặt cắt có khuynh hướng làm cho thớ phía dưới của dầm bị dãn lúc đó xem như mặt cắt đang xét bị ngàm lại (hình 6. Ngược lại, M có dấu âm (hình 6.5b) Tổng hợp các trường hợp ở hình 6.5a ta được trường hợp nội lực mang dấu dương trên mặt cắt của dầm chịu uốn ngang phẳng. Ngược lại, các trường hợp ở hình 6.5b ta được trường hợp nội lực mang dấu âm.

Ví dụ áp dụng Các trường hợp trên hình vẽ 6.5 chính là các ví dụ về quy ước dấu của nội lực Q và M. Trong các ví dụ dưới đây khi xét nội lực của các bài toán cụ thể, chúng ta sẽ trở lại áp dụng quy ước này nhiều lần. BIỂU ĐỒ NỘI LỰC Thường trên những mặt cắt khác nhau của dầm, mômen uốn M và lực cắt Q có dấu và trị số khác nhau. Điều đó có nghĩa là M và Q biến đổi theo vị trí của mặt cắt trên trục dầm.

Gọi z là hoành độ của các mặt cắt thì M và Q là những hàm số biến thiên theo z, ký hiệu là Q(z) và M(z) Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của Q và M dọc theo trục dầm gọi là biểu đồ nội lực Q, M. Trần Chí Thành 135 Giáo trình Lực học Vẽ biểu đồ Q,M là một bước quan trọng trong quá trình tính toán dầm chịu uốn phẳng, vì qua biểu đồ đó ta có thể dễ dàng xác định được trị số lực cắt và mômen uốn tại những mặt cắt nguy hiểm. Thông thường những mặt cắt có trị số lực cắt lớn nhất Qmax và mặt cắt có trị số mômen uốn lớn nhất Mmax là những mặt cắt nguy hiểm nhất. Định lý Giu-rap-xki Trong một dầm chịu uốn, giữa lực cắt Q, mômen uốn M và cường độ q của tải trọng phân bố có một mối liên hệ toán học quan trọng.

Ta sẽ nghiên cứu mối liên hệ đó trong mục này. Cho một dầm đặt trên hai gối tựa A và B, chịu tải trọng bất kỳ như hình 6.7 Ta quy ước rằng cường độ lực phân bố q(z) sẽ có dấu dương, nếu nó hướng từ dưới lên trên và có dấu âm trong trường hợp ngược lại.6, giả thiết q(z) hướng lên. Trong đoạn dầm chịu lực phân bố, xét hai mặt cắt bất kỳ 1-1 và 2-2 cách gối A một đoạn z và z +dz. Ta tách đoạn dz ra khỏi dầm (hình 6.

Trên mặt cắt 1-1 có các nội lực Q, M và trên mặt cắt 2-2 có các nội lực Q + dQ và M+dM. Vì đoạn dz rất ngắn, nên có thể xem q(z) phân bố đều trên dz và có hợp lực bằng q(z). Gọi trục y là trục thẳng đứng. Viết các phương trình cân bằng cho đoạn thanh này, ta được:  Y = Q – (Q +dQ) + q (z).dz = 0 dz dz  Mo = - M + ( M + dM) – Q  ( Q +dQ).

= 0 2 2 Trần Chí Thành 136 Giáo trình Lực học dQ Từ phương trình thứ nhất ta rút được: = q (z) (6-1) dz dz Từ phương trình thứ hai, sau khi bỏ qua vô cùng bé bậc hai dQ. , ta được: 2 dM Q (6-2) dz Từ (6-1) và (6-2), ta suy ra được: d 2M  q( z ) (6-3) dz 2 Các công thức (6-1), (6-2) và (6-3) có ý nghĩa rất quan trọng. Đó là các công thức biểu thị định lý Giu-rap-xki: - Đạo hàm cấp một đối với z của lực cắt Q tại một mặt cắt nào đó thì bằng cường độ tải trọng phân bố q(z) tại mặt cắt đó. - Đạo hàm cấp một đối với z của mômen uốn M tại một mặt cắt nào đó thì bằng lực cắt Q tại mặt cắt đó.

- Đạo hàm cấp hai đối với z của mômen uốn M tại một mặt cắt nào đó thì bằng cường độ tải trọng phân bố q(z) tại mặt cắt đó. Các liên hệ trên đây giữ một vai trò rất quan trọng trong việc vẽ hoặc kiểm tra các biểu đồ Q và M. Thực vậy, dựa vào các liên hệ trên có thể rút ra một số quy luật của biểu đồ Q và M sẽ trình bày ở phần dưới. Các phƣơng pháp vẽ biểu đồ Q và M 6.

Phương pháp mặt cắt thuần túy 1.Các bước vẽ biểu đồ Q, M Khi vẽ biểu đồ Q, M của một dầm ta cần theo các bước sau đây: a) Xác định các phản lực: b) Chia dầm ra làm nhiều đoạn, trong mỗi đoạn phải đảm bảo sao cho nội lực không thay đổi đột ngột. Muốn thế ta phải dựa vào các mặt cắt có đặt lực hay mômen tập trung, hoặc có sự thay đổi đột ngột của lực phân bố, để phân đoạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ