TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI Giáo trình LUẬT lí l4 NHÂM VÀ Giá BÌNH VIỆT HNM ` HÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN _ˆ HÀ NỘI --2016 "TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI - Giáo trinh LUAT HON WHAM VA GIA BINH WET NAM ` ¡NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN ĐÂN HÀ NỘI - 2016 Chủ biên TS. NGUYEN VAN Ctr CHUONG | KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NGUYÊN TÁC CƠ BẢN Tập thể tác giả CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIÁ ĐÌNH VIỆT NAM PGS. HÀ THỊ MAI HIÊN Chuong 1 I TS. NGUYEN VAN ctr L CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN VỀ NHỮNG HÌNH Chương HI, VỊ, VHI, THÁI HÔN NHÂN VÀ GIÁ ĐÌNH TRONG LỊCH SỬ Chương X (mục HD) TS.
NGÔ THỊ HƯỜNG Hôn nhân và gia đình - đó là những hiện tượng xã hội mà 'Chương IV,V luôn luôn được các nhà triết học, xã hội học, sử học, luật TS. NGUYÊN PHƯƠNG LAN Chương VH, Chương X học. Hôn nhân là cơ sở của gia đình, còn gia (mục Iva ID đình là tế bào của xã hội mà trong đó kết hợp chặt chế, hai. BUI MINH HONG Chuong IX hòa lợi ích của mỗi công dân, Nhà nước và xã hội.
CMác và PhiĂngghen đã chứng mình một cách khoa học rằng hôn nhân và gia đình là những phạm trù phát triển (Hiện dink: TS. DINE TRUNG TUNG ) theo lịch sử, rằng giữa chế độ kinh tế - xã hội và tổ chức gia đình có mối liên quan trực tiếp và chặt chẽ. Trong tác phẩm "Nguôn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước" (1884) Ph.Ängghen đã nhấn mạnh rằng chế độ gia đình trong xã hội phụ thuộc vào quan hệ sở hữu thống trị trong xã hội đó và bước chuyển từ hình thái gia đình này lên một hình thái gia đình khác cao hơn suy cho cùng được quyết định bởi những thay đối trong điều kiện vật chất của đời sống xã hội. Bằng tác phẩm đó, Ph.Ảngghen đã làm thay ` 5 Chủ biên TS.
NGUYEN VAN Cty CHUONG I KHÁ š NIỆM VÀ NHŨNG NGUYÊN TÁC CƠ BAN Tập thể tác giả củ A LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM PGS. HÀ THỊ MAI HIẾN Chuong I, TS. NGUYEN VAN Cir IL CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ NHỮNG HÌNH Chương Of, VI, VII, THÁI HÔN NHÂN VÀ GIA DINH TRONG LỊCH SỬ Chương X (mục TT) TS. NGO THI HUONG 'Chương IV, V Hôn nhân và gia đình - đó là những hiện tượng xã hội mà luôn luôn được các nhà triết học, xã hội học, sử học, luật TS.
NGUYEN PHUONG LAN Chương VH, Chương X học. Hôn nhân là cơ sở của gia đình, còn gia (mục Ï và ID đình là tế bào của xã hội mà trong đó kết hợp chặt chẽ, hài ThS. BUI MINH HONG Chương TX hòa lợi ích của mỗi công dân, Nhà nước và xã hội.Ãngghen đã chứng mình một cách khoa học rằng hôn nhân và gia đình là những phạm trù phát triển (Hiện đính: TS, ĐĨNH TRƯNG TUNG) theo lịch sử, rằng giữa chế độ kinh tế - xã hội và tổ chức gia đình có mối liên quan trực tiếp và chặt chẽ. Trong tác phẩm "Nguân gốc của gia đình, của chế độ tủ hữu và của Nhà nước" (1884) Ph.Ángghen đã nhấn mạnh rằng chế độ gia đình trong xã hội phụ thuộc vào quan hệ sở hữu thống trị trong xã hội đó và bước chuyển từ hình thái gia đình này lên một hình thái gia đình khác cao hơn suy cho cùng được quyết định bởi những thay đổi trong điều kiện vật chất của đời sống xã hội.
Bằng tác phẩm đó, Ph.Angghen da lam thay ` 5 me, thếhố hệ hệ các con) tạo ) thành h đổi quan điểm trước đây về các hình thái hôn nhân và gia * hệ, rỗiôi thế thế hệhệ (thế(thế héhệ cha đó định mà chỉ trong giới hạn nhóm hôn nhân nhấtụ : đình trong lịch sử: ae n ¬ " 6 n hé Hệ tinh giao;. Quan điểm trước chủ nghĩa Mác cho rằng, hình thái cổ r mớii Qua hé đócó bịquacấm giữa những người có quan He one chon phép xưa nhất của cuộc sống xã hội loài người là gia đình; sau gia lúc bây mẹ và các con, Thực thế đình là bộ lạc và cuối cùng là bộ lạc chuyển sang Nhà nước. áu trực hê, cấm giữa cha là vợ, là chồng của nhau. PhÃngghen là người đầu tiên chứng minh rằng nhận dỡ anh chị em đồng thời Tin.
định trên là hoàn toàn sai lâm, là nó xuyên tạc thực tế lịch sử „ Gia đình Pu-na-lu-an dob của xã bội loài người. Ông đã phân tích nguồn gốc hôn nhân , tiến bộ hơn so 0 gia bay là bước phát triển mới dig ‘d i a và gia đình từ giai đoạn thấp nhất của xã hội loài người, khi gia đình này là Ở chỗ huyết tộc. Thực tế của những cấm giữa thô Ne i con người mới chỉ bất đầu tách ra khỏi thiên nhiên, chưa sản inh gia hạn chế hơn nữa; không với chi xuất ra được một thứ nào cả, chỉ hái lượm những thức ăn sẵn còn cấm giữa anh em trai we is ¡ thế hệ các con mà giờ, một có của thiên nhiên và vì thế mà khi đó còn chưa có sự phân gia đình. Nhu vay, lức bấy em gi tong cùng một nhóm các anh em trai , công lao động xã hội, Đặc điểm của giai đoạn này của xã la vo cha mot nhén bã chị em gái một gia đình.
hội loài người là quan hệ tính giao bừa bãi - xã hội lúc đó anh em trai của họ sốn/ g trong cling từ các tiếng của chia ra thành các bộ lạc và quan hệ tính giao của con người nhau là pu-na-lu-an (theo Các ông chồng này gọi thuyen hay ĩa là cùng hội cing người đa đỏ ở mỹ có ngh ở đây không có sự chọn lọc ngôi thứ thích thuộc. Lúc này không có hôn nhân, không có gia đình và bộ lạc nhữ là một người bạn đường). đơn vị duy nhất không tách rời của xã hội nguyên thủy, chạ vợ chồng trong một nhó m hôn: Như vậy, việc chụng m Theo sự tính toán của các nhà sử học, thời kỳ đó kéo dài đến an V Ấn còn. Thế nhưng tron§ nhó nhân ở gia đình Pu-na-lu: aon „hàng trăm nghìn năm hoặc có thể hàng triệu năm, của vợ và chị em gái ea đó đã loại trừ anh em trai vợ.
với các Í Họ ng vì và sông ‘Th trang thái nguyên thủy đó trong bước tiếp theo của ï chung chồng không sống ác ông chỗ có ruột lịch sử phát triển những hình thái hôn nhân và gia đình đầu mẹ để của mình và không na yee trọng gia đình các bà Vợ. „ fs đình của tiên, hôn nhân và gia đình không như bây giờ chúng ta thấy quyên gì đối với tài sản trong gia án mà là chế độ quần hỏn, Chế độ quân hôn có hai thời kỳ phát ràng là không nh Trong chế độ quần hon, 16 mẹ ime n i. ng họ triển chính tương ứng với hai hình thái hôn nhân (gia đình). a đứadita trẻtrẻ màmà chỉ C biết được aithlà cha cha theo g o d dong o n g Be AQ 1,Gia đình huyết tộc SỈ ra chỉi theo đồng òng họ họ mẹ : mà khônthe con n sinh của các chị 1 trẻ em & conson của Đó là giai đoạn đâu tiên của quá trình phát triển các hình “Che ba me gol ¡ tattất cacả các gia đình đó là "gia đình không cô thái hôn nhân và gia đình.
Quan hệ hôn nhân xây dựng theo oo là-con của mình và 1 6 thanhnh hệ cha mẹ, thịhế hệ : các con) tao ) đổi quan điểm trước đây vẻ các hình thái hôn nhân và gia z hề, môiôi thếthế hệhệ (thé(thế hé hạn đó nhất định nhất đụ mà chỉ trong giới đình trong lịch sử: nhũ e nhôm hôn nhân tính giaoa. hệ Đệ Quan điểm trước chủ nghĩa Mác cho rằng, hình thái cổ đi i cho phépép cócó quan cong. ng người có quan hệ xưa nhất của cuộc sống xã hội loài người là gia đình; sau gia 7 n hệ đó bị cấm giữa nhữ lúc bấy ˆ. mẹ vàlà cáccác con.
: Thực thể đình là bộ lạc và cuối cùng là bộ lạc chuyển sang Nhà nước. au oe trực hệ,be cấm giữa cha là vợ, là chồng của nhau.Ảngghen là người đầu tiên chứng mình rằng nhận án anh chị ch: em đồng thời giờ h a -an định trên là hoàn toàn sai lầm, là nó xuyên tạc thực tế lịch sử 2. Gia đình Pu-na-lu vol gia định của xã hội loài người. Ông đã phân tích nguồn gốc hôn nhân át triển mới, tiến bộ hơn so n ne điện qua và gia đình từ giai đoạn thấp nhất của xã hội loài người, khi Tu Ti a‘cha gia đình này là ở chỗ hi a thế ec ‘ con người mới chỉ bất đầu tách ra khỏi thiên nhiên, chưa sản mye is han chế hơn nữa; không những cấm giữ i với chi xuất ra được một thứ nào cả, chỉ hái lượm những thức ăn sẵn còn cấm giữa anh em tra va thế hệ các con mà bấy giờ, một có của thiên nhiên và vì thế mà khi đó còn chưa có sự phân gia đình.
Như vậy, lúc on wai tron! “cling một trai, một nhóm các anh em công lao động xã hội. Đặc điểm của giai đoạn này của xã Thôn ‘ di em gái là vợ của eo ee _ hội loài người là quan hệ tính giao bừa bãi - xã hội lúc đó họ sống trong ne tứ sắc ảnh em trai của pu- na- lu- an (the chia ra thành các bộ lạc và quan hệ tính giao của con người 5 ầ i 4 i cù ng hội cùn g thuyển hay ở đây không có sự chọn lọc ngôi thứ thích thuộc. Lúc này ng đồ ð mỹ oe _ có không có hôn nhân, không có gia đình và bộ lạc như là một ).c chung _ời bạnvậy,đườnviẹ chạ vợ chồng trong một nhóm lên đơn vị duy nhất không tách rồi của xã hội nguyên thủy. al Theo su tinh toán của các nhà sử học, thời kỳ đồ kéo dài đến an vẫn còn.
TÌhế nhưng, trong hân ở gia đình Pu-na-lu- at ng .