Giáo Trình Linh Kiện Điện Tử Nghề Điện Tử Công Nghiệp

Giáo trình linh kiện điện tử nghề điện tử công nghiệp cđtc cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao cho sinh viên trong lĩnh vực điện tử.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

170
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: MỞ ĐẦU

1.1. Vật liệu dẫn điện và cách điện

1.1.1. Vật liệu dẫn điện

1.1.2. Vật liệu cách điện

1.2. Các hạt mang điện và dòng điện trong môi trường

1.2.1. Dòng điện trong kim loại

1.2.2. Dòng điện trong chất điện phân

1.2.3. Dòng điện trong chân không

1.2.4. Dòng điện trong chất bán dẫn

1.2.4.1. Chất bán dẫn và tính chất cơ bản
1.2.4.2. Dòng điện trong chất bán dẫn
1.2.4.3. Dòng điện trong chất bán dẫn loại N và loại P

1.3. Bài tập thực hành của học viên

2. BÀI 2: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG

2.1. Cách đọc, đo, cách mắc điện trở

2.2. Các linh kiện khác cùng nhóm và ứng dụng

2.2.1. Ký hiệu tụ điện

2.2.2. Cấu tạo của tụ điện

2.2.3. Phân loại tụ điện

2.2.4. Cách đọc, đo và cách mắc tụ điện

2.2.5. Ứng dụng cuộn cảm

2.3. Bài tập thực hành của học viên

2.4. Yêu cầu về đánh giá hoàn thành môn học

3. BÀI 3: LINH KIỆN BÁN DẪN

3.1. Khái niệm chất bán dẫn

3.2. Chất bán dẫn loại P

3.3. Chất bán dẫn loại N

3.4. Đo và kiểm tra diode

3.5. Các mạch ứng dụng dùng diode

3.6. Lặp mạch nguồn một chiều đơn giản

3.7. Bài tập thực hành của học viên

3.8. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

3.9. Cấu tạo và phân loại

3.10. Nguyên lý làm việc

3.11. Chế độ phân cực và ổn định nhiệt

3.12. Các tham số cơ bản và tham số tới hạn của tranzito

3.13. Thực hành nhận dạng và đo transistor

3.14. Bài tập thực hành dành cho học viên

3.15. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

3.16. Nguyên lý làm việc

3.17. Đo, kiểm tra transistor UJT

3.18. Bài tập thực hành cho học viên

3.19. Yêu cầu về đánh giá

3.20. Transistor Trường (FET)

3.21. Đo, kiểm tra transistor MOSFET, JFET

3.22. Bài tập thực hành của học viên

3.23. Yêu cầu về đánh giá

3.24. Linh kiện tiếp giáp

3.24.1. Nhận dạng, kiểm tra và xác định cực tính và chất lượng của SCR, TRIAC, DIAC

3.24.2. Yêu cầu về đánh giá

4. BÀI 4: LINH KIỆN QUANG ĐIỆN TỬ

4.1. Điện trở quang (Photoresistor)

4.1.1. Cấu tạo - ký hiệu - hình dạng

4.1.2. Đặc tính của điện trở quang

4.2. Nguyên lý làm việc - Đặc tính của diode quang

4.3. Mạch điều khiển từ xa dùng diode quang

4.4. Các mạch ứng dụng dùng quang transistor

4.5. Các bộ ghép quang

4.5.1. Bộ ghép quang transistor (OPTO – Transistor)

4.5.2. Bộ ghép quang với quang Darlington – Transistor

4.5.3. Bộ ghép quang với quang Thyristor (OPTO- Thyristor)

4.5.4. Bộ ghép quang với quang Triac (OPTO – Triac)

4.5.5. Ứng dụng của OPTO – COUPLERS

4.6. Bài tập thực hành của học viên

4.7. Yêu cầu về đánh giá

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Linh Kiện Điện Tử Nghề Điện Tử Công Nghiệp

Giáo trình Linh kiện điện tử là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nghề điện tử công nghiệp. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về các linh kiện điện tử, từ linh kiện thụ động đến linh kiện bán dẫn và quang điện tử. Nội dung giáo trình được biên soạn theo chương trình khung của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế trong sản xuất.

1.1. Mục tiêu và nội dung của giáo trình

Giáo trình này nhằm trang bị cho học viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành điện tử công nghiệp. Nội dung bao gồm các loại linh kiện điện tử, cách đọc và đo các thông số kỹ thuật, cũng như ứng dụng thực tế của chúng.

1.2. Cấu trúc và thời gian đào tạo

Giáo trình được chia thành nhiều mô đun, với tổng thời gian đào tạo là 60 giờ. Mỗi mô đun tập trung vào một khía cạnh cụ thể của linh kiện điện tử, từ lý thuyết đến thực hành.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy Linh Kiện Điện Tử

Việc giảng dạy linh kiện điện tử gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu cập nhật kiến thức mới. Học viên cần phải nắm vững các kiến thức cơ bản và thực hành để có thể áp dụng vào thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc cập nhật kiến thức

Công nghệ điện tử phát triển nhanh chóng, đòi hỏi giáo trình phải thường xuyên được cập nhật để phù hợp với thực tiễn. Điều này tạo ra áp lực cho giảng viên và học viên trong việc theo kịp xu hướng mới.

2.2. Thiếu trang thiết bị thực hành

Nhiều cơ sở đào tạo gặp khó khăn trong việc cung cấp đủ trang thiết bị thực hành cho học viên. Điều này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế, làm giảm hiệu quả đào tạo.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho Linh Kiện Điện Tử

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, kết hợp lý thuyết và thực hành. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một giải pháp hữu hiệu.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin giúp giảng viên dễ dàng truyền đạt kiến thức và học viên có thể tiếp cận tài liệu học tập một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3.2. Tích hợp thực hành vào chương trình học

Thực hành là phần không thể thiếu trong việc học linh kiện điện tử. Cần thiết kế các bài thực hành gắn liền với lý thuyết để học viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Linh Kiện Điện Tử trong ngành công nghiệp

Linh kiện điện tử đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của ngành công nghiệp, từ sản xuất thiết bị điện tử đến tự động hóa. Việc hiểu rõ ứng dụng của các linh kiện này giúp học viên có thể làm việc hiệu quả hơn.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất thiết bị điện tử

Các linh kiện điện tử được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại di động và các thiết bị gia dụng. Hiểu rõ về chúng giúp học viên có thể tham gia vào quá trình thiết kế và sản xuất.

4.2. Ứng dụng trong tự động hóa

Linh kiện điện tử cũng được sử dụng trong các hệ thống tự động hóa, giúp nâng cao hiệu suất và độ chính xác trong sản xuất. Học viên cần nắm vững các linh kiện này để có thể tham gia vào các dự án tự động hóa.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Linh Kiện Điện Tử

Giáo trình Linh kiện điện tử là một tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nghề điện tử công nghiệp. Tương lai của giáo trình này sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tế trong ngành.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Cần thường xuyên cập nhật nội dung giáo trình để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động. Điều này sẽ giúp học viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo liên tục

Đào tạo liên tục là cần thiết để học viên có thể theo kịp với sự thay đổi của công nghệ. Các chương trình đào tạo bổ sung sẽ giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức cho học viên.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Mã bài: MĐ12 -01 Giới thiệu: Vật liệu dùng trong lĩnh vực điện tử gồm có vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu từ tính. Mục tiêu Học xong bài học này học viên có năng lực: - Phát biểu đúng chức năng các loại vật liệu dẫn điện, cách điện và vật liệu từ dùng trong lĩnh vực điện tử, - Nhận dạng và xác định được chất lượng các loại vật liệu kể trên. - Trình bày đúng phạm vi ứng dụng của các loại vật liệu kể trên. Nội dung chính 1.

Vật liệu dẫn điện và cách điện Mục tiêu: + Biết được được đặc tính của vật liệu dẫn điện và cách điện + Biết được phạm vi ứng dụng của một số chất dẫn điện thông dụng + Biết được độ bền về mức điện áp chịu đựng được 1.1 Vật liệu dẫn điện: Vật liệu dẫn điện là vật chất mà ở trạng thái bình thường có các điện tích tự do. Nếu đặt những vật liệu này vào trong một trường điện, các điện tích sẽ chuyễn động theo hướng nhất định của trường và tạo thành dòng điện, người ta gọi vật liệu có tính dẫn điện. Vật liệu dẫn điện dùng trong lĩnh vực điện tử gồm các kim loại và các hợp kim. Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu dẫn điện là: - Điện trở suất - Hệ số nhiệt - Nhiệt độ nóng chảy - Tỷ trọng Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu dẫn điện thông thường được giới thiệu trong Bảng 1.1 dưới đây: 9 B¶ng 1.1: Vật liệu dẫn điện Điện Hệ số Nhiệt Tỷ TT Tên vật trở suẩt nhiệt độ trọng Hợp kim Phạm vi Ghi chú liệu   nóng ứng mm2/ chảy dụng m t0C 1 Đồng đỏ 0,0175 0,004 1080 8,9 Chủ yếu hay đồng dùng làm kỹ thuật dây dẫn 2 Thau (0,03 - 0,002 900 3,5 Đồng với - Các lá 0,06) kẽm tiếp xúc - Các đầu nối dây 3 Nhôm 0,028 0,0049 660 2,7 - Làm - Bị ôxyt dây dẫn hoá điện nhanh, - Làm lá tạo thành nhôm lớp bảo trong tụ vệ, nên xoay khó hàn, - Làm khó ăn cánh toả mòn nhiệt - Bị hơi - Dùng nước mặn làm tụ ăn mòn điện (tụ hoá) 4 Bạc 960 10,5 - Mạ vỏ ngoài dây dẫn để sử dụng hiệu ứng mặt ngoài trong lĩnh vực siêu cao 10 tần 5 Nic ken 0,07 0,006 1450 8,8 - Mạ vỏ Có giá ngoài thành rẻ dây dẫn hơn bạc để sử dụng hiệu ứng mặt ngoài trong lĩnh vực siêu cao tần 6 Thiếc 0,115 0,0012 230 7,3 Hợp chất - Hàn Chất hàn dùng để làm dây dẫn.

dùng để chất hàn - Hợp hàn trong gồm: kim thiếc khi lắp - Thiếc 60% và chì có ráp linh - Chì 40% nhiệt độ kiện điện nóng tử chảy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của từng kim loại thiếc và chì. 7 Chì 0,21 0,004 330 11,4 - Cầu chì Dùng làm bảo vệ chát hàn quá dòng (xem - Dùng phần trong ac trên) qui chì - Vỏ bọc cáp chôn 8 Sắt 0,098 0,0062 1520 7,8 - Dây săt - Dây sắt mạ kem mạ kẽm làm dây giá thành dẫn với hạ hơn 11 tải nhẹ dây đồng - Dây - Dây lưỡng lưỡng kim gồm kim dẫn lõi sắt vỏ điện gần bọc đồng như dây làm dây đồng do dẫn chịu có hiệu lực cơ ứng mặt học lớn ngoài 9 Maganin 0,5 0,0000 1200 8,4 Hợp chất Dây điện 5 gồm: trở - 80% đồng - 12% mangan - 2% nicken 10 Contantan 0,5 0,0000 1270 8,9 Hợp chất Dây điện 05 gồm: trở nung - 60% đồng nóng - 40% nicken - 1% Mangan 11 Niken - 1,1 0,0001 1400 8,2 Hợp chất - Dùng Crôm 5 (nhiệ gồm: làm dây t độ - 67% đốt nóng làm Nicken (dây mỏ việc: - 16% sắt hàn, dây 900) - 15% crôm bếp điện, - 1,5% dây bàn mangan là) 1. Vật liệu cách điện Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu cách điện:  Độ bền về điện là mức điện áp chịu được trên đơn vị bề dày mà không bị đánh thủng.  Nhiêt độ chịu được,  Hằng số điện môi,  Góc tổn hao: tg  12  Tỷ trọng.

Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu cách điện thông thường được giới thiệu trong Bảng 1.2 dưới đây: Bảng 1.2 vật liệu cách điện Độ bền t0C TT Tên vật về điện chịu Hằng Góc Tỷ Đặc phạm vi ứng liệu (kV/m đựng số điện tổn trọng điểm dụng m) môi hao 1 Mi ca 50-100 600 6-8 0,000 2,8 Tách - Dùng trong 4 được tụ điện thành - Dùng làm từng vật cách điện mảnh trong thiết bị rất nung nóng mỏng (VD:bàn là) 2 Sứ 20-28 1500- 6-7 0,03 2,5 - Giá đỡ cách 1700 điện cho đường dây dẫn - Dùng trong tụ điện, đế đèn, cốt cuộn dây 3 Thuỷ 20-30 500- 4-10 0,000 2,2-4 tinh 1700 5- 0,001 4 Gốm không không 1700- 0,02- 4 - Kích - Dùng trong 13 chịu chịu 4500 0,03 thước tụ điện được được nhỏ điện áp nhiệt nhưng cao độ lớn điện dung lớn 5 Bakêlit 10-40 4-4,6 0,05- 1,2 0,12 6 Êbônit 20-30 50-60 2,7-3 0,01- 1,2-1,4 0,015 7 Pretspa 9-12 100 3-4 0,15 1,6 Dùng làm cốt n biến áp 8 Giấy 20 100 3,5 0,01 1-1,2 Dùng trong làm tụ tụ điện điện 9 Cao su 20 55 3 0,15 1,6 - Làm vỏ bọc dây dẫn - Làm tấm cách điện 10 Lụa 8-60 105 3,8-4,5 0,04- 1,5 Dùng trong cách 0,08 biến áp điện 11 Sáp 20-25 65 2,5 0,000 0,95 Dùng làm 2 chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để 14 chống ẩm 12 Paraphi 20-30 49-55 1,9- Dùng làm n 2,2 chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để chống ẩm 13 Nhựa 10-15 60-70 3,5 0,01 1,1 - Dùng làm thông sạch mối hàn - Hỗn hợp paraphin và nhựa thông dùng làm chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để chống ẩm 14 Êpoxi 18-20 1460 3,7-3,9 0,013 1,1-1,2 Hàn gắn các bộ kiện điện- điện tử 15 Các Dùng làm loại chất cách plastic điện (polyet ylen, polyclo vinin) 15 2. Các hạt mang điện và dòng điện trong môi trường Mục Tiêu: + Biết được cách xắp xếp tuần hoàn của mạng tinh thể kim loại +Biết được bản chất của dòng điện trong kim loại khi có điện trường và khi không có điện trường 2.1 Dòng điện trong kim loại Trong kim loại ,các nguyên tử bị mất electron hóa trị trở thành các ion dương các ion dương sắp xếp một cách tuần hoàn trật tự tạo nên mạng tinh thể kim loại  Các electron hóa trị tách khỏi nguyên tử chuyển động hỗn loạn trong mạng tinh thể , gọi là các electron tự do  Sự mất trật tự của mạng tinh thể đã cản trởchuyển động của các electron.  Electron chuyển động ngược chiều điện trường dưới tác dụng của lực điện trường.1 Bản chất dòng điện trong kim loại : Khi không có điện trường ngoài : Các electron tự do chỉ chuyển động nhiệt hỗn loạn Hình 1.1: Dòng điện trong kim loại khi không có điện trường ngoài Vậy : Khi không có điện trường ngoài, trong kim loại không có dòng điện 2.2 Khi có điện trường ngoài (tức là đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế) Các electron tự do chịu tác dụng của lực điện trường, chúng có thêm một chuyển động phụ theo một chiều xác định ngược chiều điện trường; đó là chuyển động có hướng của các electron; nghĩa là trong kim loại xuất hiện dòng điện 16 Hình 1.2: Dòng điện trong kim loại khi có điện trường ngoài Khi có điện trường ngoài, trong kim loại sẽ xuất hiện dòng điện Vậy : Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường ngoài.3: Dòng điện trong kim loại dưới tác dụng của điện trường ngoài 2.2 Dòng điện trong chất điện phân 2.1 Bản chất dòng điện trong chất điện phân Thí nghiệm 17 + Khi chất điện phân là dd H2SO4 và điện cực bằng inox: Hình 1.4: Mô hình thí nghiệm dòng điện trong chất điện phân Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của ion âm và ion dương theo hai chiều ngược nhau - Tại âm cực: 4H+ + 4e → 2H2 ↑ - Tại dương cực: 4(OH)- - 4e → 2H2O + O2 ↑ Kết quả có hidrô và ôxy bay ra ở âm cực và dương cực.  Hiện tượng cực dương tan: + Khi chất điện phân là dd CuSO4 và dương cực là đồng (Cu) - Tại dương cực: Cu2+ + SO42- CuSO4: đi vào dung dịch dương cực bị tan dần -Tại âm cực: Cu2+ + 2e- Cu : bám vào âm cực âm cực được bồi thêm.

Bản chất dòng điện trong chất điện phân: là dòng chuyển dời có hướng 18 của ion âm ngược chiều điện trường và ion dương theo chiều điện trường.3 Dòng điện trong chân không 2.1 Bản chất của dòng điện trong chân không Chân không lý tưởng là một môi trường không có một phân tử khí nào. Trong thực tế, khi làm giảm áp suất chất khí trong một ống xuống dưới 10 - 4 mmHg, lúc đó phân tử khí có thể chuyển động từ thành nọ đến thành kia của ống mà không va chạm với các phân tử khác thì trong ống được xem là chân không. Do đó chân không là môi trường không có các hạt tải điện nên cách điện trong điều kiện thường. Muốn tạo ra dòng điện trong chân không phải làm phát sinh các hạt tải điện tự do trong ống chân không.

Các kĩ thuật làm phát sinh các hạt electron là phải cung cấp năng lượng ngoài cho các electron ở đầu cực catot để chúng thoát ra khỏi bề mặt kim loại.2 Tiến hành thí nghiệm dòng điện trong chân không Hình 1.5: Mô hình thí nghiệm dòng điện trong chân không Tiến hành thí nghiệm và kết quả + Đóng k1, mở k2 : G chỉ số không, chứng tỏ không có dòng điện chạy qua chân không.  Vậy :Chân không là môi trường cách điện tốt. + Mở k1, đóng k2 : K được đốt nóng bởi nguồn E 2, G chỉ số không, qua đó chứng tỏ không có dòng điện qua chân không. + Đóng cả k1 và k2 : - Nguồn E 1 mắc như hình vẽ : G chỉ số khác không, chứng tỏ có dòng điện chạy qua chân không.

- Đảo cực nguồn E 1 : G chỉ số không, chứng tỏ không có dòng điện chạy qua chân không. 19  Vậy: Dòng điện chạy qua chân không (nếu có) chỉ theo một chiều từ A đến K. Giải thích + Khi K được đốt nóng bởi nguồn E 2 : sẽ có sự phát xạ nhiệt electron tại K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ