BỘ/UBND HUYỆN CỦ CHI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CỦ CHI GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT ĐIỆN NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày ………tháng. …………, năm …………… 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Kỹ thuật lắp đặt điện được xây dựng và biên soạn trên cơ sở chương trình khung đào tạo nghề Điện công nghiệp đã được Tổng cục dạy nghề Ban hành. Trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc, được các giảng viên, kỹ thuật viên có kinh nghiệm, đang trực tiếp sản xuất cùng với các chuyên gia đã tổ chức nhiều hoạt động hội thảo, lấy ý kiến., đồng thời, căn cứ vào tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề để biên soạn. Giáo trình Kỹ thuật lắp đặt điện được tập thể cán bộ, giảng viên, kỹ sư của Trường Cao đẳng nghề Yên Bái giàu kinh nghiệm biên soạn. Trong quá trình thực hiện, ban biên soạn đã nhận được nhiều góp ý kiến thẳng thắn, khoa học, trách nhiệm của nhiều chuyên gia, công nhân bậc cao trong lĩnh vực nghề Điện công nghiệp.
Song do điều kiện thời gian, nên giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong được những ý kiến góp ý để giáo trình này được hoàn thiện hơn, đáp ứng được yêu cầu thực tế sản suất của các doanh nghiệp hiện tại và tương lai. Giáo trình Kỹ thuật lắp đặt điện được biên soạn theo nguyên tắc: tính định hướng thị trường lao động; tính hệ thống và khoa học; tính ổn định và linh hoạt; hướng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; tính hiện đại và sát thực với sản suất. Giáo trình Kỹ thuật lắp đặt điện nghề Điện công nghiệp cấp trình độ lành nghề đã được hội đồng thẩm định Trường Cao đẳng nghề Yên Bái nghiệm thu, nhất trí đưa vào sử dụng và được làm giáo trình giảng dạy.
Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia., ngày……tháng……năm……… Biên soạn LÊ MINH NHẨN 3 Phụ Lục Trang Lời nói đầu 3 Bài 1: Các kiến thức và kỹ năng cơ bản về lắp đặt điện 6 1.Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện.Một số kí hiệu thường dùng 7 3.Các công thức cần dùng trong tính toán.Các loại sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện. 14 Bài 2: Thực hành lắp đặt đường dây trên không 18 1. Các khái niệm và yêu cầu kỹ thuật. Các phụ kiện đường dây.
Các thiết bị dùng trong lắp 24 4.Phương pháp lắp đặt đường dây trên không. Kỹ thuật an toàn khi lắp đặt đường dây. Đưa đường dây vào vận hành 31 Bài 3: Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng 33 1. Các phương thức đi dây 34 2.
Các kích thước trong lắp đặt điện và lựa chọn dây dẫn. Một số loại mạch cơ bản. 47 Bài 4: Lắp đặt mạng điện công nghiệp 54 1. Khái niệm chung về mạng điện công nghiệp.
Các phương pháp lắp đặt cáp 57 3. Lắp đặt máy phát điện 69 4. Lắp đặt tủ điều khiển và phân phối. 72 Tài liệu tham khảo 76 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên mô đun: Kỹ thuật lắp đặt điện Mã mô đun: MĐ 18 Thời gian thực hiện môn học: 90 giờ; (Lý thuyết: 10 giờ; Thục hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 77 giờ; Kiểm tra: 3 giờ) I.Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Mô đun này cần phải học sau khi đã học xong các mô đun/môn học Mạch điện, Đo lường điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, An toàn lao động, Thiết bị điện gia dụng và Cung cấp điện - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề, thuộc mô đun đào tạo nghề bắt buộc.
Mục tiêu mô đun: -Về kiến thức: + Thiết kế kỹ thuật, thi công được các mạng cung cấp điện đơn giản. -Về kỹ năng: + Lắp đặt được các công trình điện công nghiệp. + Kiểm tra và thử mạch. Phát hiện được sự cố và có biện pháp khắc phục -Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + R n luyện tính cẩn thận, t m , chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo.
Bài 1: Các kiến thức và kỹ năng cơ bản về lắp đặt điện * Lời giới thiệu: Việc áp dụng thiết kế tổ chức công việc lắp đặt điện cho phép tiến hành các hạng mục công việc theo biểu đồ và tiến độ thi công cho phép rút ngắn được thời gian lắp đặt, nhanh chóng đưa công trình vào vận hành. Biểu đồ tiến độ lắp đặt điện được thành lập trên cơ sở biểu đồ tiến độ của các công việc lắp đặt và hòan thiện. Khi biết được khối lượng, thời gian hoàn thành các công việc lắp đặt và hoàn thiện giúp ta xác định được cường độ công việc theo số giờ - người. Từ đó xác định được số đội, số tổ, số nhóm cần thiết để thực hiện công việc.
Tất cả các công việc này được tiến hành theo biểu đồ công nghệ, việc tổ chức được xem xét dựa vào các biện pháp thực hiện công việc lắp đặt. * Mục tiêu: - Trình bày được các khái niệm và các yêu cầu kỹ thuật trong lắp đặt điện. - Phân tích được các loại sơ đồ lắp đặt một hệ thống điện theo nội dung bài đã học. - R n luyện tính tích cực, chủ động, nghiệm túc trong công việ 5 * Nội dung chương trình: 1.Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện 1.Tổ chức công việc lắp đặt điện.
Nội dung tổ chức công việc bao gồm các hạng mục chính sau: Kiểm tra và thống kê chính xác các hạng mục công việc cần làm theo thiết kế và các bản vẽ thi công. Lập bảng thống kê tổng hợp các trang thiết bị, vật tư, vật liệu cần thiết cho việc lắp đặt. Lập biểu đồ tiến độ lắp đặt, bố trí nhân lực phù hợp với trình độ, tay nghề bậc thợ, trình độ chuyên môn theo từng hạng mục, khối lượng và đối tượng công việc. Lập biểu đồ điều động nhân lực, vật tư và các trang thiết bị theo tiến độ lắp đặt.
Soạn thảo các phiếu công nghệ trong đó miêu tả chi tiết công nghệ, công đọan cho tất cả các dạng công việc lắp đặt được đề ra theo thiết kế. Chọn và dự định lượng máy móc thi công, các dụng cụ phục vụ cho lắp đặt cũng như các phụ kiện cần thiết để tiến hành công việc lắp đặt. Xác định số lượng các phương tiện vận chuyển cần thiết. Soạn thảo hình thức thi công mẫu để thực hiện các công việc lắp đặt điện cho các trạm mẫu hoặc các công trình mẫu.
Soạn thảo các biện pháp an toàn về kỹ thuật. Việc vận chuyển vật tư, vật liệu phải tiến hành theo đúng kế họach và cần phải đặt hàng chế tạo trước các chi tiết về điện đảm bảo sẵn sàng cho việc bắt đầu công việc lắp đặt. Các trang thiết bị vật tư, vật liệu điện phải được tập kết gần công trình cách nơi làm việc không quá 100m.2 Tổ chức các đội nhóm chuyên môn. Khi xây dựng, lắp đặt các công trình điện lớn, hợp lý nhất là tổ chức các đội, tổ, nhóm lắp đặt theo từng lĩnh vực chuyên môn.
Việc chuyên môn hóa các cán bộ và công nhân lắp đặt điện theo từng lĩnh vực công việc có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, công việc được tiến hành nhịp nhàng không bị ngưng trệ. Các đội nhóm lắp đặt có thể tổ chức theo cơ cấu sau: Bộ phận chuẩn bị tuyến công tác: Khảo sát tuyến, chia khoảng cột, vị trí móng cột theo địa hình cụ thể, đánh dấu, đục lỗ các hộp, tủ điện phân phối, đục rãnh đi dây trên tường, sẻ rãnh đi dây trên nền. Bộ phận lắp đặt đường trục và các trang thiết bị điện, tủ điện, bảng điện. Bộ phận điện lắp đặt trong nhà, ngoài trời.
6 Bộ phận lắp đặt các trang thiết bị điện và mạng điện cho các thiết bị, máy móc cũng như các công trình chuyên dụng… Thành phần, số lượng các đội, tổ, nhóm được phân chia phụ thuộc vào khối lượng và thời hạn hoàn thành công việc. Một số ký hiệu thường dùng Bảng 1.1 Một số các kí hiệu của các thiết bị điện Số Ký Tên gọi TT hiệu 1 Nối với nhau về cơ khí 2 Vận hành bằng tay 3 Vận hành bằng tay, nút ấn 4 Vận hành bằng tay, kéo 5 Vận hành bằng tay, xoay 6 Vận hành bằng tay, lật 7 Cảm biến 8 Ỏ trạng thái ngh 9 Mở chậm 10 Đóng chậm 11 Dây dẫn ngoài lớp trát 12 Dây dẫn trong lớp trát 13 Dây dẫn dưới lớp trát 14 Dây dẫn trong ống lắp đặt 15 Cáp nôí đất 16 Cuộn dây 17 Tụ điện 18 Vỏ 19 Hai khí cụ điện trong một vỏ 7 20 Cầu chì 21 Chuông báo 22 Kẻng 23 Chuông con ve 24 Micro 25 Ống nghe 26 Loa 27 Còi 28 Khóa cửa 29 Dây pha 30 Dây trung tính N 31 Dây bảo vệ 32 Dây trung tinh bảo vệ PEN Bảng 1. Một số các kí hiệu, biểu diễn của các thiết bị điện 3. Các công thức cần dùng trong tính toán.1 Các công thức kỹ thuật điện.
*Điện trở một chiều của dây dẫn ở 200C Trong đó: Trong đó: ρ -điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn, Ωmm2 / km, L - chiều dài đường dây, km. F - tiết diện dây dẫn, mm2. *Định luật ôm đối với dòng điện một chiều I= *Đối với dòng điện xoay chiều : I= Trong đó : I – dòng điện A U – điện áp, V 8 R – điện trở, Ω Z – tổng trở, Ω Trong đó : r - điện trở tác dụng, Ω ; XL - điện kháng, Ω ; XC - dung kháng, Ω ; * Công suất dòng một chiều * Công suất dòng xoay chiều một pha + Công suất tác dụng: P = U.cos ϕ + Công suất phản kháng: Q = U.sin ϕ + Công suất biểu khiến: S = U.I *Công suất dòng xoay chiều 3 pha. + Công suất tác dụng: P=√ , đơn vị W + Công suất phản kháng: Q=√ , đơn vị Var + Công suất biểu khiến : S=√ ,đơn vị VA Trong đó: P: công suất tác dụng Q: công suất phản kháng.
S: công suất biểu kiến. Cosφ: hệ số công suất 3.2 Công thức và bảng để xác định tiết diện dây dẫn và giá trị tổn thất điện áp trên đường dây trên không điện áp tới 1000V.