Chương 1 „_ TỔ CHỨC CHỖ LÀM VIỆC VA KY THUAT AN TOAN LAO ĐỘNG 1. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG CHỖ LÀM VIỆC NGUỘI Nguoi là nguyên cong gia cong kim loại nhờ sử dụng những dụng cụ đơn giản để tạo nên hình đáng, kích thước chỉ tiết theo yêu cầu. “rong công việc nguội, ngoài một số việc được cơ khí hoá (dùng máy để gia cong), cdn hau hét được sử dụng bằng lay, chất lượng gia công phụ thuộc via tay nghề của công nhân, Nguội có ưu điểm là có thể gia công được bẻ mặt chỉ tiết mà bẻ mặt đó khó gìa công trên máy công cu nhờ sử dụng các dụng cụ đơn gián, đễ chế tạo, £6 thé đạt được chất lượng gia công, ví dụ: sửa nguội khi lắp rấp. Để bắp đắm chất lượng gìa công khi nguội, cần chú ý tổ chức chỗ làm việc hợp lý khi nguội.
Tổ chức chỗ làm việc là bố trí các trang thiết bị, dụng cụ, chỉ tiết sao cho thao tác khi lưu việc được thuận tiện, tổn ít sức, áp dụng được các phương nháp tổ chức lao động tiên tiến, cơ khí hoá quá trình lao động, bảo đảm chất lượng sản phẩm và năng suất lao động cao. Khi tổ chức chỗ làm việc cẨn chứ ÿ yêu cầu sau: 1. Tại các chỗ làm việc chỉ bố trí các vật dụng cần thiết, xếp đặt chúng theo thứ tự nhất định để rhực hiện công việc được gìao một cách hợp lý nhất. Dụng cụ, chỉ tiết pìa công, các trang bi khác cẩn bổ trí cho phù hợp.
với thao tác khi lầm việc, những vật dụng thường xuyên sử đụng khi thao tác cần đặt ỡ vị trí gần, dễ lấy (lảnh 1. Vĩ dụ: búa để bên phía tay phải, dục để phíx bên trải. Dụng cụ dùng bằng hai tay cẩn để gần người thợ, phía trước mặt dể đễ lấy khi thao tác 4. Dụng cụ, đỗ gá, chỉ tiết gia công khi bổ trí trong các ngăn hộp cân theo nguyên tắc: vật nhỏ hay dùng nên để ở bèn trên, vật lớn, ning, jtdùng dể ở phía dưới.
Những dụng cụ chính xác, dụng cụ đo nên bảo quản trong các hộp gỗ, bao bì riêng. 6, Sau khi kết thúc công việc, dụng cụ được làm sạch, để đúng chỗ quy định, riêng dụng cụ đo cần bôi lên một lớp dầu mông để bảo quản. “4 Chỗ làm việc của người thợ nguội thông thường là bàn nguội. Bàn nguội có chiểu cao 800 — 900 mm, chiều rong 700 — 80D mm, chiéu đài 1200 — 1500 mm.
Tuỳ theo yêu cầu công việc, trên bàn nguội có thể bố trí một chỗ làm việc cho một người thợ hoặc nhiều chỗ làm việc cho nhiêu người thợ. Khi bổ trí trên bàn nguội có nhiều chỗ làm việc cầu chú ý sao cho công việc ử các chỗ làm việc đó không ảnh hưởng đến chất lượng công việc của nhau, Ví dụ: không bố trí trên cùng bàn nguội vừa chỏ các công việc yêu câu chính xác (lấy đấu, cạo.) vừa cho các công việc (đục, tần. có thể ảnh hưởng đến công việc chính xác kể trên. pS Mi dd nật phải đạt ở mật bị tr sắc định Những uật ít đùng đặt sa hơn “Những vat hay đùng đặt gắn hơn Vũng bốtrí Vùng bổ trí tật dùng cột dùng tay trái - tay phát Hình 4.
Bố lrí hàn nguội Khi chọn chiều cao été (ban kẹp) cân chú ý sao cha phù hợp, Khoảng cách từ mặt làm việc của êtô tới cằm người thợ bằng một tâm chống tay (kình 1. vn key a Hình 1.2, Chọn chiếu cao 818 e} Bàn kẹp; bì Étô hal ma song song. Để phù hợp với tầm vồc người thợ, có thể bố trí bục công tác (hình 1.3) để người thợ có tâm vóc nhỏ bế có thể đứng lên khi thao tác. Tuy nhiên việc bế trí bục công tác có thể ảnh.
hưởng tới diện tích tnặt bằng sản xuất, tới quá. trình vận chuyển. Bố tí bục công tắc khi gila Bàn nguội trong một số trường hợp có cơ cấu điền chỉnh chiêu cao (hình 2, đại ốc 1. Khi đó mỗi chân bàn bao gẩm để 1, trên đó cổchiếuđịnhcaovítbàncấy nguội.
Xết điều chỉnh 3 liền cố định với chân 4 để điều chỉnh cấu này cho phép điều chỉnh chiều cao bầu từ 50 - 250 mm, T | I> $F] ch # Nota tt gt bes Nhấn từ phía trước ai 4 nh 1. Bàn nguội có cơ cấu điều chỉnh chiều cao a} Ban nguội. bị Cơ cấu diều chỉnh chiều can; bàn. 1- Chăn đế: 2- Trục vi; 3- Đai ốc, 4- Chân gìa công ở vị trí Êló nguội: Êtô nguậi là cơ cấu dùng để kẹp chật chỉ tiết cầu thiết trang quá trình nguội.
“Theo kết cấu, etô nguội có nhiều loại: - Loại mô kẹplênhình 1.5) gém mé chặt etô bàn. Phần thân 8 cỡ định 3, má động 4, trên êtô có tấm L để bất được gối lên dim đỡ 10 hằng gỗ và kẹp chặt nhờ bu tháo lông vòng 9, Khi quay’ Lo xe 47 tay quay 6, qua ren vít 5 và đai ốc 2 để kẹp chật chỉvà tiết. giúp ma éta tu mo khi quay tay quay ra để tháo 1oại mô kẹp có ưu điểm: kết cấu đơn giản, kẹp Chiề chật, thường dùng cho các công việc nguội cân lực kẹp lớn [dực, tần, uến. u rộng của má mã kẹp có các loại 100, 130, 150, 180 mm.
Nhược điểm của loại mỏ kẹp này là: bể mặt kẹp phôi khó bảo đăm tiếp xúc đều, khi kẹp chì tiết theo chiểu dày, mỗ kẹp chỉ tiếp xúc ở phía dưới, (hình I.5 b), khi kẹp chỉ tiết theo chiều rộng mô kẹp chỉ tiếp xúc ở phía trên (hình I.5 e), độ cứng vững khi kep chat không cao, dễ tao vết trên chỉ tiết. Mô kẹp 2) Hình dạng chúng; bộ Kẹp chỉ ở phía dưới; 6) Kẹp chỉở phía trên; 1x Tấm đố ; 2- Đại ốc; 3- Mê tỉnh, 4- Mã động; - Trục vi; 6-Tay quay; 7- Lõ xo; B- Thân; 9= Burjông vòng; 10- Tấm đ8, Loại êtô có hai má song song thường có hai kiểu: &46 có bồni quay và êtô không có bàn quay. ~ Kiểu ôtô có bàn quay (hình 1.6 u} bao gồm bàn cố định được kẹp chật trên bàn nguội, phần thân etö 4 được lắp trên bầu cơ định, có thể quay xung quanh tâm bàn cố định và gìữ chặt vị trí sau khi quay nhở bụ lông đưa vào rãnh vòng 12 dang chữ T: Khi quay tay quay 5, gua cơ cấu vít me ~ đai ốc làm má động 6 đi vào và cùng với má tĩnh 8 kẹp chặt chỉ tiết. Hình 1,8, 218 có hai tá song sang &) Loại cô bản quay 1« Lễ lắp vào bàn nguội ¡ 2- Bú lông; #- Bên of dinh; 4- Ban quay; 6- Tay quay: 6- Mã động; 7- Miếng kẹp: ð- Má tỉnh; 8- Tai ốc.
10 ~Vít mai 11- Bu lông kẹp; 1â- Rônh T. b) Loại không cố bàn quay. â- Thân; 14- Miếng lồt; 16- Tay quay; 16- Má động; 17- Má nh; â- VII me: 18- Sống trợ; 20- Đai ốc. tô được chế tạo từ gang xám, riêng 6 vi tri hai mé 619, uơi kẹp chỉ tiết được lắp them hai bản thép 7 có khía rãnh mặt dâu, làm từ thép các bon dụng, cụ ÔY?), tôi cứng để kẹp chỉ tiết được chắc và bảo đâm độ bền của 6ô.
Êô quay được chế tạo có chiều rộng má #tô 80 và 140 mm, độ mở lớn nhất của hai má 85 — 180 mm. - Kiểu êtô không có bàn quay (hình L6 b), phần đế của êtô có các lỗ để dưa bu lông vào lắp trực tiếp lên bàn nguậi. Êtô gồm thân đế 13, mé tink 17, ind déng 16, sống trượt đẫn hướng 19, Khi quay tay quay 15, thông qua cơ cấu vít me 18, đai ốc 20 và miếng lót 14 sẽ đưa má động ra, vào để tháo, kẹp chỉ tiết. Êtô loại này được chế tạo có độ mỏ lớn nhất của hai má là 45, 63, 95, 180 mm, chiểu rộng má etô là 60, 80, 100 vA 140 mm.
fio ngugi là cơ cấu kẹp chặt rất thông dụng và tiện dụng cho các công công. việc nguội, nhưng có nhược điểm là độ. bến má kẹp không cao, nên các việc nặng, dùng lực lớn thường ít dùng êtô. Khi sử dụng êtô nguội cần chú ý: 1.
Trước khi thao tác trên êtô cần kiểm ta xem ètô đã được kẹp. chắc chắn trên bàn nguội. Không sử dụng êtô nguội làm các công việc như chật. nắn, uốn búa với lực lớn, vì có thể phá hồng êtô.
Khi kẹp chật chỉ tiết trên #1ô, tránh dùng cánh tay đòn kẹp lớn, dài, tránh đùng xung lực để kẹp vì có thể phá hỏng vít me hoặc đãi ốc của £16. 4, Sau khi kết thúc công việc trên etô, đùng bàn chải, giế làm sạch phoi, vết bẩn; bôi dầu ở các phần trượt và phần ren vít, 5, Khi không làm việc, giữa hai má etô edn có khe hở 4 — 5 mưn. Không nên vận cho bai má ép chặt vào nhau vì dễ phát sinh ứng suất ảnh hưởng đến mối lắp ghép vít me — đai ốc. Để tránh gây biến dạng, vết trên bể mật chỉ tiết, khi kẹp trên êtô nên sử dụng các miếng đệm bằng kim loại mềm đạt lên má @tô trước khi kẹp chỉ tiết.
Êtô tay Êïõ tay (hình 1.7) đùng để kẹp chỉ tiết cổ kích thước không lớn bằng ren vil, sau dé ding tay gid €tó để gia công (giữa, khoan. 'Kích thước của êtô tuỳ thuộc vào chỉ tiết cần kẹp và tính chất của công, việc, Thông thường, 616 tay có chiều dài 125 — 150 mm, chiều rộng mỏ kẹp 40 và 44 mum. AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI NGUỘI Người lao động trước khi làm việc phải được học về an toàn lao động. 11 Khi vào làm việc ở các xưởng sản xuất phải tuân theo các quy định, nội quy về an toàn lao động trong phần xưởng.
Những nguy cơ gây tai nạn lao động trong xưởng cơ khí cố rất nhiều: từ các chỉ tiết gia công có trọng lượng lớn, phơi kim loại, cạnh sắc trên chỉ tiết. từ các bộ phận máy, dụng cụ khi quay, dịch chuyển; từ những phương tiện vận chuyển như xe đẩy, bang tải ở đưới đất, cầu trục ở trên cao; từ những. guy ed trong các mạng điện, cơ cấu điều khiển điện, việc nối mắt thiết bj. Sau đây sẽ giới thiệu các quy định bảo đầm an toàn lao động: Thước khi làm việc cần phải: 1.
Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mắc, khi lao động phải sử dụng các trang bị bảo hộ: quần áo, mũ, giày dép. kính bảo hộ. Bố trị chỗ làm việc cớ khoảng không gian để thao tác, được chiếu sáng hợp lý, bố trí phôi liệu, đựng cụ, gá lắp để thao tác được thuận tiện, an toàa.