Chương I. Kỹ thuật đo - Kẹp mẫu đo thẳng góc với mỗ đo. oO I 90" f uy Ũ aj Đúng 5) Sai Hình 1. Vị trí đặt mô đo thẳng góc với mẫu đo 2.2, Đọc giá trị do trên thang chia - Để mất vuông góc với thang chỉa rồi đọc giá trị đo trên thang chia.
Nếu thang chia khó đọc khi dang kẹp mẫu đo, ta có thể vận chặt vít điều chỉnh ở hâm di động, rút thước ra khỏi vật rồi đọc. Vị tí thẳng hàng của 2 vạch Hình 1. Đọc ứ† số Áo trên thước cặp ~ Đọc phẩn nguyên (mm) trên thang chỉa chính ở vị trí điểm 0 trên thang chia phụ (đu tiêu). Đọc phần thập phân (lẻ) tới 0,05 mm tại vị rí vạch chia trên thang chia phụ thẳng hùng với một vạch chỉa trên thang chia chính.
GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT NGUỘI CƠ BẢN. Một số chú ý khi sử dụng thước cập aj Các kiếu thang chúa phụ của thước cập và những phẩn dọc nhỏ nhất | Giả trị vạch chia nho nhất Kiểu thang chia phụ Giá trị vạch chỉa nhỏ nhất | trên thân thước. | trên thang chia phụ |I { Cria 12mm thánh 25 phan | bằng nhau Os —— Ca 24.ãmm thành 25 phần bằng nhau 908 Cha 4ômm thánh 80 phấn bằng nhau 1 | Chia 19mm thành 20 phần ¡ hằng rhau ! —— 0,95 Chia 38mm thành 20 phan| bing rhau i b) Kiểm tra thang chúa phụ của thước cấp - Đồng hai mỏ đo ngoài rồi giữ thước và đưa ra trước luồng ánh ing dé kiếm tra, đảm báo không có khoảng sáng giữa hai mỏ đo. - Mới các má đo bên trong đặt ngang bảng nhau, phải nhìn thấy một lung sáng mờ.
- Kiểm tra đám bảo hai vạch số không (trên thang chía chính và phụ) thắng hàng nhau khi hai má đo ngoài đồng hoãn toàn. €) Cách bảo quản dụng cụ và thiết bị đo Không để ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. - Không để ở nơi có độ Ấm cao. - Không dể ở nơi có nhiều bụi hoặc bản trong không khí.
- Không để ở nơi có nhiệt độ thay đổi nhiều. Kỹ thuật do Ill. ĐO TRONG BẰNG THƯỚC GẶP Mục dịch: Hình thành kỹ năng đo trong bằng thước Vật liệu: Ống Irụ rỗng Thiết bị, dụng cụ: Thước cập 150mm, loại 1/20 (phần đọc nhỏ nhất là 005mm) Mỏ cổ định —., Mà di động Vit didu chính Hình 1,11. Đo đường kính trong bằng thước cặn 3.
Đặt các mỏ đo trong của thước vào vật đo - Đặi mỏ đo vào vật nhẹ nhàng. - Đưa mỗ đo vào sâu trong lỗ. - Để mỏ đo song song với thành cúa lã. x © a) Sai b) Đừng cJ Sai Hinh 1.
Vi tri dat mé do H1 GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT NGUỘI CƠ BẢN - Kéo phần mỏ đi động nhẹ nhàng khí dịch chuyển mỏ đo trong lỗ để tìm kích thước đường kính (kích thước lớn nhất). '8ường kinh lớn nhất Tình 1. Điều chỉnh mỗ do dộng để có kích thước đường kính lớn nhất „ Đọc giá trị đo trên thước IV. ĐO ĐỘ SÂU BẰNG THƯỚC CẬP.
Mục đích: Hình thành kỹ năng đo độ sâu bằng thước cập. Vật liệu: Thép trụ bậc. dụng cụ: Thước cập 150mm, loại 1/20 (phần đọc nhỏ nhất là 0,05mm). Mại chuẩn khí Thanh do do dé sâu Thanh do độ sâu độ sâu Tình 1.
Đo độ sâu Đằng thuốc cấp 12 Chương t. Kỹ thuật do 4. Đặt thanh đo sâu vào vật đo - Đảm bảo đấy của vật da ngang bằng. - Đật thanh đo vuông góc với đáy của vật đo.
- Giữ thanh đo nhẹ nhàng. © x © Pi ch qt x `. - a) thing b) Sai dụ Đăng £) gai Hình 1, Vị trí đặt thước đo sáu Quay mặt có bạc lõm của thanh đo về phía góc của vật do. a] Đúng b) Sai Hình 1.16, VỊ trí của thanh đo khi du vật có cung lượn 4.
Đọc thước 13 GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT NGUỘI CƠ BẢN.ĐO BẰNG PAN-ME ue đích: Hình thành kỹ năng đơ các kích thước bằng pan-me. Vật liệu; Mẫu đo, roảnh vải. Thiết bị, dụng cụ: Pan-me (0 đến 25mm). Mỗ đo cố định Í —— M&dedldạng Tan nue vitap ye jy / yf ma Es AT Khoa han Ống bao.
Vat figu không dẫn nhiệt Khung Hình 1. Cau tao pan-me Kiém tra diém sé 0 - Lau sạch bể mặt hai mủ do. + Đồng mỏ đơ bằng cách quay ống bao, khi hai mỗ đo chạm nhẹ vào nhau thì quay vít áp lực cho đến khi bánh cóc trượt 2 đến 3 lần. - Kiểm Ira đảm bảo mép ống đo trùng với vạch số Ô trên thang chia của thân thước và vạch ranh giới (đường cơ bản) ở thân thước và vạch sở Ö trên ống bao thẳng hàng nhau.
Kỹ thuật đo THình 1. Kiểm tra điểm sốU $. Kẹp mẫu đo vàu pan-me - Giữ mẫu ding yen. - Quay ống buo đến khi khoảng c: ch của 2 đầu đo lớn hơn kích thước của mẫu đo, - Quay ống bao đến khi mỏ do chạm nhẹ vào mẫu do.
- Siết vít ấp lực cho đến khi bánh cóc trượt 2 đến 3 lần. Kẹn mẫu đo vào Pan-me 15 GIÁO TRÌNH KŸ THUẬT NGUỘI CƠ BẢN |. Doc pan-me ~ Để mắt vuông gúc với thân thước (đường chỉa vạch) để đọc. - Doc pan me với mẫu đo đã được kẹp chật.
Nếu pan-me ớ vị trí khó đọc, siết chặt khoá để cố định trạc quay rồi đưa pan-me ra khỏi mẫu đo để đọc, ~ Đọc phần kích thước đến 0.5mm trên thang chia của thân thước tính đến mép của ống bao. - Đọc phẩn kích thước đến 0,01mm (ẻ) trên thang chia ở ống bao tại vạch trùng với đường cơ bắn ở thân thước. Đường cơ bản Hình 1. Đọc tri sé pan-me * Chủ ý khi sử dung pan-me: - Pan-me (micrometers): Pan-me được thiết kế để đo chính xác đến 6/01nmn với một hệ thống vít.
Panrne đo ngoài thường dược sử dụng nhiều hon pan-me do wong. Phạm ví đo của pan-me tầng theo bậc 25mm, chẳng hạn {0+ 25) mm và (25 + 50) mm, để tránh lỗi sản xuất và khó khăn khi sử dụng. Khi cất giữ pan-me cản để một khoảng cách nhỏ giữa hai mỏ đo (từ 2 đến 3 mm) rồi dùng khoá hãm khoá lại. Kỹ thuật do Khe hở2 + 3 mm oe .31, ĐỀ một khoảng cách nhồ giữa hai mỗ đo - Khi đo một số lượng lớn kích thước tốt nhất là sử dụng một giú dỡ pan-me, dể tránh ảnh hưởng nhiệt từ tay người đo, Giá Pan me.
Sử dạng giá đố để pan-me để tránh sai số do tình hưởng nhiệt của tay người áo 17 GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT NGUỘI CƠ BẢN - Khi mớ rộng mỏ đo của nan- me nhanh nhất là giữ khung và quay tròn ống bao bằng lòng bản tay kia. Mé rang mồ đo của pan-me bằng lòng bản tay VI. DIEU CHINH VACH S6 0 TREN PAN-ME đục dich: Hinh thành kỹ năng điều chỉnh diém 0 trén pan me. Vat lidu: Vai, giấy.
Thiết bị, dụng cụ: — - Pan-me; - Cỡ lê möc; - Búa nhỏ. Đường cabin Hình 1.24, Điều chỉnh vạch sốÚ trén pan-me 18 Chương Ì. Kỹ thuật do 6. Làm sạch mỏ đo ~ Lầm sạch mỏ đo và bể mặt trục quay bằng giẻ sạch.
~ Kẹp nhẹ một miếng giấy mỏng sạch vào giữa hai mỏ đo, sau đó kéo tniếng giấy ra khỏi mỏ đo. Làm sạch mô đu 6. Đông hai mỏ đo lại - Quay ống bao cho đến khi hai mỏ đo chạm nhẹ vào nhau. - Quay vít áp lực cho đến khi bánh cóc trượt hai hoặc ba lần.
Đóng hai mỏ đa lại 19 GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT NGUỘI CƠ BẢN 6,3, Hiệu chỉnh vạch số (l - Kẹn chặt thang chia bằng khoá hãm. - Dùng cờ-lẽ mốc nổi vít hãm trên khung thước và hiệu chỉnh vạch ranh giới (đường cơ bản) trên thân thước trùng với điểm Ö trên thang chỉa ở ống báo. a) Dung hy Sai Hinh 1. Hiệu chỉnh vạch số 0 ~ Đùng một búa nhỏ sẽ làm chơ việc điều chỉnh chính xác dễ dàng, Hình 1.
Điều chỉnh chính xúc vụch xế 0 bằng búa nhỏ 2U Chương I, Kỹ thuật do VIL ĐO BẰNG THƯỚC BO CHIEU CAG Myce dich: Hinh thanh k¥ ning do bang thude do cao. Vật lien: Vat do. Thiết bị dụng cạ: — - Thước đo cao; - Ban map. _—_ Thấn thước vit aiéu chỉnh Vach chia chính xác ye ~ VHhäm Thang chia pay a nn Mal do if --__Vitdiéu chinh Mal vgch Mô trượt Chiều cao là Vậtli do ` Cc Mat ban map Hinh 1.
Bo vat bang thude do chiéu cao 7. Kiém tra chuẩn đo tại diém 0 - Hạ thếp mỗ do di động đến khi mặt của mũi vạch chạm nhẹ vào bàn mắp, văn chặt vít điều chỉnh. - Kiểm tra đảm bảo vạch số Ö trên thân thước trùng với vạch số 0 Wen thang chia phụ. - Xuay thước đo cao sang các vị trí khác của bàn map dé kiém wa thay đổi nhỏ của bàn máp, 2 GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT NGUỘI CƠ BẢN Các vạch 0 thẳng hàng.
Kiểm tra chuẩn do tại diễn 0 7. Đặt mũi nhọn vào mẫu đo ~ Hạ mũi nhon của thước chạm vào mâu đo rồi vận chat vit ham. - Trượt để thước, địch bé mat của mũi nhọn hết đỉnh của mẫu đo và kiểm tra sự cần trở nhẹ từ mẫu đe. - Điều chỉnh ví! diêu chính chính xác và lạp lại bước hai đến khi nhạn được kết quá tương tự như điều chỉnh điểm 0.
Đại ốc diểu chỉnh chính xắc H _> Hình 1. Đặt mùi nhọn vào mẫu đo 22 Chương (. Kỹ thuật do 7. Đọc kết quả - Để mắt vuông góc với thang chia của thước đo.
~ Vạch số Ô trên thang chỉa phụ chỉ chiều cao của vật do (nh bằng mm] trên vạch chỉa ở thân thước. Phần số lẻ (thập phân) đọc trên thang chia phụ tại vạch trùng với một vạch chía trên thân thước | “at 1 E Hình 1. Đục kết quả do * Chú ý khi sử dụng thước áo cao: Cẩn thận không để thước va vào vật cứng hoặc đổ. Không để thước va vào vật cứng hoặc bị để 23 GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT NGUỘI CƠ BẢN - Giữ phần kéo dài của mũi vạch càng ngắn càng tốt trong quá trình sử dụng.
dạ Mũi vạch ngắn (đúng) bj Miié vach cai (sai) Hình 1. Điều chỉnh mãi vạch Khi dịch chuyến phẩn trượt (mũi vạch) đi xuống cần cẩn thận tránh đế thước bị nâng lèn làm cho thước có thể bị đỏ. x ma © Zz í“Để thước bị nâng lên a) Sai (để thước bị nắng lên) bị Đáng Hình 1. Điều chỉnh thước do để tránh mãi vạch bị nắng lên Chương I.