TRUONG CAO DANG KY THUAT LY TU TRONG KHOA DIEN - DIEN TU GIAO TRINH DIEN TU Lưu hành nội bộ Trường CĐKT Lý Tự Trọng - Khoa Điện _Điện Tử. Giáo trình kỹ thật Điện Tử CHƯƠNGI LINH KIỆN THỤ ĐỘNG BÀI 1 ĐIỆN TRỚ I - Khái niệm: 1- Định nghĩa: - Nhu ta đã biết các loại vật chất đều có khả năng dẫn điện, tuy nhiên khà năng dẫn điện của chúng khác nhau có những chất dẫn điện rất tốt như kim loại, dung dịch axit, bazơ. tuy nhiên cũng có những chất mà khả năng dẫn điện của nó kém như gốm, sứ, thủy tinh. khả năng dẫn điện của vật chất gọi là điện dẫn kí hiệu G.
- - Như vậy đối với các vật chất có khả năng dẫn điện kém, người ta nói nó có khả năng cản trở dòng điện của vật chất người ta gọi là điện trở Ký hiệu: R R “^Ÿ'Ñ&=- Hoạc o—[ ——o Hình 1 - 1: Ký hiệu điện trở - Don vj tinh bang 6m (U ) ~_ Các bội số của ôm là.000 @ = 10” @ 2-Điện trở của dây dẫn : Một dây dẫn điện có trị số điện trở lớn hay nhỏ tùy thuộc vào vật liệu làm - dây dẫn, điện trở tỉ ‘ thuận với chiều dài và tỉ lệ nghịch với tiết diện day dẫn. Chú ý: Trong thực tế dé giảm điện trở của dây dẫn điện và để tránh tốn hao trên đường dây truyền - tải, ta có thể tăng đường kính day din va chon đây kim loại có điện trở suất nhỏ. Ví dụ: Dây đồng , nhôm. 3- Định luật ôm : Định luật ôm là 1 định luật rất quan trọng nói lên quan hệ giữa 3 đại lượng điện áp, dòng điện và điện trở.
Định luật ôm: Trên một đoạn mạch dòng điện sẽ tỉ lệ thuận với điện áp và tỉ lệ nghịch với điện trở. o> I -< I: Ampe (A) Vị R = V: Vôn (V) R: Om (Q) ° Hinh 1-2 Trường CĐKT Lý Tự Trọng - Khoa Điện_Điện Tử ` Giáo trình kỳ thật Điện Tử JI- Phân loại điện trở: 1- Phân loại theo cấu tạo: a) Điện trở màng than: Chiếm đa số trong các mạch điện tử, chất dẫn điện là chất bán dẫn trộn với chất phụ gia được phủ lên bề mặt xung quanh của ống đất sét nung cứng hình trụ. Sau đó kẽm chụp hai đầu trụ đỉnh mủ nối với dây kẽm dài đẻ hàn vào mạch in khi lắp ráp. Cuối cùng, toàn khối trụ được sơn phủ cách điện và vẽ vòng màu biểu thị trị số của điện trở.
Trị số điện trở từ vài O đến vài chục MO, công suất từ 1. b) Điện trở màng kim loại: Chế tạo từ hợp kim Niken-crom, có trị số ỗn định hơn điện trở than, giá thành cao công suất thường tir 1/2W. c) Dién tré oxit kim loai: Ché tao tir oxit thiếc chịu được nhiệt độ cao và độ âm cao công suất nhỏ thường là 1/2W. đ) Điện trở dây quấn: Dùng các loại hợp kim để chế tạo các loại điện trở cân trị số nhỏ, chịu được dòng điện lớn công suất lớn điện trở dây quấn từ vài oát đến vài chục oát.
e) Điện trở bán dẫn: những con điện trở bán dẫn có trị số điện trở phụ thuộc vào một vài tác động vật lý. Nhiệt độ tối đa cho phép những con điện trở bán dẫn không vượt qua 150°C. 2- Phân loại theo công dụng: a) Biên trở: ( variable resistor, viết tắt VR. ) e Biến trở còn được gọi là chiết áp.
e Cấu tạo gồm một điện trở màng than hay dây quấn có dạng Í cung 270? có một trục xoay ở giữa nối với một con trượt làm bằng than ( cho biến trở dây quấn ) hay làm bằng kim loại ( cho biến trở than ), con trượt sẽ ép lên mặt điện trở đề tạo kiểu nếi tiếp xúc làm thay đổi trị số điện trở khi xoay. e© Biến trở có 3 đầu nối ra ngoài, hai đầu mút nối với phần tử điện trở và đầu giữa nối với con chạy. :—WR VR rv Hoặc ms 2 2 Hình 1 - 3: Ký hiệu biến trở. Đường điện trẻ.
3 z 2 qty con trượt =: | - 123 ÁN Hình 1 - 4: Cấu tạo bên trong của biến trở s Các trị sô điện thường dùng cho mỗi loại biến trở. Trường 0ĐKT Lý Tự Trọng - Khoa Điện_Điện Tử Giáo trình kỹ thật Điện Tử » Bién tré than: 100Q , 2009 , 4709 , 1KQ , 2.7KQ,, 10KQ, 22KQ. : Biến trở dây quấn: 100,220, 470, 1000, 2200, 470KO, 1KO, 22KO,4. Biến trở dây quần là một loại biến trở tuyến tính có trị số điện trở tỉ lệ với góc quay.
Biến trở than có loại tuyến tính, có loại biến trở trị số thay đổi theo hàm logarit. + Loại tuyến tính ký hiệu A. Ví dụ: A 20KO + Loại logarit ký hiệu B. b- Biến trổ con than dạng khác Hinh 1 - 5: Hình dạng các loại biến trở b- Nhiệt điện trở ( Thermistor-Th) Là loại điện trở có trị số thay đổi theo nhiệt độ có hai loại nhiệt điện trở.
- Nhiệt điện trở âm NTC ( Negative Temrerrature Coeffcicent) La loại nhiệt điện trở khi nhiệt độ tăng thì trị số điện trở giảm và ngược lại. -_ Nhiệt điện trở dương PTC ( Positive Temrerrature Coeffcicent) Là loại nhiệt điện trở khi nhiệt độ tăng thì trị số điện trở cũng tang lén va ngược lại. AND Ab Hình † - 6; Ký hiệu và hình dáng nhiệt điện trở Trị số của nhiệt điện trở ghi trên sơ đồ linh kiện là trị số đo được ở 25C. Nhiệt trở thường được én định nhiệt cho các tầng khuếch đại công suất hay làm linh kiện cảm biến trong các hệ thống tự động điều khiển theo nhiệt độ.
©- Điện trở cầu chỉ : ( Fusistor) Về câu tạo và hình dạng bên ngoài tương tự điện trở thông thường nhưng có kích thước lớn hơn và trị số nhỏ vài ôm. Đặc trưng cơ bản của điện trở cầu chì là khi có dòng điện qua cầu chì lớn hơn giá trị cho phép thì điện trở sẽ bị nóng và bị đứt. Trường CĐKT lý Tự Trọng - Khoa Điện_Điện Tử Giáo trình kỹ thật Điện Tử F ngành Hình 1 - 7: Ký hiệu và hình đáng của điện trở cầu chì du kim tog! Điện trở cầu chì có tác dụng bảo vệ quá tải như các cầu chì của hệ thống điện nhà, nhưng nó được dùng trong các mạch điện trở để bảo vệ cho các mạch nguồn hay các mạch có dòng tải lớn như các transistor công suất, Ngoài ra nó còn có tác dụng giảm dòng điện quá độ cho máy khi mới mở máy, do đó không được nối tắt khi bị đứt. d- Điện trở tùy áp ( Voltage Dependent Resistor ) viết tắt là VDR ML Hinh I -8: Kf higu và hình dáng điện trở thydp VDR là một biến trở có khả năng thay đổi vị trí tùy theo điện áp đặt vào 2 cực theo nguyên tắt mức ngưỡng.
Khi điện áp giữa hai cực ở đưới trị số quy định thì VDR có trị số điện trở rất lớn ( vài MO đến vài chục MO ) coi như hở mạch. Khi điện áp giữa hai cực tăng cao quá trị số quy định thì VDR có trị số điện trở rất nhỏ ( vài © đến vai tramQ ) coi như ngắn mạch. VDR có hình dáng giống như một nhiệt trở nhưng nặng như kim loại. VDR thường được mắc song song với các cuộn dây có hệ số tự cảm lớn để đập tắt các điện áp cảm ứng quá cao khi cuộn dây bị mất đòng điện đột ngột, tránh làm hư các linh kiện khác trong mạch.
Ngoài ra VDR còn được dùng đề bảo vệ chống sét (hộp chống sét điện thoại, chống sét trạm biến thế); chống quá áp ở nguồn vào (bộ nguồn máy tính, thiết bị điện tử. III Cac thông số kỹ thuật của điện trở: Khi sử dụng điện trở chỉ cân chú ý đến hai thông số đó là: Giá trị điện trở và công suất. Giá trị điện trở: : + Don vj tinh bang ôm có thể ghi trực tiếp trên thân điện trở hoặc ghi bằng ký hiệu các vòng màu. :_ Khi thay điện trở phải thay đúng bằng giá trị của điện trở đang sử dụng.
Công suất của điên trở: Khi sản xuất điện trở có rất nhiều loại chịu đựng nhiệt độ khác nhau, tương ứng với giá trị công suất khác nhau. Do đó khi sử dụng phải chọn điện trở có công suất đanh định lớn hơn 1.5 lần đến 2 lần công suất toả nhiệt, để tránh điện trở bị quá nóng có thể bị cháy. Các điện trở có công suất lớn hơn 3W kích thước khá lớn nên có thê ghi rõ giá trị công suất danh định trên thân nó. Trường CĐKT Lý Tự Trọng - Khoa Điện_Điện Tử Giáo trình kỹ thật Điện Tử „ Các điện trở có công suất danh định nhỏ hơn 3W được phân biệt băng kích thước ( điện trở có kích thước nhỏ công suất nhỏ, điện trở lớn công suất lớn) hiện các loại thông dụng như: 1/8W, 1⁄4W, 1/2W, 1W, 2W.
3- Công suất toä nhiệt của điện trở ( công suất tiêu tán). Khi có dòng điện qua điện trở thì thì điện trở sinh ra một nhiệt lượng làm điện trở nóng lên gọi là công suất tiêu tán trên điện trở, đượcớ tính bằng công thức: P R= VRln = Rin Px: Công suất tiêu thụ trên điện trở đơn vị oát (W) Vạ: Điện áp trên hai đầu điện trở đơn vị vôn (V) lạ: Cường độ dòng điện qua điện trở, đơn vị là ampe (A). 4- Các thông số điện trở trên: „ i; Người ta khéng thể chê tạo điện trở có đủ các trị số từ nhỏ nhật đến lớn nhất, mà chỉ chế tạo các điên trở có trị số theo tiêu chuẩn như sau: 10 12 15 18 22 27 33 36 39 47 51 56 68 75 82 91 Ví dụ có các điện trở: - 10, 2. IV Xác định trị số điệntở.
Thông thường có ba cách ghi trị số điên trở chính: 1. Cách xác định trực tiếp: Những điện trở có công suất lớn vài W trở lên thì trị số được ghi trực tiếp trên thân điện trở và công suất danh định. Cách xác đỉnh trị số theo cách ghi dùng chữ số và chữ cái: Những điện trở có công suất lớn ( vài Wát trở lên) có thân lớn, giá trị điện trở được ghi trực tiếp trên thân của điện trở bằng chữ số, chữ cái thứ nhất chỉ bội số, chữ cái thứ hai chỉ dung sai, nghĩa là: :_ Chữ số thứ nhất biểu thị bội số: R=0,E=Q;K=KQ;M=MQ. + Chữ số thứ hai biểu thị dung sai: M=20%, K= 10%, J= 5%, H=2,5%, G=2%, F=1% Vi du: 68RJ = 68 Q sai s6 55% 68KG= 68KO sai số 2% Trường CĐKT Lý Tự Trọng - Khoa Điện_Điện Tử Giáo trình kỳ thật Điện Tử 68MF= 68MO sai số 1% 3.