GIAO TRINH MON H KY THUAT DIEN TU TRINH BO CAO DANG Ban hành theo Quyết định số 498/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 25/03/2019 của Hiệu trưởng Tưường Cao đẳng GTVT Trung wong | Page 3 of 87 LOI NOI DAU Ngày nay, ngoài chiếc máy vi tính và các thiết bị điện tử cũng là một thiết bị không thể thiếu trong các văn phòng công ty, xí nghiệp, trường học, và cả hộ gia đình. “Trong quá trình sử dụng và vận hành thiết bị này thường gặp các sự cố phát sinh. Xuất phát từ thực tế đó, cuốn giáo trình “Kỹ thuật điện tử” dành cho học sinh sinh viên. trình độ Trung cấp, Cao đẳng ngành Tin học ứng dụng của Trường Cao đẳng Giao thông.
vận tải Trung ương Ira đời. Với mong muốn cung cấp cho người học các kiến thức cơ ban về hướng dẫn bảo trì sửa chữa thiết bị điện tử, cuốn sách được xây dựng với những. Bai l: Các đại lượng cơbản li 2: Các linh kiện thụ động ĐN. Bài 3: Chất bán dẫn.
Bai 4: DIODE va Mach img dung mm. Bài 5: TRANSISTOR Lưỡngcực '. Bài 6: Ứng dụng cơ bản của TRANSISTOR ngắm gọn. Bài 7: TRANSISTOR Trường và linh kiện bán dẫn nhiều mặt ghép.
Bài 8: Linh kện quang Điệntử ee 10. Bai 9: IC Khi biên soạn, chúng tôi đã tham khảo các giáo trình và tài liệu giảng đạy môn học này của một số trường học, trên các website, diễn đàn để giáo trình vừa đạt yêu cầu cao về nội dung vừa thích hợp với đối tượng là học sinh - sinh viên của trường Cao đẳng Giao. thông vận tải Trung wong I. Giáo trình này được sử dụng làm tài liệu nội bộ trong nhà trường phục vụ công tác iáng dạy của giáo viên và là tài liệu tham khảo trong quá trình học tập của học sinh sinh viên.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng không thể tránh khỏinhững sai sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các quý thầy cô và đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn! i, mgay thing nam 201 NHOM TAC GIA Page 4 of 87 BÀI 1 CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN 1.Các đại lượng cơ bản 1.Điện áp và dòng điện Cé hai khái niệm định lượng cơ bản của một mạch điện. Chúng cho phép xác định.
trạng thái về điện ở những điểm, những bộ phận khác nhau vào những thời điểm khác nhau của mạch điện và do vậy chúng còn được gọi là các thông số trạng thái cơ bản của một mạch điện. Khái niệm điện áp được rút ra từ khái niệm điện thế trong vật lý, là hiệu số điện thế giữa hai điểm khác nhau của mạch điện. Thường một điểm nào đó của mạch được chọn làm điểm gốc có điện thế bằng 0 (điểm nối đắt). Khi đó, điện thế của mọi điểm khác.
trong mạch có giá trị âm hay dương được mang so sánh với điểm gốc và được hiểu là điện áp tại điểm tương ứng. Tổng quát hơn, điện áp giữa hai điểm A và B của mạch (ký. hiệu là UAB)xác định bởi: UaB = VA- VB=-UBA 'Với VA và Vb là điện thế của A và B so với gốc (điểm nói đất hay còn gọi là nối mát). Khai niệm dòng điện là biểu hiện trạng thái chuyển động của các hạt mang điện trong, vật chất do tác động của trường hay do tồn tại một gradien nồng độ hạt theo không gian.
Dòng điện trong mạch có chiều chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp, từ nơi có mật độ hạt tích điện dương cao đến nơi có mật độ hạt tích điện dương thấp và do vậy ngược với chiều chuyển động của điện tử. Tir cdc khái niệm đã nêu trên, cần rút ra mấy nhận xét quan trọng sau: + Điện áp luôn được đo giữa bai điểm khác nhau của mạch trong khi đồng điện một điểm của đó (quy tắc nút với dòng điện). Từ đó suy ra, trên một đoạn mạch chỉ gồm các phần tử nối tiếp òng điện tại mọi điểm là như nhau. kỳ có điện trở khác không (xem khái niệm nhánh ở 1.4) nối giữa A và B là giống nhau và bằng UAB.
Nghĩa là điện áp giữa 2 đầu của nhiều phầntử hay nhiễu nhánh nối song song với nhau luôn bằng nhau.Tính chất điện của một phần tử 'Khái niệm phần tử ở đây là tổng quát, đại diện cho một yếu tố cấu thành mạch điện hay. một tập hợp nhiều yếu tố tạo nên một bộ phận của mạch điện. Thông thường, phần tử là một linh kiện trong mạch.Định nghĩa: 'Tính chất điện của một phần tử bắt kì trong một mạch điện được thể hiện qua mối quan hệ tương hỗ giữa điện áp U trên hai đầu của nó vả dòng điện I chạy qua nó và được định nghĩa là điện trở (hay điện trở phức -trở kháng) của phần tử. Nghĩa là khái niệm điện trở gắn liền với quá trình biến đổi điện áp thành dòng điện hoặc ngược lại từ dòng.
điện thành điện áp. Nếu mối quan hệ này là tỉ lệ thuận, ta có định luật ôm: U=R1(1-1) Ở đây, R là một hằng số tỷ lệ được gọi là điện trở của phần tử và phần tử tương ứng. được gọi là một điện trở thuần. Hình ảnh một số loại điện trỏ, biển trở 'Nếu điện áp trên phần tử tỷ lệ với tốc độ biến đổi theo thời gian của dòng điện trên nó, tức là: U=L (ở đây L là một hằng số tỉ lệ) (1-2) ta có phần tử là một cuộn dây có giá trị điện cảm 1a L.
Page 6 of 87 Lan mt số loại cuộn cảm, biển áp, Nếu dòng điện trên phần tử tỉ lệ với tốc độ biến đối theo thời gian của điện áp trên nó, tức là I=C `au fat (C la hằng sé okti 18) (1-3) ta có phần tử là một tụ điện có giá trị điện dung là C. Ngoài các quan hệ đã nêu trên, trong thực tế còn tồn tại nhiều quan hệ tương hỗ đa dạng. và phức tạp giữa. ap và dòng điện trên một phần tử.
Các phần tử này gọi chung là các phần tử không tuyến tính và có nhiều tính chất đặc biệt. Điện trờ của chúng được gọi Page 7 of 87 chung là các điện trở phi tuyến, điển hình nhất là đốt, tranzito, thiristo. và sẽ được đề cập. tới ở các phần tiếp sau.
3,Các tính chất quan trọng của phần tử tuyến tính là: Đặc tuyến Vôn - Ampe (thế hiện qua quan hệ U(1)) là một đường thẳng. Tuân theo nguyên lý chồng chất. Tác động tổng cộng bằng tổng các tác động riêng lẻ lên nó. Đáp ứng tổng cộng (kết quả chung) bằng tổng các kết quả thành phần do tác động.
thành phần gây ra. Không phát sinh thành phần tần số lạ khi làm việc với tín hiệu xoay chiều (không gây méo phi tuyến). Đối lập với phần tử tuyến tính là phần tử phi tuyến có các tính chất sau: 'Đặc tuyến VA là một đường cong (điệntrở thay đổi theo điểm làm việc). Không áp dụng được nguyên lý chồng chất.
Luôn phát sinh thêm tần số lạ ở đầu ra khi có tín hiệu xoay chiều tác động ở đầu vào. Ứng dụng Các phần tử tuyến tính (R, L, C), có một số ứng dụng quan trong sau: + Điện trở luôn là thông số đặc trưng cho hiện tượng tiêu bao năng lượng (chủ yếu dưới dạng nhiệt) và là một thông số không quán tính. Mức tiêu hao ning lượng của điện trở được đánh giá bằng công suất trên nó, xác định bởi: Trong khi đó, cuộn dây và tụ điện là các phần tử về cơ bản không tiêu hao năng lượng (xét lý tưởng) và có quán tính. Chúng đặc trưng cho hiện tượng tích lũy năng lượng từ trường hay điện trường của mạch khi có dòng điện hay điện áp biến thiên qua chúng.
Ở đây, tốc độ biến đổi của các thông số trạng thái (điện áp, dòng điện) có vai trò quyết định giá trị trở kháng của chúng, nghĩa là chúng có điện trở phụ thuộc vào tần số (vào tốc. độ biến đổi của điện áp hay dòng điện tinh trong một đơn vị thời gian). Với tụ điện, từ hệ thức (1-3), dung kháng của nó giảm khi tăng tần số và ngược lại với cuộn đây, từ (1-2) cảm kháng của nó tăng theo tần số. *_ Giá trị điện trở tổng cộng của nhiều điện trở nỗi tiếp nhau luôn lớn hơn của từng.
cái và có tính chất cộng tuyến tính. Page 8 of 87 của nhiều điện trở nối song song nhau luôn lớn hơn điện dẫn riêng rẽ của từng. cái và cũng có tính chất cộng tuyến tính. Hệ quả là: ~ Có thể thực hiện việc chia nhỏ một điện áp (hay dòng điện) hay còn gọi là thực hiện việc dịch mức điện thế (hay mức đòng điện) giữa các điểm khác nhau của mạch bằng cách nối nối tiếp (hay song song) các điện trở.
~ Trong cách nối nối tiếp, điện trở nào lớn hơn sẽ quyết định giá trị chung của dãy. Ngược lại, trong cách nối song song, điện trở nào nhỏ hơn sẽ có vai trò quyết định. 'Việc nối nối tiếp (hay song song) các cuộn dây sẽ dẫn tới kết quả tương tự như đối với các điện trở: sẽ làm tăng (hay giảm) trị số điện cảm chung. Đối với tụ điện, khi nối song.
song chúng, điện dung tổng cộng tăng: C«=CI+C2+.+Cn (1-5) còn khi nối nối tiếp, điện dung tổng cộng giảm: Page 9 of 87 1/Cw=l/CI+L/C2t.t L/Ca (1-6) + Néu néi ndi tiếp hay song song R với L hoặc C sẽ nhận được một kết cấu. mạch có tính chất chọn lọc tần số (trở kháng chung phụ thuộc vào tần số gọi là các mạch lọc tần số). * Nếu nối nối tiếp hay song song L với C sẽ dẫn tới một kết cầu mạch vừa có. tính chất chọn lọc tần số, vừa có khả năng thực hiện quá trình trao đổi qua lại giữa hai dạng năng lượng điện - từ trường, tức là kết cấu có khả năng phát sinh đao động điện áp hay dòng điện nếu ban đầu được một nguồn năng lượng.
ngoài kích thích.Nguồn điện áp và nguồn dong dign + Néu một phần tử tự nó hay khi chịu các tác động không có bản chất điện từ,có. kh năng tạo ra điện áp hay đông điện ở một điểm nào đó của mạch điện thì nó được gọi là một nguồn sức điện động (s. Hai thông số đặc trưng cho.đ là : Giá trị điện áp giữa hai đầu lúc hở mạch (khi không nối với bắt kì một phần tử nào. khác từ ngoài đến hai đầu của nó) gọi là điệnáp lúc hở mạch của nguồn kí hiệu là Uhm Giá trị dòng điện của nguồn đưa ra mạch ngoài lúc mạch ngoài dẫn điện hoàn toàn: gọi là giá trị dòng điện ngắn mạch của nguồn kí hiệu là lagm .đ được coi là lý tưởng nếu điện áp hay dòng điện do nó cung cấp cho.