UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH & ĐIỀU HÕA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định Số: ngày …. tháng … năm … của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:.
Error! Bookmark not defined. LỜI GIỚI THIỆU. Error! Bookmark not defined. 1 BÀI 1: CÁC PHẦN TỬ BÁN DẪN CÔNG SUẤT ( ĐI ỐT, TRANZITOR CÔNG SUẤT ) ,.
Cấu tạo, nguyên lý làm việc:. Cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính Vôn – Ampe của Điốt công suất. Các thông số chủ yếu của điốt công suất:. Cấu tạo, sơ đồ nối cực phát chung, sơ đồ nối nhƣ phần tử đóng cắt không tiếp điểm của Tranzitor lƣỡng cực công suất.
Các thông số chủ yếu của tranzitor lƣỡng cực công suất:. Ký hiệu, các thông số, họ đặc tính ra của MOSFETcông suất. Kiểm tra linh kiện. Kiểm tra điốt công suất:.
Đo, kiểm tra, xác định cực tính, tra cứu thông số của Tranzitor lƣỡng cực công suất. Đo, kiểm tra, xác định cực tính, tra cứu thông số của Tranzitor MOSFET. Lắp ráp sơ đồ ứng dụng của Điốt, Tranzitor công suất. 19 BÀI 2: CÁC PHẦN TỬ BÁN DẪN CÔNG SUẤT ( THYRISTO, THYRISTO GTO, TRIAC ),.
Cấu tạo, nguyên lý làm việc. Cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính Vôn – Ampe của Thiristor công suất. Các thông số chủ yếu của Thiristor công suất. Cấu tạo, sơ đồ nối, đặc điểm của Thiristor khóa đƣợc bằng cực điều khiển GTO.
Cấu tạo, sơ đồ nối, đặc điểm của Triac. Kiểm tra linh kiện:. Kiểm tra, xác định cực tính của Thiristor công suất. Đo, kiểm tra Triac.
Lắp ráp sơ đồ nối ứng dụng của Thiristor, GTO, Triac. 45 BÀI 3: CHỈNH LƢU CÔNG SUẤT KHÔNG ĐIỀU KHIỂN MỘT PHA,. Mạch điện chỉnh lƣu một pha một nửa chu kỳ:. Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lƣu một pha một nửa chu kỳ.
Nguyên lý làm việc, vẽ dạng đƣờng cong dòng áp cho tải R, R – L. Lựa chọn linh kiện theo yêu cầu tải. Vẽ mạch in và sơ đồ bố trí linh kiện. Mạch chỉnh lƣu một pha hai nửa chu kỳ:.
Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lƣu một pha hai nửa chu kỳ. Nguyên lý làm việc, vẽ dạng đƣờng cong dòng áp cho tải R, R – L. Lựa chọn linh kiện theo yêu cầu tải:. Vẽ mạch in và sơ đồ bố trí linh kiện.
Gá lắp linh kiện, hàn nối. Đo và vẽ dạng sóng dòng áp trên tải bằng dụng cụ đo. 512 BÀI 4: CHỈNH LƢU CÔNG SUẤT KHÔNG ĐIỀU KHIỂN BA PHA ,. Mạch điện chỉnh lƣu ba pha sơ đồ hình tia:.
Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lƣu ba pha hình tia. Nguyên lý làm việc, vẽ dạng đƣờng cong dòng áp cho tải R. Mạch chỉnh lƣu ba pha sơ đồ hình cầu:. Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lƣu ba pha sơ đồ hình cầu.
Phân tích nguyên lý làm việc, vẽ dạng đƣờng cong dòng áp cho tải R. Lựa chọn linh kiện theo yêu cầu tải. Vẽ mạch in và sơ đồ bố trí linh kiện. Gá lắp linh kiện, hàn nối.
Đo và vẽ dạng sóng dòng áp trên tải bằng dụng cụ đo. 58 BÀI 5: BỘ NGUỒN ỔN ÁP MỘT CHIỀU CÔNG SUẤT NHỎ. Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lƣu ổn áp một pha:. Phân tích nguyên lý làm việc, vẽ dạng đƣờng cong dòng áp cho tải R:.
Lựa chọn linh kiện theo yêu cầu tải:. Vẽ mạch in và sơ đồ bố trí linh kiện. Gá lắp linh kiện, hàn nối. Đo và vẽ dạng sóng dòng áp trên tải bằng dụng cụ đo.
63 BÀI 6: CHỈNH LƢU CÔNG SUẤT CÓ ĐIỀU KHIỂN MỘT PHA ,. Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lƣu cầu một pha có điều khiển. Nguyên lý làm việc, vẽ dạng đƣờng cong dòng áp cho tải R, R - L theo. Nguyên lý làm việc:.
Lựa chọn linh kiện theo yêu cầu tải. Vẽ mạch in và sơ đồ bố trí linh kiện. Gá lắp linh kiện, hàn nối:. Đo và vẽ dạng sóng dòng áp trên tải với góc mở thay đổi bằng dụng cụ đo69 3.
Kiểm tra…………………………………………………………………… 67 BÀI 7: CHỈNH LƢU CÔNG SUẤT CÓ ĐIỀU KHIỂN BA PHA ,. Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lƣu ba pha có điều khiển. Phân tích nguyên lý làm việc, vẽ dạng đƣờng cong dòng áp cho tải R, và khoảng thời gian mở các van. Lựa chọn linh kiện theo yêu cầu tải.
Vẽ mạch in và sơ đồ bố trí linh kiện. Gá lắp linh kiện, hàn nối:. Đo và vẽ dạng sóng dòng áp trên tải với góc mở thay đổi bằng dụng cụ đo77 3. 76 BÀI 8: ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU MỘT PHA,.
Trƣờng hợp tải thuần trở. Phân tích nguyên lý làm việc, vẽ dạng đƣờng cong dòng áp cho tải R,. Lựa chọn linh kiện theo yêu cầu tải. Vẽ mạch in và sơ đồ bố trí linh kiện.
Gá lắp linh kiện, hàn nối. Kiểm tra…………………………………………………………………… 88 BÀI 9: ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU BA PHA,. Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện. Phân tích nguyên lý làm việc, vẽ dạng đƣờng cong dòng áp cho tải R.
Lựa chọn linh kiện theo yêu cầu tải. Vẽ mạch in và sơ đồ bố trí linh kiện. Gá lắp linh kiện, hàn nối. Đo và vẽ dạng sóng dòng áp trên tải bằng dụng cụ đo.
Kiểm tra…………………………………………………………………… 95 BÀI 10: BIẾN TẦN TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÕA KHÔNG KHÍ,. Khái niệm về điều chỉnh tần số đƣa vào động cơ. Biến tần một pha. Nguyên lý hoạt động.
Biến tần nguồn áp ba pha. Nguyên lý hoạt động. Điều khiển năng suất lạnh dùng biến tần. Tìm hiểu biến tần trên hệ thống máy điều hòa không khí, kho lạnh.
Thiết bị biến tần 3 pha Micromaster 440 của Siemens. Các tham số cài đặt. 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….119 4 TÊN MÔ ĐUN: ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT Mã mô đun: MĐ 27 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: + Mô đun đƣợc thực hiện sau khi học sinh học xong các môn cơ sở kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử và các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở; + Là mô đun kỹ thuật chuyên nghành, bắt buộc. Mục tiêu của mô đun: - Trình bầy đƣợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của linh kiện và mạch điện trong các mạch điện tử công suất - Thuyết minh đƣợc nguyên lý làm việc của các mạch điện - Lập đƣợc quy trình lắp ráp, đo kiểm tra các mạch điện tử công suất - Sử dụng thành thạo các dụng cụ lắp ráp, đo kiểm mạch điện tử - Lắp ráp đƣợc mạch điện tử theo sơ đồ nguyên lý - Đảm bảo an toàn lao động - Cẩn thận, tỷ mỉ - Gọn gàng, ngăn nắp nơi thực tập - Biết làm việc theo nhóm Nội dung của mô đun: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Các phần tử bán dẫn công suất (Điốt, 6 1,25 4,75 Tranzitor công suất) 2 Các phần tử bán dẫn công suất (Thiristor, 6 1 4 1 Thiristor GTO, Triac) 3 Chỉnh lƣu công suất không điều khiển 6 2,5 2,5 1 một pha 4 Chỉnh lƣu công suất không điều khiển 3 8 3,25 3,75 1 pha hình tia 5 Chỉnh lƣu công suất không điều khiển 3 6 1 4 1 pha hình cầu 6 Chỉnh lƣu công suất có điều khiển một 6 1 5 pha 7 Chỉnh lƣu công suất có điều khiển 3 pha 9 3 5 1 8 Điều chỉnh điện áp xoay chiều một pha 6 1 5 9 Điều chỉnh điện áp xoay chiều ba pha 6 2 3 1 10 Biến tần trong hệ thống điều hòa không 15 6 9 khí 11 Kiểm tra kết thúc mô đun 1 1 5 Cộng 75 22 46 7 6 BÀI 1: CÁC PHẦN TỬ BÁN DẪN CÔNG SUẤT (ĐI ỐT, TRANZITOR CÔNG SUẤT) Mã bài: MĐ27 - 01 Giới thiệu: Đi ốt và Tranzitor công suất là các phần tử quyết định công suất của bộ biến đổi.
Lựa chọn các phần tử này phù hợp sẽ tăng cao tuổi thọ của linh kiện và vì vậy tăng cao tuổi thọ của bộ biến đổi. Mục tiêu: - Trình bày đƣợc cấu tạo các Điốt, Tranzitor công suất. - Trình bày đƣợc nguyên lý làm việc của linh kiện - Trình bày cách lắp đặt các linh kiện theo sơ đồ nguyên lý. - Xác định đƣợc các loại Điốt, Tranzitor công suất.
- Biết cách kiểm tra linh kiện. - Sử dụng dụng cụ, thiết bị đo kiểm đúng kỹ thuật. - Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc thực hiện theo quy trình. - Đảm bảo an toàn cho ngƣời và thiết bị.
Nội dung chính: 1. CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC: 1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính Vôn – Ampe của Điốt công suất: 1.1 Cấu tạo của Điốt công suất: Nghiên cứu hiện tƣợng vật lý tại mặt ghép P – N (hình 1.1) là cơ sở để giải thích đƣợc rõ ràng nguyên lý làm việc của các thiết bị bán dẫn. Gọi P là vật liệu bán dẫn, dẫn điện theo lỗ; gọi n là vật liệu bán dẫn, dẫn điện theo điện tử.
Đem vật liệu P hàn vào vật liệu N, ta có mặt ghép P – N là nơi xảy ra những hiện tƣợng vật lý cực kỳ quan trọng. - Các lỗ của vùng P trong chuyển động tƣơng đối tràn sang vùng N là nơi có ít lỗ. - Các điện tử của vùng N chạy sang vùng P là nơi có ít điện tử. Đây là hiện tƣợng khuếch tán.
Kết quả là tại miền - h < x < 0 điện tích dƣơng ít đi và điện tích âm tăng lên. Tại miền 0 < x< h điện tích dƣơng tăng lên và điện tích âm giảm đi. Ta gọi p là mật độ lỗ, n là mật độ điện tử, vùng –h < 0 < h là vùng chuyển tiếp. Trong vùng chuyển tiếp rộng khoảng 0,01 đến 0,1m mật độ điện tử và lỗ trống đều rất nhỏ nên dẫn điện kém, đƣợc gọi là vùng chuyển tiếp.
7 Trong vùng chuyển tiếp hình thành một điện – trƣờng – nội – tại, ký hiệu là E có chiều từ vùng N hƣớng về vùng P.