Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp trường cđ nghề việt đức hà tĩnh

Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp trường CĐ nghề Việt Đức Hà Tĩnh cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực hành hiệu quả.

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

88
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: KHÁI NIỆM VỀ KHÍ CỤ ĐIỆN

1.1. Khái niệm về khí cụ điện

1.2. Phạm vi ứng dụng

1.3. Sự phát nóng của khí cụ điện

1.4. Chế độ ngắn hạn lặp lại

1.5. Phát nóng của vật thể đồng chất ở chế độ làm việc dài hạn

1.6. Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm

1.7. Cấu tạo của tiếp xúc

1.8. Một số yêu cầu đối với vật liệu làm tiếp điểm

1.9. Các nguyên nhân gây hư hỏng tiếp điểm và các biện pháp khắc phục

1.10. Hồ quang và các phương pháp dập tắt hồ quang

1.11. Quá trình hình thành hồ quang

1.12. Tác hại của hồ quang

1.13. Các phương pháp dập hồ quang

1.14. Lực điện động

1.15. Phương pháp tính lực điện động

2. Chương 2: KHÍ CỤ ĐIỆN ĐÓNG CẮT

2.1. Cấu tạo và ký hiệu

2.2. Nguyên lý hoạt động

2.3. Phân loại, công dụng

2.4. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

2.5. Định nghĩa, ký hiệu

2.6. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động

2.7. Dao cách ly (DS: disconnecting Switch)

2.8. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

2.9. Tính chọn dao cách ly

2.10. Dao cách ly đặc biệt

2.11. Dao cắt phụ tải

2.12. Công dụng và phân loại

2.13. Máy cắt nhiều dầu

2.14. Máy cắt không khí

2.15. Máy cắt chân không

2.16. Máy cắt khí SF6

2.17. Công dụng và yêu cầu

2.18. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

3. Chương 3: KHÍ CỤ ĐIỆN BẢO VỆ

3.1. Nam châm điện

3.2. Cấu tạo nam châm điện

3.3. Nguyên lý làm việc (cho cả hai loại)

3.4. Ứng dụng nam châm điện

3.5. Rơle điện từ. Cấu tạo cơ bản

3.6. Nguyên lý làm việc

3.7. Biện pháp chống rung cho rơ le điện từ

3.8. Khái niệm và công dụng

3.9. Nguyên lý làm việc

3.10. Phân loại và ký hiệu

3.11. Khái quát và công dụng

3.12. Nguyên lý hoạt động. Lựa chọn cầu chì

3.13. Thiết bị chống rò

3.14. Áp tô mat so lệch: loại DDR

3.15. Công tắc bảo vệ FI

4. Chương 4: KHÍ CỤ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN

4.1. Cấu tạo, phân loại

4.2. Các yêu cầu cơ bản

4.3. Các đại lượng cơ bản

4.4. Nguyên lý làm việc

4.5. Cách lựa chọn

4.6. Đặc tính kỹ thuật và phạm vi ứng dụng

4.7. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng. Sửa chữa khí cụ điện điều khiển

4.8. Khởi động từ

4.9. Độ bền điện và cơ của các tiếp điểm

4.10. Lựa chọn và lắp đặt

4.11. Đặc tính kỹ thuật và ứng dụng

4.12. Rơle trung gian và rơle tốc độ. Rơle trung gian

4.13. Nguyên lý làm việc

4.14. Rơle thời gian

4.15. Công dụng phân loại

4.16. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

5. CÂU HỎI ÔN TẬP

6. ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI CUỐI CHƯƠNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp

Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức về các thiết bị điện. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản về khí cụ điện, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của chúng trong ngành điện công nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của khí cụ điện

Khí cụ điện là thiết bị dùng để điều khiển, bảo vệ và điều chỉnh các mạch điện. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống điện. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát về ngành điện công nghiệp.

1.2. Phân loại khí cụ điện trong ngành điện công nghiệp

Khí cụ điện được phân loại theo nhiều tiêu chí như công dụng, nguyên lý hoạt động và điều kiện làm việc. Việc phân loại này giúp sinh viên dễ dàng nhận diện và lựa chọn thiết bị phù hợp cho từng ứng dụng cụ thể.

II. Thách thức trong việc sử dụng khí cụ điện công nghiệp

Việc sử dụng khí cụ điện trong ngành điện công nghiệp gặp nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn có thể gây ra sự cố nghiêm trọng. Do đó, việc nhận diện và khắc phục các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Nguyên nhân gây hư hỏng khí cụ điện

Hư hỏng khí cụ điện thường do nhiều nguyên nhân như quá tải, môi trường làm việc khắc nghiệt, và thiếu bảo trì. Việc hiểu rõ nguyên nhân giúp sinh viên có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Tác động của môi trường đến khí cụ điện

Môi trường làm việc như độ ẩm, nhiệt độ và bụi bẩn có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và tuổi thọ của khí cụ điện. Sinh viên cần nắm vững các biện pháp bảo vệ thiết bị trong điều kiện môi trường khác nhau.

III. Phương pháp bảo trì và sửa chữa khí cụ điện

Bảo trì và sửa chữa khí cụ điện là một phần quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống điện. Việc thực hiện bảo trì định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề và giảm thiểu rủi ro hư hỏng.

3.1. Quy trình bảo trì khí cụ điện

Quy trình bảo trì bao gồm kiểm tra định kỳ, làm sạch, và thay thế các linh kiện hư hỏng. Việc thực hiện đúng quy trình giúp kéo dài tuổi thọ của thiết bị và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

3.2. Kỹ thuật sửa chữa khí cụ điện

Kỹ thuật sửa chữa bao gồm việc xác định nguyên nhân hư hỏng và áp dụng các biện pháp khắc phục. Sinh viên cần nắm vững các kỹ thuật này để có thể xử lý các sự cố một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của khí cụ điện trong công nghiệp

Khí cụ điện được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của ngành công nghiệp. Từ việc điều khiển máy móc đến bảo vệ hệ thống điện, khí cụ điện đóng vai trò không thể thiếu trong sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong hệ thống điện công nghiệp

Khí cụ điện được sử dụng để điều khiển và bảo vệ các thiết bị điện trong nhà máy. Việc áp dụng đúng loại khí cụ giúp nâng cao hiệu suất và an toàn cho hệ thống.

4.2. Vai trò của khí cụ điện trong sản xuất

Trong sản xuất, khí cụ điện giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu nhân lực và tăng năng suất. Việc hiểu rõ ứng dụng này giúp sinh viên có cái nhìn thực tiễn hơn về ngành điện công nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình khí cụ điện

Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cho sinh viên. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành điện công nghiệp.

5.1. Xu hướng phát triển của ngành điện công nghiệp

Ngành điện công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều công nghệ mới. Việc cập nhật giáo trình sẽ giúp sinh viên nắm bắt kịp thời các xu hướng này.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo nghề

Giáo trình khí cụ điện đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành điện công nghiệp. Việc nâng cao chất lượng giáo trình sẽ góp phần phát triển bền vững ngành điện.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: KHÁI NIỆM VỀ KHÍ CỤ ĐIỆN 1. Khái niệm về khí cụ điện 1. Khái niệm về khí cụ điện 1. Định nghĩa Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều chỉnh và bảo vệ các lưới điện, mạch điện, máy điện và các máy móc sản xuất.

Ngoài ra nó còn được dùng để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình không điện khác. Phạm vi ứng dụng: Khí cụ điện được sử dụng rộng rãi ở các nhà máy phát điện, các trạm biến áp, trong các xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông vận tải, quốc phòng. ở nước ta khí cụ điện hầu hết được nhập từ nhiều nước khác nhau nên quy cách không thống nhất, việc bảo quản và sử dụng có nhiều thiếu sót dẫn đến hư hỏng, gây thiệt hại khá nhiều về kinh tế. Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng, bổ túc kiến thức bảo dưỡng, bảo quản và kỹ thuật sửa chữa khí cụ điện phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới của ta là nhiệm vụ quan trọng cần thiết đối với học sinh - sinh viên chuyên ngành điện hiện nay.

- Các máy điện gồm máy phát điện, động cơ điện. - Các thiết bị truyền tải điện như đường dây, cáp, thanh góp, sứ cách điện, máy biến áp, kháng điện cũng được xem là thiết bị điện ở nhóm này. - Dụng cụ đo lường. - Các thiết bị điện còn lại bao gồm thiết bị đóng cắt, chuyển đổi, khống chế, điều khiển, bảo vệ kiểm tra v.

gọi chung là khí cụ điện 1. Sự phát nóng của khí cụ điện 1. Dòng điện chạy trong vật dẫn làm khí cụ điện nóng lên (theo định luật Jun-Lenxơ). Nếu nhiệt độ vượt quá giá trị cho phép, khí cụ điện sẽ chóng hỏng, vật liệu cách điện sẽ chóng hoá già và độ bền cơ khí sẽ giảm đi nhanh chóng.

Nhiệt độ cho phép của các bộ phận trong khí cụ điện được cho trong bảng sau:(Bảng 1.1) Bảng 1-1: Cấp cách Nhiệt độ cho Các vật liệu cách điện chủ yếu điện phép (0C) 110 Vật liệu không bọc cách điện hay để xa vật cách điện. 75 Dây nối tiếp xúc cố định. KHÍ CỤ ĐIỆN 6 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT – ĐỨC HÀ TĨNH 75 Tiếp xúc hình ngón của đồng và hợp kim đồng. 110 Tiếp xúc trượt của đồng và hợp kim đồng.

110 Vật không dẫn điện không bọc cách điện. Y 90 Giấy, vải sợi, lụa, phíp, cao su, gỗ và các vật liệu tương tự, không tẩm nhựa. Các loại nhựa như: nhựa polietilen, nhựa polistirol, vinyl clorua, anilin. A 105 Giấy, vải sợi, lụa tẩm dầu, cao su nhân tạo, nhựa polieste, các loại sơn cách điện có dầu làm khô.

E 120 Nhựa tráng polivinylphocman, poliamit, eboxi. Giấy ép hoặc vải có tẩm nhựa phenolfocmandehit (gọi chung là bakelit giấy). Nhựa melaminfocmandehit có chất độn xenlulo. B 130 Nhựa polieste, amiăng, mica, thủy tinhcó chất độn.

Sơn cách điện có dầu làm khô, dùng ở các bộ phận không tiếp xúc với không khí. Sơn cách điện alkit, sơn cách điện từ nhựa phenol. F 155 Sợi amiăng, sợi thủy tinh không có chất kết dính H 180 Xilicon, sợi thủy tinh, mica có chất kết dính C Trên 180 Mica không có chất kết dính, thủy tinh, sứ. Tuỳ theo chế độ làm việc mà khí cụ điện phát nóng khác nhau.

Có ba chế độ làm việc: làm việc dài hạn, làm việc ngắn hạn và làm việc ngắn hạn lặp lại. Chế độ ngắn hạn lặp lại: ở chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại thường dùng hệ số thông dòng điện ĐL%. Theo định nghĩa: t lv t Đ L% = 100 = lv 100 t lv + t ng T Trong đó: - tlv là thời gian làm việc. - tng là thời gian nghỉ.

- T chu kỳ làm việc. Độ chênh nhiệt  (còn gọi là độ tăng nhiệt) là hiệu nhiệt độ khí cụ điện và môi trường xung quanh:  =  −  0 Trong đó: KHÍ CỤ ĐIỆN 7 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT – ĐỨC HÀ TĨNH -  : nhiệt độ khí cụ điện. -  o: nhiệt độ môi trường xung quanh. Các nước miền ôn đới quy định 350C.

ở Việt Nam quy định 400C Sự phát nóng do tổn hao nhiệt quyết định. Đối với KCĐ một chiều đó là tổn hao đồng, đối với KCĐ xoay chiều đó là tổn hao đồng và sắt. Ngoài ra còn có tổn hao phụ. Nguồn phát nóng chính ở KCĐ là: dây dẫn có dòng điện chạy qua, lõi thép có từ thông biến thiên theo thời gian.

Cầu chì, chống sét và một số KCĐ khác có thể phát nóng do hồ quang. Ngoài ra còn phát nóng do tổn thất dòng điện xoáy. Bên cạnh quá trình phát nóng có quá trình toả nhiệt theo ba hình thức: truyền nhiệt, bức xạ và đối lưu. Phát nóng của vật thể đồng chất ở chế độ làm việc dài hạn.

 tod tođ 0 0 t1 o t  t1 Hình 1-1: Đường đặc tính phát nóng theo thời gian của khí cụ điện ở chế độ dài hạn. Chế độ làm việc dài hạn là chế độ khí cụ làm việc trong thời gian t > t1, t1 là thời gian phát nóng của khí cụ điện từ nhiệt độ môi trường xung quanh đến nhiệt độ ổn định (hình 1-1) với phụ tải không đổi hay thay đổi ít. Khi đó, độ chênh lệch nhiệt độ đạt tới trị số nhất định τôđ. Một vật dẫn đồng chất, tiết diện đều đặn có nhiệt độ ban đầu là nhiệt độ môi trường xung quanh.

Giả thiết dòng điện có giá trị không đổi bắt đầu qua vật dẫn: Từ lúc này vật dẫn tiêu tốn năng lượng điện để chuyển thành nhiệt năng làm nóng vật dẫn. Lúc đầu, nhiệt năng tỏa ra môi trường xung quanh ít mà chủ yếu tích lũy trong vật dẫn, nhiệt độ vật dẫn bắt đầu tăng dần lên và sau một thời gian đạt tới giá trị ổn định τôđ và giữ ở giá trị này. Như vậy là nhiệt độ vật dẫn tăng nhanh theo thời gian đến một lúc nào đó chậm dần và đi đến ổn định. Khái niệm: Theo cách hiểu thông thường, chỗ tiếp xúc điện là nơi gặp gỡ chung của hai hay nhiều vật dẫn để dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác.

Bề mặt tiếp xúc giữa các vật dẫn gọi là bề mặt tiếp xúc điện.Tiếp xúc điện là một phần rất quan trọng của khí cụ điện. Trong thời gian hoạt động đóng mở, chỗ tiếp xúc sẽ phát nóng cao, mài mòn lớn do va đập và ma sát, đặc biệt sự hoạt động có tính chất hủy hoại của hồ quang. KHÍ CỤ ĐIỆN 8 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT – ĐỨC HÀ TĨNH Tiếp xúc điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau: - Thực hiện tiếp xúc chắc chắn, đảm bảo. - Sức bền cơ khí cao.

- Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với dòng điện định mức. - ổn định nhiệt và điện động khi có dòng ngắn mạch đi qua. - Chịu được tác dụng của môi trường xung quanh, ở nhiệt độ cao ít bị oxy hoá. Có ba loại tiếp xúc: - Tiếp xúc cố định: hai vật tiếp xúc không rời nhau bằng bu lông, đinh tán.

- Tiếp xúc đóng mở: tiếp điểm của các khí cụ điện đóng mở mạch điện. - Tiếp xúc trượt: Chổi than trượt trên cổ góp, vành trượt của máy điện. Lực ép lên mặt tiếp xúc có thể là bu lông hay lò xo. Theo bề mặt tiếp xúc có ba dạng: - Tiếp xúc điểm (giữa hai mặt cầu, mặt cầu - mặt phẳng, hình nón - mặt phẳng).

Bề mặt tiếp xúc theo dạng nào cũng có mặt phẳng lồi lõm rất nhỏ mà mắt thường không thể thấy được. Tiếp xúc giữa hai vật dẫn không thực hiện được trên toàn bộ bề mặt mà chỉ có một vài điểm tiếp xúc thôi. Đó chính là các đỉnh có bề mặt cực bé để dẫn dòng điện đi qua. Muốn tiếp xúc tốt phải làm sạch mối tiếp xúc.

Sau một thời gian nhất định, bất kỳ một bề mặt nào đã được làm sạch trong không khí cũng đều bị phủ một lớp oxy. ở những mối tiếp xúc bằng vàng hay bằng bạc, lớp oxy này chậm phát triển. Thông thường, bề mặt tiếp xúc được làm sạch bằng giấy nhám mịn và sau đó lau lại bằng vải. Nếu bề mặt tiếp điểm có dính mỡ hoặc dầu phải làm sạch bằng axêtôn.

Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm: Có hai vật tiếp xúc nhau, diện tích tiếp xúc S, điện trở suất  chiều dài l như (hình 1-2,a). Lúc đó điện trở hai vật dẫn tính bằng: l Rl =  S R( S ) I Vật dẫn 1 Vật dẫn 2 1 l/2 l/2 2 F(N) b - Đường đặc tính quan hệ điện trở a - Hình dạng và kích tiếp xúc với lực ép lên tiếp điểm thước Hình 1-2: Cách tính điện trở tiếp xúc Đường 1 - khi lực ép tăng Đường 2 - khi lực ép giảm KHÍ CỤ ĐIỆN 9 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT – ĐỨC HÀ TĨNH 1. Cấu tạo của tiếp xúc: a. Tiếp xúc cố định: Có các dạng như Hình1-3.

ở đây ta cần chú ý tới tiếp xúc cố định dùng các bu lông thép để ghép, những bu lông này thực tế không dẫn điện khi ngắn mạch. Lúc đó vật dẫn không phải là thép sẽ phát nóng và nở nhiều hơn vật liệu bulông thép nên những bu lông này chịu ứng suất khá lớn, đến khi phát nóng giảm hay bị nguội lạnh thì mối tiếp xúc sẽ yếu. Để tránh hiện tượng này nên đệm vòng đệm lò xo dưới đai ốc. Tiếp xúc đóng mở và tiếp xúc trượt: Đối với rơ le thường dùng bạc, pla tin tán hoặc hàn vào gía tiếp điểm.

Kích thước viên tiếp điểm rơ le ứng với dòng điện cho phép có thể tham khảo ở Bảng 1-5. Bảng 1-5: Tiếp điểm rơ le thường dùng hình thức tiếp xúc điểm. - Tiếp điểm của các khí cụ có dòng điện trung bình và lớn hơn như: bộ khống chế, công tắc tơ, khí cụ điện cao áp. Thường tiếp điểm làm việc mắc song song với tiếp điểm hồ quang.

Khi tiếp điểm đang ở vị trí đóng, dòng điện sẽ qua tiếp điểm làm việc. Khi mở hoặc đóng, hồ quang phát sinh sẽ cháy trên tiếp điểm hồ quang. Tiếp điểm hồ quang được chế tạo bằng kim loại tốt. Như vậy tiếp điểm làm việc luôn luôn được bảo vệ tốt không bị hồ quang phá hoại bề mặt tiếp xúc.

Hình 1-3 Hình dạng của một số tiếp xúc cố định Tiếp điểm thường có nhiều dạng khác nhau: hình ngón, bắc cầu, chổi, cắm. - Tiếp điểm hình ngón: dùng nhiều ở công tắc tơ. Khi đóng, tiếp điểm động vừa lăn vừa trượt trên tiếp điểm tĩnh và tự làm tróc lớp ô xyt trên bề mặt tiếp điểm. - Tiếp điểm bắc cầu: dùng như rơ le.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ