MỞ ĐẦU Khí cụ điện hạ thể là giáo trình được xây dựng dưới dạng mô đun dùng cho đảo tạo Cao đẳng nghề chuyên ngành Điện dân dụng, cũng là tài liệu tham khảo cho học viên trung cấp nghề, cao đăng điện công nghiệp hoặc các sinh viên các trường kỹ thuật có liên quan. Tài liệu được biên soạn thành 19 bài theo chương trình khung của Tổng cục dạy nghề ban hành. Cuối mỗi bài, tác giả cung cấp những câu hỏi để ôn tập và thảo luận, giúp cho sinh viên nắm vững bài hơn. : Khái quát về khí cụ điện Các trạng thái và chế độ làm việc của khí cụ điện Hồ quang và cách đập tắt hỗ quang Bài 4: Tiếp xúc điện Công tắc Cầu dao Bộ không chế Công tắc hành trình Bài 10: Cầu chì Bài 11: Áp tô mát Bài 12: Rơ le nhiệt Bài 13: Công tắc tơ.
Bài 14: Khởi động từ Bai 15: Rơle trung gian Bài 16: Rơle thời gian Bài 17: Rơle dòng điện Bài 18: Role dién áp Bài 19: Rơle tốc độ Tác giả đã giành nhiều công sức cho việc biên soạn giáo trình này. Tuy nhiên, vì thời gian biên soạn còn hạn chế và đây là lần đầu tiên tài liệu được biên soạn, nên tài liệu không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp chân thành của các thầy cô giáo cùng độc giả để tài {gu được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! 10 BAIL KHÁI QUÁT VÈ KHÍ CỤ ĐIỆN Ma bai: MD 13.
Củng với sự phát triển của ngành công nghiệp điện năng các thiết bị điện dân dụng, điện công nghiệp cũng như các khí cụ điện được sử dụng ngày càng tăng lên không ngừng. Đa dạng về chủng loại, chất lượng của các khí cụ điện cũng không ngừng được cải tiễn và nâng cao cùng với sự phát triển của công nghệ mới. Vi vậy đòi hỏi người công nhân làm việc trong các ngành, nghề và đặc biệt trong các nghề điện phải hiểu rõ về các yêu cầu, nắm vững cơ sở lý thuyết khí cụ điện. Biết ứng dụng của từng loại khí cụ điện để sử dụng hợp lý trong các điều kiệnlàm việc.
Nội dung bài học này nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và cần thiết về cơ sở lý thuyết khí cụ điện nhằm ứng dụng có hiệu quả trong ngành nghề của mình. Mục tiêu ~ Trình bày được cách phân loại và các yêu cầu cơ bản của khí cụ điện. ~ Nhận biết được các loại khí cụ điện theo công dụng, điện áp, dòng điện và nguyên lý làm việc. ~ Có tính tỷ mi, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp.
Khái niệm Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về khí cụ điện và phạm vì ứng dụng. Định nghĩa Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều chỉnh và bảo vệ các lưới điện, mạch điện, máy điện và các máy móc sản xuất. Ngoài ra nó còn được dùng đề kiêm tra và điều chỉnh các quá trình không điện khác. Phạm vi ứng dụng | Khí cụ điện được sử dụng rộng rãi ở các nhà máy phát điện, các trạm biến ấp, trong các xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông vận tải, quốc phòng.
Ở nước ta khí cụ điện hầu hết được nhập từ nhiều nước khác nhau nên t, việc bảo quản và sử dụng có nhiều thiết hư hỏng, gây thiệt hại khá nhiều về kinh tế. Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo dưỡng, bảo quản và kỹ thuật sửa chữa khí cụ điện phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta là nhiệm vụ quan trọng, 2. Phân loại khí cụ điện Mục tiêu: Trình bày được cách phân loại khí cụ điện Có thể phân loại khí cụ điện theo những cách khác nhau. Phân loại theo công dụng ~ Khí cụ điện đóng cắt: Cầu dao, công tắc, nút ắn, dao cách ly, máy cắt, áp tô mắt.
1" ~ Khí cụ điện bảo vệ: Rơle, áp tô mắt, cầu chi. ~ Khí cụ điện điều khi Công tắc tơ, khởi động từ, rơ le trung gian, rơ le tốc độ, rơ le thời gian, bộ khống chế. ~ Khí cụ điện đo lường: Máy biến dòng, máy biến áp đo lường. Phân loại theo điện áp ~ Khí cụ điện cao áp: Được chế tạo để sử dụng ở điện áp định mức lớn hơn 1000V.
~ Khí cụ điện hạ áp: Được cị tạo để sử dụng ở điện áp định mức nhỏ hơn 100V. Phân loại theo dòng điệ ~ Khí cụ điện một chiều; Các khí cụ điện có cuộn hút dùng điện một chiều „. - Khí cụ điện xoay chiều: Các khí cụ điện có cuộn hút dùng điện xoay chiều. Phân loại theo nguyên lý làm việc:.
- Khí cụ điện kiểu điện từ, cảm ứng, nhiệt, có tiếp điểm, không có tiếp điểm, 3. Các yêu cầu cơ bản đối với khí cụ điện Mục tiêu: Trình bày được các yêu cầu cơ bản của khí cụ điện. Khí cụ điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ~ Khí cụ điện phải đảm bảo sử dụng lâu dài với các thông số kỹ thuật ở giá trị định mức. Nói cách khác dòng điện qua vật dẫn không được vượt quá trị ho phép vì nếu không sẽ làm nóng khí cụ điện quá mức cho phép và chóng hong.
~ Khí cụ điện ôn định nhiệt và ôn định điện động. Vật liệu phải chịu nóng tốt và có cường độ cơ khí cao vì khi quá tải hay ngắn mạch, dòng điện lớn có thể làm khí cụ điện hư hỏng. ~ Vật liệu cách điện phải tốt để khi xảy ra quá điện áp trong phạm vi cho phép khí cụ điện không bị đánh thủng. ~ Khí cụ điện phải đảm bảo làm việc được chính xác, an toàn song phải gon nhẹ, rẻ tiền, dễ gia công, dễ lắp ráp, kiểm tra và sữa chữ: ~ Ngoài ra khí cụ điện phải làm việc ổn định ở các điều kiện và môi trường yêu cầu, Câu hỗi trắc nghiệm: | | Đọc kỹ các câu hỏi, chọn ý trả lời đúng nhất và đánh dau x vao 6 thich hop TT Nội dung câu hỏi alblcld 1.1 | Khí cụ điện phân loại theo công dụng gồm có các loại sau: _ | | | | z a.
Khí cụ điện cao áp - hạ áp b. Khí cụ điện dùng trong mạch AC và DC c. KCB làm việc theo nguyên lý điện từ, cảm ứng, nhiệt d, Cả a, b và c đều sai. 2 12 'Yêu cầu cơ bản đối với KCĐ là: a, KCĐ phải đảm bảo sử dụng lâu dài với các thông số kỹ thuật ở định mức.
Vật liệu cách điện phải tốt, làm việc tốt trong các môi trường, khí hậu. KCB phai ôn định nhiệt, ổn định điện động, làm việc chính xác, an toàn, gọn nhẹ, rẻ tiền. Cả a, b và c đều đúng, Khí cụ điện phân loại theo điện áp có các loại: a. Khí cụ điện cao áp - Khí cụ điện hạ áp.
Khí cụ điện dùng trong mạch điên AC và DC. Khí cụ điện điện từ, cảm ứng, nhiệt. d, Cả a và b đúng, 14 Khí cụ điện phân loại theo công dụng gồm có các loại sau: a. Khí cụ điện đóng cắt: b.
Khí cụ điện bảo vệ c. Khí cụ điện điều khi d. Cả a, b và c đều đúng, 15 Khí cụ điện phân loại theo nguyên lý làm việc có các loại: a. Điện từ, cảm ứng, nhiệt b, Điện từ, cảm ứng, nhiệt, có tiếp điểm và không có tiếp.
điểm ©, Cả a và b đúng, d. Cả ä và b sai 13 BÀI2 CÁC TRẠNG THÁI VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA KHÍ CỤ ĐIỆN Ma bai: MD 13.02 Giới thiệu: Khí cụ điện rất sử dụng phổ biến trong mạng điện cũng như trong các mạch điện Khi sử dụng các khí cụ điện vào những vị trí cụ thể ta phải biết chính xác về khả năng làm việc của khí cụ đó qua việc phân tích khả năng làm việc của khí cụ điện trong các chế độ làm việc khác nhau. Mục t - Giải thích được các trạng thái và chế độ làm việc của khí cụ điện. - Phân biệt được các trạng thái và chế độ làm việc của khí cụ điện.
- Tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi làm việc. ~ Tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. Các trạng thái làm việc của khí cụ điện Mục tiêu: Giải thích được các trạng thái làm việc của khí cụ điện. Khi thiết bị điện làm việc ở trạng thái bình thường thì các thông thuật vận hảnh như dòng điện, điện áp, công suất.
đều đạt giá trị định mức hoặc trong giới hạn cho phép, vì vậy thiết bị điện vận hành được lâu dai, nhiệt đội không vượt quá giới hạn cho phép, cách điện và tui thọcủa thiết bị điện được hỏng thiếtbị điện. Trạng thái quá tải Là trạng thái dòng điện chạy qua thiết bị điện lớn hơn giá trị định mức của nó nhưng vẫn nhỏ hơn dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất (lụ, < lạ, < Ixøi,), làm cho nhiệt độ của thiết bị di điện mau chóng bị già hoá do nhiệt. Nêu thiết bị điện vận hành trong trạng thái quá tải thì tuổi thọ của nó giảm rất nhanh, nguy cơ xảy ra ngắn mạch ting. Quá điện áp (Uy, > Usm) Là trường hợp điện áp đặt vào thiết bị điện lớn hơn giá trị định mức của nó, bao gồm : ~ Quá điện áp thiên nhiên (quá điện áp cảm ứng): do sét đánh trực tiếp và thiết bị điện hoặc do sét đánh gây cảm ứng trên đường dây lan truyền vào thiết bị điện.
~ Quá điện áp nội bộ (quá điên áp thao tác): do việc đóng, cắt mạng điện quy trình, quy phạm, hoặc điều chỉnh sai lệch trị số trong vận hành, hoặc do đứt dây trong mạng điện 3 pha 4 dây, do chạm đất 1 pha trong mạng 3 pha 3 dây hoặc do hồ quang điện chap chon. 14 Khi bị quá điện áp thì điện trường có thể vượt quá giới hạn điện trường ion hoá (E > Ei) gây ra hiện tượng đánh thủng cách điện, làm hư hỏng thiết bị điện. Trong trường hợp quá điện áp không đủ lớn thường gây ra quá tải. Trạng thái ngắn mạch.
Ngắn mạch (chập mạch) Tà trạng thái mà tông trở trong mạch điện bị đột ngột và dòng điện tăng lên rất lớn so với giá trị định mức. Khi có ngắn mạch dòng điện rất lớn, đây là trường hợp sự có của mạch điện nên cần thiết phải có thiết bị bảo vệ. Các loại ngắn mạch: ngắn mạch 3 pha, ngắn mạch 2 pha, ngắn mạch l pha, ngắn mạch 2 pha chạm đất. Các chế độ làm việc của khí cụ điện Mục tiêu: Giải thích được các chế độ làm việc của khí cụ điện 2.