Chương 1: Giới thiệu về thuế và kế toán thuế 1. Tổng quan về thuế 1. Khái niệm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thê nhân và pháp nhân cho Nhà nước. theo mức độ và thời gian được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công công.
Thuế là một biện pháp tải chính của Nhà nước nhằm động viên một phần thu nhập của các chủ thể trong xã hội có được do lao động, do đầu tư, do lưu giữ và chuyển dich tài sản mang lại [Thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp, PGS TS Nguyễn Văn Lợi, 'NXB Tài chính, 2008]. Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để điều tiết thu nhập xã hội nhằm tạo lập quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu tài chính của Nhà nước trong việc thực hiện. các chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều đó chứng tỏ thuế có vai trỏ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước.
Vai trò của thuế thể hiện ở những khía cạnh sau: Thứ nhất, huy động ngu( lực tải chính cho Nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của hầu hết các quốc gia trên thé giới. Hàng năm tỷ lệ thu được huy động từ thuế luôn chiếm trên 80% trên tổng thu Ngân sách. Ở nước ta hiện nay, thuế đống góp khoảng 90% trên tổng thu ngân sách. Điều này chứng tỏ, Thuế có vai trò quan trọng nhất, là yếu tố cơ bản trong nguồn thu của Ngân sách Nhà nước.
"Thứ hai, thuế là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Điều tiết đối với nên kinh tế là yêu cầu khách quan, thường xuyên của Nhà nước. trong điều kiện nên kinh tế thị trường, Thông qua các quy định của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế. Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế. Vai trỏ này của pháp luật thuế được thể hiện ở chỗ pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư của các chủ thễ kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội.
Dựa vào công cụ thuế, Nhà nước có thể thúc. đây hoặc hạn chẻ việc đâu tư, tiêu dùng. Khái quát hệ thống thuế Việt Nam Hệ thống thuế là tông hợp các sắc thuế khác nhau có mỗi quan hệ thống nhất, biện. chứng, phụ thuộc nhau, cùng hướng vào một mục tiêu chung nhằm thực hiện các nhiệm vụ nhất định của Nhà nước trong từng thời ky.
Phân loại thu Các yếu tố cấu thành một sắc thuế. ~ Tên gọi sắc thuế: nói lên đổi tượng tác động của sắc thuế đó. ~ Đối tượng nộp thuế: xác định các chủ thẻ có nghĩa vụ nộp thuế đó cho Nhà nước, có thể là cá nhân hoặc tô chức. Do tồn tại cơ chế chuyên dịch gánh nặng thuế nên người nộp thuế có thê không đồng nhất với người chịu thì ~ Đối tượng chịu thuế: chỉ rỡ thuế đánh vào cái gì (giá trị hàng hoá,dịch vụ, tài sản hay thu nhập).
Mỗi loại thuế sẽ có một đối tượng chịu thuế riêng, chẳng hạn đối tượng chịu thuế của thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước, 6 còn đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập cá nhân là thu nhập của các cá nhân. ~ Căn cứ tính thuế: là căn cứ đề xác định cơ sở tính thuế, đây là nội dung quan trọng để các chủ thể tự xác định số thuế mình phải nộp. ~ Thuế suất: được coi là “linh hồn" của một sắc thuế. Thuế suất xác định mức.
động viên của sắc thuế đó trên một đơn vị cơ sở tính thuế, Các mức thuế suất của một sắc. thuế hợp thành một biểu thuế. Căn cứ vào đặc điểm của thuế suất, có thể phân biệt theo. các loại thuế suất như sau: +Căn cứ vào đặc điểm của thuế suất, có thể phân biệt theo các loại thuế suất như.
sau: + Thuế suất tỷ lệ cố định: lả mức thuế suất có định như nhau cho tắt cả đối tượng. chịu thuế, không phụ thuộc vào cơ sở tính thị + Thuế suất theo mức ồn định: là mức nộp thuế được quy định theo một tỷ lệ nhất định như nhau trên cơ sở tính thuế. Ví dụ: thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam được quy định bằng tỷ lệ ổn định 28% trên tổng thu nhập chịu thuế. + Thuế suất theo mức luỹ tiến: là mức thuế suất phải nộp tăng dần theo mức độ tăng dần của cơ sở tính thuế.
Để đảm bảo mức nộp thuế luỳ tiến, người ta phải thiết kế nhiều mức thuế suất ứng với mỗi bậc thuế của cơ sở tỉnh thuế đỏ hình thành biểu thuế suất gọi là biểu thuế suất luỹ Biểu thuế luỹ tiến giản đơn là loại biểu thuế chia cơ sở tính thuế thành nhiều bậc thuế khác nhau, ứng với mỗi bậc chịu thuế có quy định mức thuế phải nộp bằng số tuyệt đối Biéu thuế luỹ tiến từng phần là loại thuế chia cơ sở tính thuế thành nhiều bậc chịu thuế thuế khác nhau, ứng với mỗi bậc chịu thuế có quy định các mức thuế suất tăng dần tương ứng. Số thuế phải nộp là tổng số thuế tính theo từng bậc thuế với thuế suất tương, ứng. Mức thuế luỹ thoái là mức thuế phải nộp giảm dần theo mức độ tăng dần của cơ sở. ~ Miễn thuế, giảm thuế: là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một sắc thuế.
chất đó là số tiền thuế mà người nộp thuế cho Nhà nước nhưng trong một số trường hop đặc biệt do điều kiện kinh tế xã hội mả Nhà nước qui định cho phép không phải nộp hoặc chỉ nộp một phần số tiền thuế đó. Hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm rất nhiều sắc thuế khác nhau, như: thuế GTGT, thuế XNK, thuế TTĐB, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài.Trong khuôn khô môn học này sẽ giới thiệu một vài sắc thuế cơ bản liên quan trực tiếp đến hoạt động SXKD của các CSKD. ~ Thuế giá trị gia tăng. ~ Thuế xuất khâu, nhập khâu.
~ Thuế tiêu thụ đặc biệt ~ Thuế thu nhập doanh nghiệp. ~ Thuế môn bài ~ Thuế thu nhập cá nhân 2. Kế toán thuế 2. Khải niệm Mục đích cung cấp thông tin của kế toán phụ thuộc nhiều vào đổi tượng sử dụng thông tin.
Nha quan tri doanh nghiệp cần thông tin dé ra quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toản quản trị sẽ đáp ứng nhu cầu này. Ngân hảng, chủ nợ, các nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp và cán bộ nhân viên cần các thông tin tổng quát đề đánh giá khả năng thanh toán, mức độ sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn, tải sản. các thông tin này được cung cấp bởi kế toán tài chính. Co quan quản lý thu ngoài yêu cầu vẻ thông tin tổng quát được trình bảy trên báo.
cáo tài chính còn đòi hỏi các đơn vị phải tự xác định các loại thuế phải nộp và tỉnh hình nộp thuế vào ngân sách nhà nước, chính vì vậy kế toán thuế được hình thành. KẾ toán thuế là quá trình thu thập, xử lý các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để lập các báo cáo thuế theo quy định của pháp luật. KẾ toán thuế là một bộ phận trong phòng kế toán với nhiệm vụ lập hỗ sơ, báo cáo. theo quy định của các luật thuế mà đơn vị có trách nhiệm phải nộp loại thuế đó.
'Kế toán thuế có vai tro rat quan trọng trong doanh nghiệp, nó có quan hệ mật thiết với kế toán tải chính. Mi quan hệ đó được thể hiện ở bảng sau: Chỉ tiêu Kế toán thuế Kế toán tải chính Đối tượng cung | Cơ quan thuế và cơ quan hai | Các chủ thể bên ngoài doanh nghiệp cấp thông tin quan Mẫu biểu bảo | Theo biểu mẫu do cơ quan | Theo chế độ và chuẩn mực kế toán cáo quản lý thu ban hành Căn cứ lập bảo | Các thông tin được kế toán | Các thông tin kế toán được thu thập. cáo thu thập, xử lý theo các quy | và xử lý theo các chuẩn mực và định hiện hành vẻ luật thuế ' nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAPs) Thời điểm lập | Theo quy định của cơ quan | Theo kỳ kế toán báo cáo thuế 2.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế Kế toán thuế là một bộ phận trong phòng kế toán với nhiệm vụ lập hồ sơ, báo cáo. theo quy định của các luật thuế mà đơn vị có trách nhiệm phải nộp loại thuế đó, Nhiệm vụ cụ thể đó được chia thành các nội dung sau: ~ Lập hỗ sơ đăng ký thuế: theo đúng các quy định và nộp Š sơ cho cơ quan thuế dúng thời hạn, tắt cả các loại thuế đều đăng ký cùng một loại hỗ sơ.
~ Hạch toán doanh thu, chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN, lập tờ khai các loại thuế có phát ih tai don vị, ~ Lập dự toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho cả năm và cho từng quý. ~ Lập giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước chuyên cho bộ phận kế toán tiền mặt. tiễn gửi ngân hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn quy định. ~ Lập bảo cáo quyết toán thuế cuối năm ~ Giải trình các căn cứ lạp tờ khai, báo cáo quyết toán thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng. Tóm tắt chương Kế toán thuế đích giúp người làm công tác hiểu rằng kế toán thuế là thực hiện theo. đúng các quy định về thuế, còn kế toán tải chính là hướng người làm kế toán đến sự trưng. thực và hợp lý.
Trong bắt kỳ một quốc gia nào thì cũng có quy định các sắc thuế trong. một hệ thống thuế của quốc gia đỏ, các doanh nghiệp tủy theo lĩnh vực hoạt động của mình mà có thể chịu sắc thuế nảy hay sắc thuế khác, nhưng dù chịu sắc thuế nào thì kế toán vẫn phải hạch toán dựa trên cơ sở tỉnh thuế và hạch toán vào số kế toán. Trong kế toán, tai khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước” dùng. để phán ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phái nộp vào ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm 3.
Ví dụ ứng dung Vi dy 1: Công ty X bán cho công ty Y 1 16 hàng A, gid vin là 120.