Chương 1: Tổ chức công tác kế toán ngân sách xã 1. Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán ngân sách xã toán ngân sách vả tài chính xã là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tải chính của xã dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Kế toán ngân sách xã có nhiệm vụ: - Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo để tượng và nội dung công việc kế toán, theo chế độ kế toán. - Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chỉ tài chính; các khoản thu, chỉ ngân sách Ighĩa vụ thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản của xã; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tải chính, kế toán, ngân sách.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, ngân sách; tham mưu, để xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản tý tài chính, ngân sách xã và quyết định kinh tế, tải chính của chính quyền cấp xã. - Cung cắp thông. tin, số liệu kế toán, tài chính, ngân sách xã theo quy định của pháp luật. Tổ chức bộ máy kế toán 2.
Nội dung công việc kế toán. ~ Kế toán tiền mặt, tiền gửi tại Kho bạc: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền mặt tại quỹ của xã, tiền thuộc quỹ ngân sách và tiền gửi khác của xã tại KBNN; - Ké toán các khoản thu ngân sách: Phản ánh các khoản thu ngân sách xã đã qua Kho bạc, các khoản thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc và những khoản thoái thu ngân sách hoàn trả cho các đối tượng được hưởng; - Kế toán các khoản chỉ ngân sách: Phản ánh các khoản chỉ thường xuyên, chỉ đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định vào chỉ ngân sách xã đã qua Kho bạc, chỉ ngân sách xã chưa qua Kho bạc và việc quyết toán các khoản chỉ theo Mục lục ngân sách nhà 'hản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của các đối tượng; Phản ảnh các khoản nợ phải trả của xã về địch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và các khoản nợ phải trả khác ; - Kế toán các hoạt động tài chính khác của xã: Phản ánh các khoản thu, chỉ của các hoạt động tài chính khác như: thu chỉ các quỹ công chuyên dùng; thu, chỉ hoạt động sự nghiệp, văn hoá, lo dục, đào tạo, thể thao và các hoạt động cung cắt dịch vụ khác; - Kế toán vật tư, tài sản, đầu tư XDCB, nguồn vốn đầu tư XDCB và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được Nhà nước đầu tư, do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã 2. Tổ chức bộ máy kế toán Ủy ban nhân dan xã ~ phường phải tổ chức ban tải chính xã và bổ trí một người làm công tác tài chính - kế toán chuyên trách để lúp UBND xã xây dựng và thực hiện dự toán thu, chỉ ngân sách xã; lập báo cáo ngân sách hàng tháng, quyết toán ngân sách năm; tổ chức cquản lý tài sản và tài chính Nhà nước trên địa ban theo quy định. Ban tài chính xã gồm 3 thành viên: Trưởng ban(CHủ tịch UBND xã, kế toán trưởng và 1 thủ quỹ).
dụng hệ thống chứng từ kế toán ai ching tir - Căn cứ vào hệ thống chimg tir nha nước đã ban hành và nội dung kinh té của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp để lựa chọn các mẫu chứng từ ban đầu cho. phù hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh 'Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp do nhà nước ban hành bao. gồm: Loại 1: Hàng tồn kho bao gồm các biểu mẫu: Phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho. Loại 2:Lao động - Tiền lương bao gồm các biểu mẫu: Bảng chấm công, bảng thanh toán.
Loại 3: Bán hàng bao gồm các êu mẫu: _ Hóa đơn bán hàng, cước vận chuyển. Loại 4:Tiền tệ bao gồm các. u mẫu: Phiếu thu, phiếu chỉ, giấy đề nghị Loại 5: Tài sản cố định bao gồm các biểu mẫu: Biên bản giao nhận tài sản, thẻ TS. Quy định về lập và xử lý chứng từ Chứng từ kế toán phải có những nội dung chủ yễu sau: ~ Tên và số hiệu của chứng từ : - Ngày, tháng, năm lập chứng từ, ; ~ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; ~ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; ~ Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tải chính phát sinh; - Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tải chính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chỉ tiền ghi bằng số và bằng chữ; ~ Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
Lập chứng từ kế toán Mọi nghiệp vụ kinh té, tài chính phát sinh có liên quan đến ngân sách và hoạt động tài chính xã đều phải lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên số kế toán đều phải có chứng từ kế toán chứng minh. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lằn cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu chứng từ.
Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có qui định mẫu thì xã được tự lập chứng từ kế toán do xã qui định nhưng phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán qui định dưới đây. Nội dung nghiệp. vụ kinh tế, tài chỉnh trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi số kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào tắt cả các liên của chứng từ viết sai.
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên qui định cho mỗi chứng từ. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một 7 nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau. Các chứng từ lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân gửi ra bên ngoài xã thì liên gửi cho bên ngoài phải có đấu. Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
Ký chứng từ kế toán - Chứng từ. phải có đủ chữ ký của những người có trách nhiệm theo quy định cho. từng chứng từ. Nghiêm cắm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ý.
Những người kỷ trên chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực vẻ nội dung, số liệu trên chứng từ. ~ Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng bút chì hoặc bằng bút mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký đã khắc sẵn. Chữ ký của chủ tài khoản và chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán phải đúng với mẫu chữ ký đã đăng ký với Kho bạc nơi xã mở tài khoản giao dịch.
Chữ ký trên các chứng từ. kế toán của một người phải như nhau. ~ Đối với những chứng từ chỉ tiền, chuyển tiền hoặc chuyển giao tài sản phải được Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán kỷ duyệt trước khi thực hiện. Chữ ký trên những chứng từ kế toán chỉ tiền, chuyển tiền, chuyển giao tài sản phải ký theo từng liên.
Trình tự kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán a) Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán Tắt cả các chứng từ kế toán do xã lập hay do bên ngoài chu đến đều phải tập trung ở bộ phận kế toán xã. Bộ phận kế toán phải kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi iêm tra và xác minh đầy đủ tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng để ghỉ số kế toán. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán như sau: ~ Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ kế toán; ~ Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán; Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách chế độ, các qui định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,.) đồng thời báo ngay cho. Chủ tịch UBND xã biết để xử lý kịp thời đúng pháp luật hiện hành.
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghỉ số phải trả lại và hướng dẫn làm hoàn. thiện thêm thú tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghỉ số. b) Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm các bước s ~ Lập, tiếp nhận chứng từ kế toán; ~ Kiểm tra và ký chứng từ kế toán; ~ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghỉ số kế toán; ~ Sắp xếp, bảo quản chứng từ kế toán. Các hành vi bị nghiêm cắm về chứng từ kế toán ~ Thu các khoản thuế, phí, lệ phí và tiền đóng góp của dân không giao vé, dán tem hoặc.