Giáo trình Kế toán ngân sách phường xã cho nghề Kế toán Doanh nghiệp

Giáo trình kế toán ngân sách phường xã cung cấp kiến thức cần thiết cho nghề kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp, hỗ trợ học viên phát triển nghề nghiệp.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

1. Chương 1: Tổ chức công tác kế toán ngân sách xã

1.1. Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán ngân sách xã

1.2. Tổ chức bộ máy kế toán

1.3. Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

1.4. Vận dụng tài khoản kế toán

1.5. Tổ chức hình thức kế toán và sổ sách kế toán

2. Chương 2: Kế toán thu chi ngân sách

2.1. Kế toán thu, chi ngân sách qua Kho bạc

2.2. Kế toán thu, chi ngân sách chưa qua Kho bạc

2.3. Kế toán nghiệp vụ thu, chi ngân sách khác

2.4. Kế toán chênh lệch thu chi ngân sách

3. Chương 3: Kế toán vốn bằng tiền, vật tư, tài sản cố định

3.1. Kế toán vốn bằng tiền và vật tư

3.2. Kế toán tài sản cố định

3.3. Kế toán xây dựng cơ bản dở dang

4. Chương 4: Kế toán thanh toán và nguồn vốn quỹ của xã

4.1. Kế toán nợ phải thu

4.2. Kế toán nợ phải trả

5. Chương 5: Báo cáo kế toán và quyết toán ngân sách

5.1. Nội dung và phương pháp lập báo cáo kế toán

5.2. Nội dung và phương pháp lập quyết toán ngân sách

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình kế toán ngân sách xã trình độ trung cấp

Giáo trình kế toán ngân sách phường xã dành cho nghề kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp là một tài liệu cốt lõi, đặt nền móng cho việc đào tạo nhân lực tài chính tại cấp cơ sở. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành, nhằm trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học viên. Mục tiêu chính là giúp người học nắm vững các nguyên lý kế toán cơ bản, đồng thời hiểu rõ đặc thù của công tác quản lý tài chính công tại xã, phường. Đây không chỉ là một tài liệu kế toán ngân sách xã thông thường, mà còn là một giáo án kế toán hành chính sự nghiệp được hệ thống hóa, giúp học viên có cái nhìn toàn diện về việc tổ chức, hạch toán và báo cáo tài chính. Việc am hiểu giáo trình này là điều kiện tiên quyết để trở thành một kế toán viên trung cấp có năng lực, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý tài chính tại địa phương.

1.1. Vai trò của kế toán công trong quản lý tài chính địa phương

Kế toán công, đặc biệt là kế toán ngân sách phường xã, đóng vai trò xương sống trong hệ thống quản lý kinh tế - tài chính tại cấp cơ sở. Nhiệm vụ của nó không chỉ dừng lại ở việc ghi chép, thu thập và xử lý thông tin. Theo tài liệu gốc, kế toán ngân sách xã có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ các khoản thu, chi tài chính, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản công. Một kế toán viên phải đảm bảo mọi hoạt động tài chính đều tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước, góp phần ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật. Hơn nữa, thông qua việc phân tích số liệu, kế toán viên tham mưu cho chính quyền địa phương các giải pháp quản lý hiệu quả, phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế. Việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, chính xác cũng là cơ sở để thực hiện công khai tài chính, tăng cường sự giám sát của cộng đồng. Vì vậy, chất lượng đào tạo kế toán viên trực tiếp ảnh hưởng đến sự lành mạnh và hiệu quả của nền quản lý tài chính công tại địa phương.

1.2. Phân tích cấu trúc chương trình khung trung cấp kế toán xã

Giáo trình được thiết kế theo một chương trình khung trung cấp kế toán logic và khoa học, bao gồm 5 chương chính. Chương 1 giới thiệu về tổ chức công tác kế toán, từ khái niệm, nhiệm vụ đến việc xây dựng bộ máy và hệ thống chứng từ. Chương 2 đi sâu vào nghiệp vụ cốt lõi là kế toán thu chi ngân sách. Chương 3 tập trung vào kế toán vốn bằng tiền, vật tư, tài sản cố định tại xã. Chương 4 giải quyết các vấn đề về kế toán thanh toán và nguồn vốn. Cuối cùng, Chương 5 hướng dẫn lập báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệpquyết toán ngân sách xã. Cấu trúc này đảm bảo học viên được trang bị kiến thức từ tổng quan đến chi tiết, từ lý thuyết đến thực hành. Mỗi module kế toán ngân sách được xây dựng để liên kết chặt chẽ với nhau, giúp người học hệ thống hóa kiến thức một cách hiệu quả và áp dụng vào thực tiễn công việc sau khi tốt nghiệp.

II. Thách thức trong việc áp dụng chế độ kế toán xã mới nhất

Việc áp dụng chế độ kế toán xã theo thông tư mới nhất đặt ra không ít thách thức cho các kế toán viên cấp cơ sở. Sự thay đổi liên tục của các văn bản pháp quy, đặc biệt là các quy định trong Luật Ngân sách nhà nước, đòi hỏi người làm kế toán phải cập nhật kiến thức thường xuyên. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc chuyển đổi từ các phương pháp hạch toán cũ sang hệ thống tài khoản và mẫu sổ sách mới. Điều này không chỉ yêu cầu sự am hiểu sâu sắc về chuyên môn mà còn cần các kỹ năng kế toán viên trung cấp vững vàng để xử lý các tình huống phát sinh. Hơn nữa, việc thiếu các tài liệu kế toán ngân sách xã được biên soạn cập nhật và các chương trình tập huấn chuyên sâu cũng là một rào cản. Những thách thức này nếu không được giải quyết triệt để sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác và minh bạch trong công tác quản lý tài chính công tại phường, xã.

2.1. Yêu cầu tuân thủ Luật Ngân sách và các thông tư hướng dẫn

Tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn là yêu cầu bắt buộc và cũng là thách thức lớn nhất. Các quy định về lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách xã ngày càng chi tiết và chặt chẽ. Kế toán viên phải đảm bảo mọi khoản thu, chi đều có chứng từ hợp lệ, hợp pháp và được hạch toán đúng theo mục lục ngân sách. Tài liệu gốc nhấn mạnh: "Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, ngân sách" là một nhiệm vụ trọng tâm. Điều này có nghĩa là kế toán viên không chỉ là người ghi sổ mà còn là người kiểm soát viên đầu tiên tại đơn vị. Bất kỳ sai sót nào trong việc áp dụng chế độ kế toán xã theo thông tư mới nhất đều có thể dẫn đến những hệ quả pháp lý phức tạp, ảnh hưởng đến uy tín của chính quyền địa phương.

2.2. Khó khăn trong hạch toán thu chi ngân sách xã thực tế

Công tác hạch toán thu chi ngân sách xã trong thực tế gặp nhiều khó khăn do tính đa dạng của các nguồn thu và nhiệm vụ chi. Các khoản thu không chỉ đến từ thuế, phí, lệ phí mà còn từ các khoản đóng góp của nhân dân, viện trợ, hoặc các hoạt động sự nghiệp. Mỗi loại thu lại có quy trình quản lý và hạch toán riêng. Đặc biệt, việc hạch toán các khoản thu bằng hiện vật hoặc ngày công lao động đòi hỏi quy đổi ra giá trị một cách chính xác. Về phía chi, việc phân loại chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, theo dõi chi qua và chưa qua kho bạc là những nghiệp vụ kho bạc nhà nước phức tạp. Kế toán viên cần nắm vững cách sử dụng các tài khoản như 714 (Thu đã qua Kho bạc) và 719 (Thu chưa qua Kho bạc) để phản ánh đúng bản chất của từng giao dịch, đảm bảo số liệu trên sổ sách khớp với thực tế.

III. Hướng dẫn tổ chức công tác kế toán ngân sách xã hiệu quả

Để tổ chức công tác kế toán ngân sách phường xã hiệu quả, cần bắt đầu từ việc xây dựng một bộ máy kế toán chuyên trách và một hệ thống quy trình làm việc khoa học. Theo giáo trình, mỗi UBND xã, phường phải bố trí ít nhất một kế toán chuyên trách. Người này chịu trách nhiệm chính trong việc lập dự toán, thực hiện thu chi, và lập báo cáo quyết toán. Yếu tố then chốt thứ hai là việc vận dụng đúng và đủ hệ thống chứng từ, tài khoản, và sổ sách kế toán theo quy định. Việc lựa chọn hình thức kế toán phù hợp, ví dụ như Nhật ký - Sổ Cái, sẽ giúp hệ thống hóa thông tin một cách mạch lạc. Một giáo án kế toán hành chính sự nghiệp chuẩn mực phải nhấn mạnh tầm quan trọng của việc luân chuyển và kiểm tra chứng từ, đảm bảo mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi nhận đầy đủ, kịp thời và chính xác, tạo nền tảng vững chắc cho công tác quản lý tài chính tại địa phương.

3.1. Xây dựng bộ máy và hệ thống chứng từ kế toán chuẩn hóa

Việc xây dựng bộ máy kế toán bắt đầu bằng việc thành lập Ban tài chính xã và phân công rõ vai trò của từng thành viên. Hệ thống chứng từ là nền tảng của mọi hoạt động hạch toán. Giáo trình quy định rõ, "Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến ngân sách và hoạt động tài chính xã đều phải lập chứng từ kế toán". Các chứng từ phải được lập rõ ràng, đầy đủ nội dung theo mẫu và không được tẩy xóa, sửa chữa. Các loại chứng từ cơ bản bao gồm phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền, lệnh chi tiền, và các biên bản liên quan đến tài sản. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ theo một trình tự khoa học: từ khâu lập, kiểm tra, ký duyệt, ghi sổ, đến lưu trữ, là yếu tố quyết định tính pháp lý và độ tin cậy của thông tin kế toán, giúp công tác kế toán công đi vào nề nếp.

3.2. Vận dụng hệ thống tài khoản và mẫu sổ sách kế toán xã

Việc vận dụng đúng hệ thống tài khoản là yêu cầu bắt buộc. Chế độ kế toán xã quy định hệ thống tài khoản cấp I, II, và III. Các xã phải dựa vào danh mục này để lựa chọn và áp dụng cho phù hợp với yêu cầu quản lý. Hình thức kế toán phổ biến được đề cập là Nhật ký - Sổ Cái. Đây là hình thức kết hợp ghi chép nghiệp vụ theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ. Các mẫu sổ sách kế toán xã chính bao gồm Sổ Nhật ký - Sổ Cái, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi, sổ theo dõi thu, chi ngân sách chi tiết. Việc mở sổ, ghi sổ và khóa sổ cuối kỳ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc được quy định, đảm bảo tính liên tục, hệ thống và khớp đúng giữa số liệu tổng hợp và chi tiết, tạo ra một bộ tài liệu kế toán ngân sách xã đáng tin cậy.

IV. Phương pháp hạch toán thu chi ngân sách xã chi tiết nhất

Hạch toán thu chi là nghiệp vụ trọng tâm của kế toán ngân sách phường xã. Phương pháp hạch toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc do Bộ Tài chính ban hành. Đối với thu ngân sách, kế toán cần phân biệt rõ các khoản thu được hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ, và thu bổ sung từ cấp trên. Việc hạch toán phải tách bạch giữa thu đã qua Kho bạc (TK 714) và thu chưa qua Kho bạc (TK 719). Tương tự, hạch toán chi ngân sách cũng cần phân loại rành mạch giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, chi đã qua Kho bạc (TK 814) và chi chưa qua Kho bạc (TK 137). Nắm vững phương pháp hạch toán này không chỉ giúp kế toán viên thực hiện đúng nghiệp vụ kho bạc nhà nước mà còn cung cấp số liệu chính xác cho việc lập báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệpquyết toán ngân sách xã cuối năm.

4.1. Nguyên tắc kế toán thu ngân sách qua và chưa qua kho bạc

Nguyên tắc cốt lõi trong hạch toán thu chi ngân sách xã là mọi khoản thu đều phải được phản ánh vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc. Tài khoản 714 - "Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc" được sử dụng khi nhận được giấy báo Có hoặc chứng từ xác nhận từ Kho bạc. Ngược lại, Tài khoản 719 - "Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc" dùng để phản ánh các khoản thu bằng tiền mặt tại quỹ xã, thu bằng hiện vật hoặc ngày công lao động chưa làm thủ tục ghi thu tại Kho bạc. Khi các khoản thu này được nộp vào kho bạc hoặc làm thủ tục ghi thu, kế toán phải thực hiện bút toán kết chuyển từ TK 719 sang TK 714. Việc phân biệt rõ ràng hai tài khoản này giúp quản lý chính xác dòng tiền và tài sản của ngân sách, đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng đối chiếu với nghiệp vụ kho bạc nhà nước.

4.2. Kỹ thuật hạch toán các khoản chi và nghiệp vụ quyết toán

Kế toán chi ngân sách phải dựa trên dự toán đã được duyệt. Các khoản chi được hạch toán vào TK 814 - "Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc" khi thực hiện chi trực tiếp qua kho bạc (chuyển khoản) hoặc rút tiền về quỹ để chi các khoản đủ điều kiện thanh toán. Các khoản chi từ tiền tạm ứng, chi bằng hiện vật, hoặc chi từ nguồn thu được giữ lại sẽ được hạch toán vào TK 137 - "Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc". Sau khi có đủ chứng từ hợp lệ, kế toán làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc và kết chuyển từ TK 137 sang TK 814. Cuối năm, quá trình chỉnh lý và quyết toán ngân sách xã là bắt buộc. Kế toán phải thực hiện các bút toán chuyển nguồn, xác định kết dư ngân sách và lập báo cáo quyết toán trình Hội đồng nhân dân xã phê duyệt theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

V. Bí quyết quản lý vốn và kế toán tài sản cố định tại xã

Quản lý vốn bằng tiền và kế toán tài sản cố định tại xã là hai mảng nghiệp vụ quan trọng, phản ánh năng lực quản lý tài sản công của địa phương. Đối với vốn bằng tiền, nguyên tắc bất biến là mọi khoản thu chi đều phải có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ và được ghi vào sổ quỹ hàng ngày. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại Kho bạc, thực hiện đối chiếu định kỳ để đảm bảo khớp số. Đối với tài sản cố định, việc hạch toán không chỉ dừng ở việc ghi nhận nguyên giá khi mua sắm, xây dựng. Kế toán viên phải theo dõi quá trình sử dụng, tính hao mòn, và thực hiện kiểm kê định kỳ. Việc áp dụng đúng các tài khoản như 211 (TSCĐ) và 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ) giúp phản ánh chính xác giá trị tài sản và nguồn gốc hình thành, là cơ sở cho việc lập báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp trung thực.

5.1. Quy trình hạch toán vốn bằng tiền mặt và tiền gửi kho bạc

Quy trình hạch toán vốn bằng tiền bắt đầu từ chứng từ gốc. Khi thu tiền, kế toán lập Phiếu thu, ghi Nợ TK 111 (Tiền mặt) và Có các tài khoản liên quan (ví dụ TK 719). Khi chi tiền, lập Phiếu chi, ghi Có TK 111 và Nợ các tài khoản tương ứng (ví dụ TK 819, TK 331). Đối với tiền gửi, các giao dịch được hạch toán qua TK 112, chi tiết thành TK 1121 (Tiền ngân sách) và TK 1128 (Tiền gửi khác). Mọi giao dịch chuyển tiền, rút tiền, hay thanh toán qua Kho bạc đều phải có giấy báo Nợ, giấy báo Có làm căn cứ hạch toán. Cuối ngày, thủ quỹ phải kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu với sổ của kế toán. Quy trình chặt chẽ này giúp giảm thiểu rủi ro thất thoát và sai sót trong quản lý tiền tệ.

5.2. Phương pháp hạch toán tăng giảm tài sản cố định tại xã

Hạch toán tăng kế toán tài sản cố định tại xã xảy ra khi mua sắm, được cấp, hoặc xây dựng cơ bản hoàn thành. Khi mua sắm TSCĐ bằng ngân sách, kế toán ghi Nợ TK 211 - Tài sản cố định và Có các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 331). Đồng thời, phải ghi một bút toán đồng thời để phản ánh nguồn gốc hình thành tài sản: Nợ TK 814, 819 và Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Khi tài sản giảm do thanh lý, nhượng bán hoặc hư hỏng, kế toán phải ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế, đồng thời phản ánh chênh lệch vào các tài khoản thu chi khác. Việc theo dõi chi tiết từng tài sản trên sổ TSCĐ là bắt buộc, giúp cho công tác quản lý và kiểm kê tài sản công được thực hiện một cách hiệu quả và minh bạch.

VI. Tương lai nghề kế toán và các kỹ năng trung cấp cần có

Tương lai của nghề kế toán ngân sách phường xã gắn liền với xu hướng số hóa và yêu cầu ngày càng cao về tính minh bạch trong quản lý tài chính công. Kế toán viên không còn đơn thuần là người nhập liệu mà phải trở thành nhà phân tích, tư vấn cho lãnh đạo. Do đó, các kỹ năng kế toán viên trung cấp cần được nâng cao và mở rộng. Ngoài kiến thức chuyên môn vững chắc về chế độ kế toán xã theo thông tư mới nhất, người làm kế toán cần thành thạo các công cụ công nghệ như phần mềm kế toán xã phường và có kỹ năng phân tích dữ liệu. Việc liên tục học hỏi, cập nhật các quy định mới và trau dồi kỹ năng mềm sẽ là chìa khóa để thành công và phát triển trong lĩnh vực kế toán công đầy năng động và thử thách này.

6.1. Vai trò của phần mềm kế toán xã phường trong thực tiễn

Việc ứng dụng phần mềm kế toán xã phường đang trở thành một xu thế tất yếu, giúp tự động hóa nhiều quy trình thủ công. Phần mềm giúp nhập liệu nhanh chóng, giảm thiểu sai sót, tự động tạo các mẫu sổ sách kế toán xã và lên các báo cáo tài chính chỉ bằng vài cú nhấp chuột. Theo tài liệu, khi sử dụng phần mềm, các mẫu sổ phải "thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu quy định" và cuối kỳ phải được in ra, đóng thành quyển để đảm bảo tính pháp lý. Sử dụng thành thạo phần mềm không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn cung cấp cho lãnh đạo những số liệu tức thời, chính xác để ra quyết định điều hành ngân sách. Đây là một công cụ không thể thiếu để hiện đại hóa công tác kế toán ngân sách phường xã.

6.2. Hướng phát triển kỹ năng cho kế toán viên trung cấp

Để đáp ứng yêu cầu mới, kế toán viên trung cấp cần tập trung phát triển một bộ kỹ năng toàn diện. Về kỹ năng cứng, ngoài việc nắm vững nguyên lý kế toán và các quy định pháp luật, cần thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm kế toán xã phường chuyên dụng. Về kỹ năng mềm, khả năng phân tích số liệu, giao tiếp, và tư duy phản biện là cực kỳ quan trọng. Kế toán viên cần có khả năng diễn giải các con số trong báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp thành những thông tin hữu ích cho việc quản lý. Tham gia các khóa đào tạo kế toán viên chuyên sâu và tự học hỏi liên tục là con đường tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp hiệu quả hơn vào sự phát triển của địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
Giáo trình kế toán ngân sách phường xã nghề kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổ chức công tác kế toán ngân sách xã 1. Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán ngân sách xã toán ngân sách vả tài chính xã là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tải chính của xã dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Kế toán ngân sách xã có nhiệm vụ: - Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo để tượng và nội dung công việc kế toán, theo chế độ kế toán. - Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chỉ tài chính; các khoản thu, chỉ ngân sách Ighĩa vụ thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản của xã; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tải chính, kế toán, ngân sách.

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, ngân sách; tham mưu, để xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản tý tài chính, ngân sách xã và quyết định kinh tế, tải chính của chính quyền cấp xã. - Cung cắp thông. tin, số liệu kế toán, tài chính, ngân sách xã theo quy định của pháp luật. Tổ chức bộ máy kế toán 2.

Nội dung công việc kế toán. ~ Kế toán tiền mặt, tiền gửi tại Kho bạc: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền mặt tại quỹ của xã, tiền thuộc quỹ ngân sách và tiền gửi khác của xã tại KBNN; - Ké toán các khoản thu ngân sách: Phản ánh các khoản thu ngân sách xã đã qua Kho bạc, các khoản thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc và những khoản thoái thu ngân sách hoàn trả cho các đối tượng được hưởng; - Kế toán các khoản chỉ ngân sách: Phản ánh các khoản chỉ thường xuyên, chỉ đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định vào chỉ ngân sách xã đã qua Kho bạc, chỉ ngân sách xã chưa qua Kho bạc và việc quyết toán các khoản chỉ theo Mục lục ngân sách nhà 'hản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của các đối tượng; Phản ảnh các khoản nợ phải trả của xã về địch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và các khoản nợ phải trả khác ; - Kế toán các hoạt động tài chính khác của xã: Phản ánh các khoản thu, chỉ của các hoạt động tài chính khác như: thu chỉ các quỹ công chuyên dùng; thu, chỉ hoạt động sự nghiệp, văn hoá, lo dục, đào tạo, thể thao và các hoạt động cung cắt dịch vụ khác; - Kế toán vật tư, tài sản, đầu tư XDCB, nguồn vốn đầu tư XDCB và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được Nhà nước đầu tư, do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã 2. Tổ chức bộ máy kế toán Ủy ban nhân dan xã ~ phường phải tổ chức ban tải chính xã và bổ trí một người làm công tác tài chính - kế toán chuyên trách để lúp UBND xã xây dựng và thực hiện dự toán thu, chỉ ngân sách xã; lập báo cáo ngân sách hàng tháng, quyết toán ngân sách năm; tổ chức cquản lý tài sản và tài chính Nhà nước trên địa ban theo quy định. Ban tài chính xã gồm 3 thành viên: Trưởng ban(CHủ tịch UBND xã, kế toán trưởng và 1 thủ quỹ).

dụng hệ thống chứng từ kế toán ai ching tir - Căn cứ vào hệ thống chimg tir nha nước đã ban hành và nội dung kinh té của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp để lựa chọn các mẫu chứng từ ban đầu cho. phù hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh 'Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp do nhà nước ban hành bao. gồm: Loại 1: Hàng tồn kho bao gồm các biểu mẫu: Phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho. Loại 2:Lao động - Tiền lương bao gồm các biểu mẫu: Bảng chấm công, bảng thanh toán.

Loại 3: Bán hàng bao gồm các êu mẫu: _ Hóa đơn bán hàng, cước vận chuyển. Loại 4:Tiền tệ bao gồm các. u mẫu: Phiếu thu, phiếu chỉ, giấy đề nghị Loại 5: Tài sản cố định bao gồm các biểu mẫu: Biên bản giao nhận tài sản, thẻ TS. Quy định về lập và xử lý chứng từ Chứng từ kế toán phải có những nội dung chủ yễu sau: ~ Tên và số hiệu của chứng từ : - Ngày, tháng, năm lập chứng từ, ; ~ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; ~ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; ~ Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tải chính phát sinh; - Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tải chính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chỉ tiền ghi bằng số và bằng chữ; ~ Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.

Lập chứng từ kế toán Mọi nghiệp vụ kinh té, tài chính phát sinh có liên quan đến ngân sách và hoạt động tài chính xã đều phải lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên số kế toán đều phải có chứng từ kế toán chứng minh. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lằn cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu chứng từ.

Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có qui định mẫu thì xã được tự lập chứng từ kế toán do xã qui định nhưng phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán qui định dưới đây. Nội dung nghiệp. vụ kinh tế, tài chỉnh trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi số kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào tắt cả các liên của chứng từ viết sai.

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên qui định cho mỗi chứng từ. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một 7 nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau. Các chứng từ lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân gửi ra bên ngoài xã thì liên gửi cho bên ngoài phải có đấu. Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.

Ký chứng từ kế toán - Chứng từ. phải có đủ chữ ký của những người có trách nhiệm theo quy định cho. từng chứng từ. Nghiêm cắm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ý.

Những người kỷ trên chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực vẻ nội dung, số liệu trên chứng từ. ~ Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng bút chì hoặc bằng bút mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký đã khắc sẵn. Chữ ký của chủ tài khoản và chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán phải đúng với mẫu chữ ký đã đăng ký với Kho bạc nơi xã mở tài khoản giao dịch.

Chữ ký trên các chứng từ. kế toán của một người phải như nhau. ~ Đối với những chứng từ chỉ tiền, chuyển tiền hoặc chuyển giao tài sản phải được Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán kỷ duyệt trước khi thực hiện. Chữ ký trên những chứng từ kế toán chỉ tiền, chuyển tiền, chuyển giao tài sản phải ký theo từng liên.

Trình tự kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán a) Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán Tắt cả các chứng từ kế toán do xã lập hay do bên ngoài chu đến đều phải tập trung ở bộ phận kế toán xã. Bộ phận kế toán phải kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi iêm tra và xác minh đầy đủ tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng để ghỉ số kế toán. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán như sau: ~ Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ kế toán; ~ Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán; Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách chế độ, các qui định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,.) đồng thời báo ngay cho. Chủ tịch UBND xã biết để xử lý kịp thời đúng pháp luật hiện hành.

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghỉ số phải trả lại và hướng dẫn làm hoàn. thiện thêm thú tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghỉ số. b) Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm các bước s ~ Lập, tiếp nhận chứng từ kế toán; ~ Kiểm tra và ký chứng từ kế toán; ~ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghỉ số kế toán; ~ Sắp xếp, bảo quản chứng từ kế toán. Các hành vi bị nghiêm cắm về chứng từ kế toán ~ Thu các khoản thuế, phí, lệ phí và tiền đóng góp của dân không giao vé, dán tem hoặc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ