BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 979/QĐ-CĐVX-ĐT, ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô Ninh Bình, Năm 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp được tổ chức biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của trường Cao đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô. Giáo trình gồm 7 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản và cập về kế toán hành chính sự nghiệp trong điều kiện áp dụng Luật kế toán ở lĩnh vực kế toán nhà nước và cơ chế quản lý tài chính ở các đơn vị hành chính sự nghiệp đang có những biến đổi sâu sắc.
Giáo trình đã được Hội đồng khoa học của trường đánh giá và cho phép xuất bản để làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập ở trường, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà khoa học, nhà quản lý và những người quan tâm đến lĩnh vực này. Nhằm cập nhập, bổ sung các kiến thức về lý luận cũng như thực tiễn, mà đặc biệt là cập nhật theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 sửa đổi bổ sung chế độ Kế toán hình chính sự nghiệp theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, chúng tôi tái bản lại giáo trình, đảm bảo nội dung giáo trình sát với thực tiễn hơn. Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng khi biên soạn cuốn giáo trình này, song không thể tránh khỏi các thiếu sót. Chúng tôi hoan nghênh những ý kiến đóng góp, phê bình để trong lần tái bản sau, giáo trình sẽ được hoàn thiện hơn.
Biên soạn Chủ biên: ThS. Trần Mai Hƣơng 1 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP. Đối tƣợng, nhiệm vụ và chức năng của kế toán HCSN.
Đối tƣợng hạch toán trong đơn vị HCSN. Tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN. Nội dung công tác kế toán trong đơn vị HCSN. Hệ thống tài khoản sử dụng.
Lựa chọn hình thức kế toán. Tổ chức kiểm tra. Tổ chức kiểm kê. Mục lục ngân sách nhà nƣớc.
Khái niệm và phân loại .2 Hƣớng dẫn sử dụng. 25 CHƢƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HÀNG TỒN KHO. Kế toán vốn bằng tiền. Kế toán tiền mặt.
Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc. Kế toán tiền đang chuyển. Kế toán hàng tồn kho. Kế toán nguyên liệu, vật liệu.
Kế toán công cụ dụng cụ. Kế toán chi phí SXKD, dịch vụ dở dang. Kế toán sản phẩm. Kế toán hàng hóa.
68 CHƢƠNG 3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, XÂY DỰNG CƠ BẢN. 70 VÀ ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH. Kế toán tài sản cố định. Kế toán tài sản cố định hữu hình.
Kế toán tài sản cố định vô hình. Kế toán khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định. Kế toán xây dựng cơ bản dở dang. Nguyên tắc hạch toán.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 241- XDCB dở dang. Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán chi phí trả trƣớc. Nguyên tắc kế toán.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 242- Chi phí trả trƣớc. Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán đầu tƣ tài chính. Kế toán đầu tƣ tài chính, góp vốn, đầu tƣ tài chính khác.
Kế toán các hình thức sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết. 114 CHƢƠNG 4: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN. Các quan hệ thanh toán trong đơn vị HCSN. Kế toán các khoản nợ phải thu.
Kế toán phải thu khách hàng. Kế toán phải thu nội bộ. Kế toán tạm chi. Kế toán phải thu khác.
Kế toán tạm ứng. Kế toán các khoản nợ phải trả. Kế toán phải trả cho ngƣời bán. Kế toán các khoản phải nộp theo lƣơng.
Kế toán các khoản phải nộp nhà nƣớc. Kế toán phải trả ngƣời lao động. Kế toán phải trả nội bộ. Kế toán tạm thu.
Kế toán phải trả khác. Kế toán nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cƣợc. Kế toán các quỹ đặc thù. Kế toán các khoản nhận trƣớc chƣa ghi thu.
174 CHƢƠNG 5: KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ. Nguồn vốn hình thành trong đơn vị HCSN. Nhiệm vụ kế toán nguồn kinh phí. Kế toán nguốn vốn kinh doanh.
Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 411- Nguồn vốn kinh doanh. Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán thặng dƣ (thâm hụt) lũy kế.
Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 421- Thặng dƣ (thâm hụt) lũy kế. Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán các quỹ.
Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 431- Các quỹ .3 Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán nguồn cải cách tiền lƣơng. Nguyên tắc kế toán.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 468- Nguồn cải cách tiền lƣơng. Phƣơng pháp hạch toán. 201 CHƢƠNG 6: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU, CHI. 202 VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ.
Kế toán các khoản thu. Kế toán thu hoạt động do NSNN cấp. Kế toán thu viện trợ, vay nợ nƣớc ngoài. Kế toán thu phí đƣợc khấu trừ, để lại.
Kế toán doanh thu tài chính. Kế toán doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ. Kế toán thu nhập khác. Kế toán các khoản chi.
Kế toán chi phí hoạt động. Kế toán chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nƣớc ngoài. Kế toán chi phí hoạt động thu phí. Kế toán chi phí tài chính.
Kế toán giá vốn hàng bán. Kế toán chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ. Kế toán chi phí chƣa xác định đƣợc đối tƣợng chịu chi phí. Kế toán chi phí khác.
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả. Nguyên tắc hạch toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911- Xác định kết quả.
245 CHƢƠNG 7: BÁO CÁO TÀI CHÍNH. Mục đích, nội dung lập báo cáo tài chính. Cách lập 1 số báo cáo cơ bản. Báo cáo tình hình tài chính.
Báo cáo kết quả hoạt động. Báo cáo tài chính. Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động. 259 5 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Mã môn học: MH 36 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học kế toán Hành chính sự nghiệp là một trong những môn học thuộc hệ thống kế toán quốc gia, đƣợc bố trí học vào học kỳ 2 năm thứ 2 - Tính chất: Môn học kế toán Hành chính sự nghiệp là một môn học chuyên ngành bắt buộc có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức: + Trình bày đƣợc khái niệm và nhiệm vụ, chức năng của kế toán HCSN; + Trình bày đƣợc khái niệm và nhiệm vụ, chức năng, phƣơng pháp hạch toán và ghi sổ kế toán của kế toán vốn bằng tiền, hàng tồn kho; kế toán tài sản cố định, xây dựng cơ bản và đầu tƣ tài chính; kế toán các khoản thanh toán; kế toán nguồn kinh phí và các khoản thu chi - Về kỹ năng: + Tổ chức đƣợc công tác kế toán tại các đơn vị HCSN + Lập đƣợc chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán ; + Sử dụng đƣợc chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp; + Lập đƣợc các báo cáo tài chính theo quy định + Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán vào thực tiễn công tác kế toán. + Kiểm tra đánh giá đƣợc công tác kế toán tài chính trong đơn vị HCSN - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ các chế độ kế toán hành chính sợ nghiệp do Nhà nƣớc ban hành + Có đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, sức khỏe giúp cho ngƣời học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại các đơn vị HCSN. Nội dung của môn học: 6 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Mã chƣơng: MH36.01 Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm và nhiệm vụ, chức năng của kế toán HCSN - Trình bày được phương pháp tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN - Phân biệt được mục lục ngân sách - Sử dụng được các tài khoản kế toán - Phân biệt được các hình thức ghi sổ kế toán - Sử dụng được mục lục ngân sách Nhà nước - Tuân thủ các quy định theo luật kế toán Nội dung chính: 1. Đối tƣợng, nhiệm vụ và chức năng của kế toán HCSN 1.
Đơn vị HCSN Đơn vị HCSN là đơn vị do Nhà nƣớc quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý Nhà nƣớc về một hoạt động nào đó. Đặc trƣng cơ bản của các đơn vị HCSN là đƣợc trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị đƣợc giao bằng nguồn kinh phí từ ngân quỹ Nhà nƣớc hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Các đơn vị HCSN gồm nhiều loại hình hoạt động trong nhiều lĩnh vực với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Căn cứ lĩnh vực hoạt động ngƣời ta chia các đơn vị sự nghiệp thành đơn vị sự nghiệp y tế, đơn vị sự nghiệp giáo dục, đơn vị sự nghiệp văn hoá.
Căn cứ vào quan hệ với chủ sở hữu ngƣời ta chia các đơn vị sự nghiệp thành các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập. - Các đơn vị công lập là những đơn vị đơn vị thuộc sở hữu Nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc cấp kinh phí khi mới thành lập, các viên chức lãnh đạo của các đơn vị này do cơ quan Nhà nƣớc bổ nhiệm hoặc bãi miễn.