Giáo trình Kế toán Hành chính sự nghiệp - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp cao đẳng tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô, phần 1, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2019

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1. Đối tượng, nhiệm vụ và chức năng của kế toán HCSN

1.2. Đối tượng hạch toán trong đơn vị HCSN

1.3. Tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN

1.4. Nội dung công tác kế toán trong đơn vị HCSN

1.5. Hệ thống tài khoản sử dụng

1.6. Lựa chọn hình thức kế toán. Tổ chức kiểm tra

1.7. Tổ chức kiểm kê

1.8. Mục lục ngân sách nhà nước

1.9. Khái niệm và phân loại

1.10. Hướng dẫn sử dụng

2. CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HÀNG TỒN KHO

2.1. Kế toán vốn bằng tiền

2.2. Kế toán tiền mặt

2.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc

2.4. Kế toán tiền đang chuyển. Kế toán hàng tồn kho

2.5. Kế toán nguyên liệu, vật liệu

2.6. Kế toán công cụ dụng cụ. Kế toán chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

2.7. Kế toán sản phẩm

2.8. Kế toán hàng hóa

3. CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

3.1. Kế toán tài sản cố định

3.2. Kế toán tài sản cố định hữu hình

3.3. Kế toán tài sản cố định vô hình. Kế toán khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định

3.4. Kế toán xây dựng cơ bản dở dang. Nguyên tắc hạch toán

3.5. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 241- XDCB dở dang

3.6. Phương pháp hạch toán

3.7. Kế toán chi phí trả trước

3.8. Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 242- Chi phí trả trước

3.9. Phương pháp hạch toán

3.10. Kế toán đầu tư tài chính

3.11. Kế toán đầu tư tài chính, góp vốn, đầu tư tài chính khác

3.12. Kế toán các hình thức sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết

4. CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN

4.1. Các quan hệ thanh toán trong đơn vị HCSN. Kế toán các khoản nợ phải thu

4.2. Kế toán phải thu khách hàng. Kế toán phải thu nội bộ

4.3. Kế toán tạm chi

4.4. Kế toán phải thu khác

4.5. Kế toán tạm ứng

4.6. Kế toán các khoản nợ phải trả

4.7. Kế toán phải trả cho người bán

4.8. Kế toán các khoản phải nộp theo lương. Kế toán các khoản phải nộp nhà nước

4.9. Kế toán phải trả người lao động. Kế toán phải trả nội bộ

4.10. Kế toán tạm thu

4.11. Kế toán phải trả khác

4.12. Kế toán nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược

4.13. Kế toán các quỹ đặc thù

4.14. Kế toán các khoản nhận trước chưa ghi thu

5. CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ

5.1. Nguồn vốn hình thành trong đơn vị HCSN

5.2. Nhiệm vụ kế toán nguồn kinh phí

5.3. Kế toán nguồn vốn kinh doanh

5.4. Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 411- Nguồn vốn kinh doanh

5.5. Phương pháp hạch toán

5.6. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

5.7. Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

5.8. Phương pháp hạch toán

5.9. Kế toán thặng dư (thâm hụt) lũy kế

5.10. Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

5.11. Phương pháp hạch toán

5.12. Kế toán các quỹ

5.13. Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 431- Các quỹ

5.14. Phương pháp hạch toán

5.15. Kế toán nguồn cải cách tiền lương

5.16. Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 468- Nguồn cải cách tiền lương

5.17. Phương pháp hạch toán

6. CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU, CHI VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

6.1. Kế toán các khoản thu

6.2. Kế toán thu hoạt động do NSNN cấp

6.3. Kế toán thu viện trợ, vay nợ nước ngoài

6.4. Kế toán thu phí được khấu trừ, để lại

6.5. Kế toán doanh thu tài chính

6.6. Kế toán doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

6.7. Kế toán thu nhập khác. Kế toán các khoản chi

6.8. Kế toán chi phí hoạt động

6.9. Kế toán chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

6.10. Kế toán chi phí hoạt động thu phí

6.11. Kế toán chi phí tài chính

6.12. Kế toán giá vốn hàng bán. Kế toán chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ. Kế toán chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí

6.13. Kế toán chi phí khác

6.14. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

6.15. Kế toán xác định kết quả

6.16. Nguyên tắc hạch toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911- Xác định kết quả

7. CHƯƠNG 7: BÁO CÁO TÀI CHÍNH

7.1. Mục đích, nội dung lập báo cáo tài chính

7.2. Cách lập 1 số báo cáo cơ bản

7.3. Báo cáo tình hình tài chính

7.4. Báo cáo kết quả hoạt động

7.5. Báo cáo tài chính

7.6. Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Kế toán HCSN cho sinh viên cao đẳng

Giáo trình Kế toán HCSN cho sinh viên cao đẳng là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về kế toán trong lĩnh vực hành chính sự nghiệp. Giáo trình này được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung chương trình giảng dạy, giúp sinh viên nắm vững các nguyên lý và phương pháp kế toán áp dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Nội dung giáo trình bao gồm 7 chương, mỗi chương đều có những kiến thức thiết thực và cập nhật theo quy định của pháp luật hiện hành.

1.1. Mục tiêu và nội dung của giáo trình Kế toán HCSN

Giáo trình Kế toán HCSN được thiết kế với mục tiêu cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết về kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản, nhiệm vụ và chức năng của kế toán HCSN, cùng với các phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán.

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng của giáo trình

Giáo trình này áp dụng cho sinh viên cao đẳng chuyên ngành kế toán, đặc biệt là những người học về kế toán hành chính sự nghiệp. Nó cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý và những người làm việc trong lĩnh vực kế toán nhà nước.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy Kế toán HCSN

Việc giảng dạy Kế toán HCSN đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thay đổi liên tục của các quy định pháp luật và yêu cầu thực tiễn trong lĩnh vực kế toán. Sinh viên cần phải nắm vững các kiến thức lý thuyết và thực hành để có thể áp dụng hiệu quả trong công việc sau này. Ngoài ra, việc cập nhật thông tin mới và thực tiễn cũng là một thách thức lớn cho giảng viên.

2.1. Sự thay đổi của quy định pháp luật về kế toán

Quy định pháp luật về kế toán thường xuyên thay đổi, điều này đòi hỏi giáo trình phải được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tiễn. Việc này không chỉ giúp sinh viên nắm bắt kịp thời các quy định mới mà còn giúp họ tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc giảng dạy Kế toán HCSN là giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Điều này đòi hỏi giảng viên phải có phương pháp giảng dạy sáng tạo và thực tiễn, giúp sinh viên có thể hình dung rõ ràng hơn về công việc thực tế mà họ sẽ làm.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho Kế toán HCSN

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy Kế toán HCSN, các giảng viên cần áp dụng những phương pháp giảng dạy hiện đại và phù hợp với nhu cầu của sinh viên. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một yếu tố quan trọng giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận tài liệu học tập và thực hành kế toán. Các phần mềm kế toán hiện đại có thể được sử dụng để mô phỏng các tình huống thực tế, giúp sinh viên có cái nhìn rõ hơn về công việc sau này.

3.2. Tổ chức các buổi thực hành và hội thảo

Tổ chức các buổi thực hành và hội thảo là cách hiệu quả để sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Những buổi này không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn tạo cơ hội để họ giao lưu, học hỏi từ các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kế toán HCSN trong các đơn vị

Kế toán HCSN đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp. Việc áp dụng các nguyên lý kế toán vào thực tiễn giúp các đơn vị này có thể quản lý nguồn kinh phí một cách hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong việc sử dụng ngân sách nhà nước.

4.1. Quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN

Kế toán HCSN giúp các đơn vị hành chính sự nghiệp quản lý tài chính một cách hiệu quả. Việc ghi chép và báo cáo tài chính chính xác giúp các đơn vị này có thể theo dõi tình hình tài chính và đưa ra các quyết định đúng đắn.

4.2. Đảm bảo tính minh bạch trong sử dụng ngân sách

Kế toán HCSN không chỉ giúp quản lý tài chính mà còn đảm bảo tính minh bạch trong việc sử dụng ngân sách nhà nước. Các báo cáo tài chính được lập đầy đủ và chính xác sẽ giúp các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách một cách hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của Kế toán HCSN

Kế toán HCSN là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống kế toán quốc gia. Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế và các quy định pháp luật, giáo trình Kế toán HCSN cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu đào tạo. Tương lai của Kế toán HCSN sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng của các giảng viên và sinh viên với những thay đổi trong lĩnh vực này.

5.1. Xu hướng phát triển của Kế toán HCSN

Trong tương lai, Kế toán HCSN sẽ tiếp tục phát triển và đổi mới để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn. Việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ là xu hướng tất yếu trong lĩnh vực này.

5.2. Vai trò của giáo trình Kế toán HCSN trong đào tạo

Giáo trình Kế toán HCSN sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lĩnh vực kế toán hành chính sự nghiệp. Việc cập nhật và hoàn thiện giáo trình sẽ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả trong tương lai.

16/08/2025
Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 979/QĐ-CĐVX-ĐT, ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô Ninh Bình, Năm 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp được tổ chức biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của trường Cao đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô. Giáo trình gồm 7 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản và cập về kế toán hành chính sự nghiệp trong điều kiện áp dụng Luật kế toán ở lĩnh vực kế toán nhà nước và cơ chế quản lý tài chính ở các đơn vị hành chính sự nghiệp đang có những biến đổi sâu sắc.

Giáo trình đã được Hội đồng khoa học của trường đánh giá và cho phép xuất bản để làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập ở trường, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà khoa học, nhà quản lý và những người quan tâm đến lĩnh vực này. Nhằm cập nhập, bổ sung các kiến thức về lý luận cũng như thực tiễn, mà đặc biệt là cập nhật theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 sửa đổi bổ sung chế độ Kế toán hình chính sự nghiệp theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, chúng tôi tái bản lại giáo trình, đảm bảo nội dung giáo trình sát với thực tiễn hơn. Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng khi biên soạn cuốn giáo trình này, song không thể tránh khỏi các thiếu sót. Chúng tôi hoan nghênh những ý kiến đóng góp, phê bình để trong lần tái bản sau, giáo trình sẽ được hoàn thiện hơn.

Biên soạn Chủ biên: ThS. Trần Mai Hƣơng 1 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP. Đối tƣợng, nhiệm vụ và chức năng của kế toán HCSN.

Đối tƣợng hạch toán trong đơn vị HCSN. Tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN. Nội dung công tác kế toán trong đơn vị HCSN. Hệ thống tài khoản sử dụng.

Lựa chọn hình thức kế toán. Tổ chức kiểm tra. Tổ chức kiểm kê. Mục lục ngân sách nhà nƣớc.

Khái niệm và phân loại .2 Hƣớng dẫn sử dụng. 25 CHƢƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HÀNG TỒN KHO. Kế toán vốn bằng tiền. Kế toán tiền mặt.

Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc. Kế toán tiền đang chuyển. Kế toán hàng tồn kho. Kế toán nguyên liệu, vật liệu.

Kế toán công cụ dụng cụ. Kế toán chi phí SXKD, dịch vụ dở dang. Kế toán sản phẩm. Kế toán hàng hóa.

68 CHƢƠNG 3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, XÂY DỰNG CƠ BẢN. 70 VÀ ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH. Kế toán tài sản cố định. Kế toán tài sản cố định hữu hình.

Kế toán tài sản cố định vô hình. Kế toán khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định. Kế toán xây dựng cơ bản dở dang. Nguyên tắc hạch toán.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 241- XDCB dở dang. Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán chi phí trả trƣớc. Nguyên tắc kế toán.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 242- Chi phí trả trƣớc. Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán đầu tƣ tài chính. Kế toán đầu tƣ tài chính, góp vốn, đầu tƣ tài chính khác.

Kế toán các hình thức sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết. 114 CHƢƠNG 4: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN. Các quan hệ thanh toán trong đơn vị HCSN. Kế toán các khoản nợ phải thu.

Kế toán phải thu khách hàng. Kế toán phải thu nội bộ. Kế toán tạm chi. Kế toán phải thu khác.

Kế toán tạm ứng. Kế toán các khoản nợ phải trả. Kế toán phải trả cho ngƣời bán. Kế toán các khoản phải nộp theo lƣơng.

Kế toán các khoản phải nộp nhà nƣớc. Kế toán phải trả ngƣời lao động. Kế toán phải trả nội bộ. Kế toán tạm thu.

Kế toán phải trả khác. Kế toán nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cƣợc. Kế toán các quỹ đặc thù. Kế toán các khoản nhận trƣớc chƣa ghi thu.

174 CHƢƠNG 5: KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ. Nguồn vốn hình thành trong đơn vị HCSN. Nhiệm vụ kế toán nguồn kinh phí. Kế toán nguốn vốn kinh doanh.

Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 411- Nguồn vốn kinh doanh. Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán thặng dƣ (thâm hụt) lũy kế.

Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 421- Thặng dƣ (thâm hụt) lũy kế. Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán các quỹ.

Nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 431- Các quỹ .3 Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán nguồn cải cách tiền lƣơng. Nguyên tắc kế toán.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 468- Nguồn cải cách tiền lƣơng. Phƣơng pháp hạch toán. 201 CHƢƠNG 6: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU, CHI. 202 VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ.

Kế toán các khoản thu. Kế toán thu hoạt động do NSNN cấp. Kế toán thu viện trợ, vay nợ nƣớc ngoài. Kế toán thu phí đƣợc khấu trừ, để lại.

Kế toán doanh thu tài chính. Kế toán doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ. Kế toán thu nhập khác. Kế toán các khoản chi.

Kế toán chi phí hoạt động. Kế toán chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nƣớc ngoài. Kế toán chi phí hoạt động thu phí. Kế toán chi phí tài chính.

Kế toán giá vốn hàng bán. Kế toán chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ. Kế toán chi phí chƣa xác định đƣợc đối tƣợng chịu chi phí. Kế toán chi phí khác.

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả. Nguyên tắc hạch toán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911- Xác định kết quả.

245 CHƢƠNG 7: BÁO CÁO TÀI CHÍNH. Mục đích, nội dung lập báo cáo tài chính. Cách lập 1 số báo cáo cơ bản. Báo cáo tình hình tài chính.

Báo cáo kết quả hoạt động. Báo cáo tài chính. Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động. 259 5 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Mã môn học: MH 36 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học kế toán Hành chính sự nghiệp là một trong những môn học thuộc hệ thống kế toán quốc gia, đƣợc bố trí học vào học kỳ 2 năm thứ 2 - Tính chất: Môn học kế toán Hành chính sự nghiệp là một môn học chuyên ngành bắt buộc có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị hành chính sự nghiệp.

Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức: + Trình bày đƣợc khái niệm và nhiệm vụ, chức năng của kế toán HCSN; + Trình bày đƣợc khái niệm và nhiệm vụ, chức năng, phƣơng pháp hạch toán và ghi sổ kế toán của kế toán vốn bằng tiền, hàng tồn kho; kế toán tài sản cố định, xây dựng cơ bản và đầu tƣ tài chính; kế toán các khoản thanh toán; kế toán nguồn kinh phí và các khoản thu chi - Về kỹ năng: + Tổ chức đƣợc công tác kế toán tại các đơn vị HCSN + Lập đƣợc chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán ; + Sử dụng đƣợc chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp; + Lập đƣợc các báo cáo tài chính theo quy định + Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán vào thực tiễn công tác kế toán. + Kiểm tra đánh giá đƣợc công tác kế toán tài chính trong đơn vị HCSN - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ các chế độ kế toán hành chính sợ nghiệp do Nhà nƣớc ban hành + Có đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, sức khỏe giúp cho ngƣời học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại các đơn vị HCSN. Nội dung của môn học: 6 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Mã chƣơng: MH36.01 Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm và nhiệm vụ, chức năng của kế toán HCSN - Trình bày được phương pháp tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN - Phân biệt được mục lục ngân sách - Sử dụng được các tài khoản kế toán - Phân biệt được các hình thức ghi sổ kế toán - Sử dụng được mục lục ngân sách Nhà nước - Tuân thủ các quy định theo luật kế toán Nội dung chính: 1. Đối tƣợng, nhiệm vụ và chức năng của kế toán HCSN 1.

Đơn vị HCSN Đơn vị HCSN là đơn vị do Nhà nƣớc quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý Nhà nƣớc về một hoạt động nào đó. Đặc trƣng cơ bản của các đơn vị HCSN là đƣợc trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị đƣợc giao bằng nguồn kinh phí từ ngân quỹ Nhà nƣớc hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Các đơn vị HCSN gồm nhiều loại hình hoạt động trong nhiều lĩnh vực với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Căn cứ lĩnh vực hoạt động ngƣời ta chia các đơn vị sự nghiệp thành đơn vị sự nghiệp y tế, đơn vị sự nghiệp giáo dục, đơn vị sự nghiệp văn hoá.

 Căn cứ vào quan hệ với chủ sở hữu ngƣời ta chia các đơn vị sự nghiệp thành các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập. - Các đơn vị công lập là những đơn vị đơn vị thuộc sở hữu Nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc cấp kinh phí khi mới thành lập, các viên chức lãnh đạo của các đơn vị này do cơ quan Nhà nƣớc bổ nhiệm hoặc bãi miễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ