Chương 1. Tổ chức công tic kẻ toán tài chính trong doanh nghiệp Chương 2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương 3. Ké toán vật liệu và công cụ dụng cụ Chương 4,.Kể toán t định và đâu tư dai han Chương 5.
Ké todn von bằng tiền và thanh toán Chương 6. Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp v n tai Ô tô Chương 7. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong Doanh nghiệp vận tải ô tô Mặc dù các tác giả đã có nhiều cố gắng, song do trình độ và thời gian có hạn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Mong nhận được những ý kiến đóng góp để giáo trình hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!. Hà Nội, ngày — thắng — năm 2017 NHÓM BIÊN SOẠN CHUONG I: TO CHUC CONG TAC KE TOAN TAI CHINH TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm, v: trò, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp 1. Khái niệm Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liên với hoạt động quản lý và xuất hiện củng với sự hình thành đời sống.
tế - xã hội loài người. ‘Thu thap, xử lý thông tỉn, số liệu kế toán cho các đối tượng sử dụng khá nhau, với mục đích khác nha, để ra các quyết định quản lý phù hợp. Điều này nói lên vai trò. quan trọng của kế toán tài chính trong công tác quản lý vi mô và vĩ mô của nhà nước.
“Thu thập, xử lý thông tin, số liệu theo đối tượng. nội dung công việc, theo chuẩn mực và chế độ. Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tai chính, kiếm tra việc quản lý, sử dụng tài chính. Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu.
cầu quản trị 'Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật. - Phan anh day đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào cl ứng từ kế toán, số kế toán và BCTC. ~ Phan ảnh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, s6 liệu kế toán ~ Phán ánh rõ ràng, để hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán ~ Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung vả giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ~ Thông tin số liệu kế toán được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc. hoạt động kinh ~ Phân loại sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự 2.
Nội dung của công tác kế toán doanh nghiệp Kinh doanh dich vụ nói chung và kinh doanh vận tải nói riêng là hoạt động cung. ứng lao vụ, địch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và đời sống cũng như nhu cầu sản xuất kinh doanh toàn xã hội. Tuy các nghiệp vụ kinh tế tải chính phát sinh đa dạng, khác. nhau, song căn cứ vào đặc điểm tỉnh hình và sự vận động của tài sản cũng như nội dung, tính chất cùng loại nghiệp vụ kinh tế chính, toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp vận tải nói chung bao gồm những nội dung cư bản sau: ~ Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn.
~ Kế toán vật tư hàng hóa. ~ Kế toán tải sản cổ định và các khoản đầu tư đài hạn. ~ Kế loán tiền lương, chỉ phí sản xuất. ~ Kế toán bán hàng, các khoản nợ Và nguồn vốn chủ sở hữu.
~ Lập hệ thống báo cáo tài chính. Tố chức công tác kế toán doanh nghiệp. Tổ chức công tác hạch toán ban đầu ở đơn vị cơ sở. ~ Căn cứ vào hệ thông chứng từ nhả nước đã ban hành và nội dung kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp để lựa chọn các mẫu chứng từ ban đầu cho phủ hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế tải chính phát sinh Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp do nha nude ban hành Hàng tồn kho bao gồm các biểu mẫu: Phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho.
:Lao động - Tiền lương bao gồm các biểu mẫu: Bảng cham công, bảng. Loại 3: Bán hàng bao gồm các biểu miu: Hóa đơn bán hàng, cước vận chuyển. Loại 4:Tiền tệ bao gồm các biểu mẫu: Phiếu thu, phiếu chỉ, giấy đẻ nghị. Loại Š: Tài sản cố định bao gồm các biểu mẫu: Biên bản giao nhận tải sản, thẻ.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán - Hệ thống tải khoản kế toán doanh nghiệp được ban hành theo TT 200/2014/QĐ ~ BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tải chính 3. Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán Khái niệm hình thức kế toán: Là hệ thống kế toán sử dụng để ghỉ chép, hệ thống hóa và tông hợp số liệu chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định. Sổ kễ toán tổng hop ~ Gồm: Số nhật ký. và sổ cái phản ánh đầy đủ: + Ngày, tháng ghỉ số + Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán.
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. SỐ, thẻ kể toán chỉ tiết Ding dé ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chỉnh phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chỉ tiết theo yêu cầu quản lý. Số kế toán chỉ tiết gồm: - Hình thức ké toán nhật ký chung.
~ Hinh thức chứng từ ghi sô. th thức số kế toán nhật ký chứng từ. ~ Hình thức kế toán nhật kỷ i. Tổ chức công tác lập báo cáo kế toán _ - Li c6ng vige cuỗi cùng của công tác kế toán.
~ Cuỗi mỗi kỳ (cuổi tháng, cuối quý, cuỗi nãm) kế toán tổng hợp số liệu lập báo. cáo tải chính theo quy định để phản ảnh tình hình tải chính tháng, quý, năm đó. Tổ chức công tác kế todn trong dit kiện sứ dụng máy vi tính: - Trong điều kiện kỹ thuật tin học phá cao và được ứng dụng rộng, kế toán trưởng doanh nghiệp phải có kế hoạch dần din áp dụng các phương tiện tính toán thông tin hiện đại vào công tác bồi dường cán bộ kế toán về trình độ nghiệp vụ cũng. như sử dụng thành thạo phương tiện thông tin, 3.
Tổ chức bộ máy kế toán. * Gồm các nội dung: Xác định số lượng nhân viên kế toán, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán, từng bộ phận kế toán, mối quan hệ giữa các bộ phận kế t n vả giữa phòng kế toán với các phòng khác trong DN. * Nguyên tắc: Phủ hợp với quy định pháp lý. Dam bao sự chỉ đạo toàn diện, tập trung.
Gon nhẹ, hợp Phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu. Tạo điều kiện cơ giới hóa công tác kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung ~ Ưu điểm: Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập trung đối với công tác kế toán trong doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời, thuận lợi cho việc phân công, chuyên môn hóa cán bộ kế toán, cơ ¡ hóa công tác kế toán. ~ Nhược điểm: Hạn chế việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị phụ thuộc luân chuyển chứng từ và ghỉ số kể toán thường bị chậm.
~ Được áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, địa bàn hoạt động sản xuất kinh .doanh tập trung, BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP. Kế toán trưởng + 1 J 1 1 1 Bộ phận | [_ Bộ ° kếtoán || phận Bộ Bộ Hà tiền KT tập || phận phận BS Phận |Í tương hợp KT toán kế bu: Hi vả các CPSX |[ thành tổng toán aa rscp, || theán. | | vàúm [ phầm hợp và Xây định ; ric giá kiếm dựng is theo thành thụ tra kế | | cơ bản lương SP toán "Nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc. Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tản ~ Ưu điểm: Kiểm tra, kiểm soát tại chỗ có thuận lợi và có hiệu quả, cung cấp kịp.
thời thông tin phục vụ cho quản lý và điều hành. ~ Nhược điểm: Số lượng nhân viên kế toán nhiều, khó khăn cho việc chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng. - Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp lớn, địa bản hoạt động rộng, phân tán có nhiều đơn vị phụ thuộc ở xa và hoạt động tương đối độc lập. BỘ MÁY KỀ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP.
Kế toán trưởng ah 6 phan ké 2 chung động a | Í pina toánoe tổng 5 mụn kiếm ie ‘od tra kế | | Đàn Bộ phận _ doanh toàn DN i nghiệp. Các phòng kế toán đơn vị phụ thuộc T Ỉ J ¬ 'Bộ phận kế eatsph Bộkế toán. tần ándin | | tándplep | | xếnlêuảm Suýc Bộ phận kế ‘. 'Bộ lương và các CPSX và TSCPtưvải | | thaamteh | | thành tinhisản điên, theo lương him : than ton 3.
TỔ chức bộ máy kể toán theo hình thức hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán) 'Tổ chức kế toán kết hợp đặc điểm của hai hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung. vừa phân tin. 'CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LUONG 1. Ý nghĩa nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Ý nghĩa lương (hay tiên công) là số tiền thủ lao mà doanh nghiệp trả cho người lao độngtheo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, dé tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trọng quá trình sản xuất ki doanh. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.các khoản này cũng hóp phan trg giúp người lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn, tạm thời hoặc vĩnh viễn mắt sức lao động 1. Tô chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao. Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động. tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiễn luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. “Tỉnh toán và phân bồ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chỉ phí sản xuất kinh doanh Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán.