chương 1 đến chương 5 các chương từ chương 6 chương 9. “Trong quả trình biên soạn chúng tôi đã nhận được nhiễu ý kiến đóng góp của các thành viên trong Hội đồng khoa học Nhà trường, của các đồng nghiệp trong và ngoài trường. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp hoàn thành là kết quả của quá trình lao động, nghiên cứu khoa. học nghiêm túc của tập thể tác giả.
Mặc dù đã rất cố gắng đê trình đạt được sự hợp lý, khoa học và phù hợp với quy trình đảo tạo cán bộ kế toán trong giai đoạn mới, song do sự. phát triển không ngừng của nền kinh tế trong cơ chế thị trường nên giáo trình không tránh. Nhà trường và tập thể tác giả rắt mong nhận được 4 nhiều ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau. Xin chân thành cảm.
Bai 1: KE TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHÁM 1, Tổng quan về kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chỉ phí sản xuất a. Khái niệm và phân loại chỉ phí sản xuất Chỉ phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chỉ phí cần. thiết khác mà đoanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, loại dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.
Chỉ phí sản xuất kinh đoanh là biểu hiện ding tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hỏa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Phân loại chỉ phí sản xuất * Phân loại chỉ phí sản xuất theo tính chất kinh tế (yếu tổ chỉ phí) ~ Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chỉ phí theo nội dung kinh tế địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chỉ phí.Theø qwy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chỉ phí được chỉ làm 7 yếu tổ saw:+ Yêu tô nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật li phụ, phụ tùng thay thể, công cụ dụng cụ. sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho 5 và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực).+ Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỷ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).+ Yếu tổ tiền lương vả các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiễn lương và phụ.
cấp mang tính chất lượng phải trả cho người lao động.+ Yếu tổ BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả lao động.+ Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khẩu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tắt cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.+ Yếu tố chỉ phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chỉ phí dịch vụ mua ngoài dùng vảo sản xuất kinh doanh.+ Yếu tố chỉ phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chỉ phí khác bằng tiền chưa phản ảnh vào các Phân loại chỉ phí sản xuất theo công dụng kinh tế chỉ phí (khoản mục chỉ phí) * Phân loại chỉ phí sản xuất theo công dụng kinh tế chỉ phí (khoăn mục chỉ phí) (Can cứ vào ý nghĩa của chỉ phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chỉ phí được phân theo khoản mục cách phân loại nảy dựa vào công dụng của chỉ phí và mức phân bỏ chỉ phí cho từng đối tượng.Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chỉ phí sau: — Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp Chỉ phí nhân công trực tiếp. ~ Chỉ phí sản xuất chung. ~ Chỉ phí bán hàng ~ Chi phi quan lý doanh nghiệp. + Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chỉ phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dich vu.
+ Chi phi nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho. công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. + Chỉ phí sản xuất chung: là các khoản chỉ phi liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng đội sản xuất, chỉ phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố. sau, « _ Chỉ phí nhân viên phân xưởng bao gồm chỉ phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng vả đội sản xuất.
« _ Chỉ phí vật liệu: bao gồm chỉ phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất 6 « _ Chỉ phí dụng cụ: bao gồm về chỉ phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất. «_ Chỉ phí khấu hao TSCD: bao gồm toản bộ chỉ phí khấu hao của TSCĐ thuộc các. phân xưởng sản xuất quản lý sử dụng. «_ Chỉ phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chỉ phi dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất.
« _ Chỉ phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý và sản xuất ở phân xưởng sản xuất. + Chỉ phí bán hàng: là chỉ phí lưu thông và chỉ phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, địch vụ loại chỉ phí này có: chỉ phí quảng cáo, giao hing, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chỉ phí nhân viên bán hàng và chỉ phí khác gắn liễn đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hỏa. + Chỉ phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chỉ phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tỉnh chất chung của toàn doanh nghiệp. Chỉ phí quản lý doanh.
nghiệp bao gồm; « _ Chỉ phí nhân viên quản lý chỉ phí vật liệu quản lý, + Chi phí đỗ dùng văn phòng, khẩu hao TSCĐ dùng chung toàn bộ doanh nghiệp, + Cac loại thuế, phí có tính chất chỉ phí, « _ Chỉ phí tiếp khách, hội nghị. yếu tổ trên dùng vảo hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. * Phân loại chỉ phí sản xuất theo công dụng chỉ phí: ~ Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chỉ phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ trực tiếp đẻ chế tạo ra sản phẩm. ~ Chỉ phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương, các khoản trích lương.
phụ cấp mang tính chất lương của công nhân trực tiếp sản xuất. ~— Chỉ phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ những chỉ phí liên quan tới hoạt động quản lý phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội (chỉ phí nhân viên phân xưởng, nguyên vật liệu, chỉ phí công cụ, dụng cụ; chỉ phí khấu hao thiết bị sản xuất, nhà xưởng; dịch vụ mua ngoài; chỉ phí bằng tiền khác) * Phân loại theo nội dung của chỉ phí: ~ Chỉ phí nguyên vật liệu: bao gồm các khoản chỉ phí phát sinh trong kì kinh doanh. ~ Chỉ phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương, thưởng, khoản trích lương tỉnh vào chỉ phí trong kỳ phục vụ cho quá trình sản xuất. ~ Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định: là giá trị hao mòn của tải sản cố định được sử dụng trong.
kỳ sản xuất của doanh nghiệp. ~ Chỉ phí dịch vụ mua ngoài Chỉ phí bằng tiền. * Phân loại chỉ phí theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất ~ Chỉ phí cỗ định: là những chỉ phi mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị, — Chỉ phí biển đổi: lä những chỉ phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động sản xuất của đơn vị. *# Phân l chi phi theo mối quan hệ với lợi nhuận: ~ Chỉ phí thời kỳ: là chỉ phí phát sinh sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp.
~ Chỉ phí sản phẩm: là các khoản chỉ phí phát sinh tạo thành giá trị của vật tư, tải sản hoặc. thành phẩm và nó được coi là một loại tài sản lưu động của doanh nghiệp và chỉ trở thành. phí tốn khi sản phẩm được tiêu thụ. * Phân loại chí phí theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chỉ phí: ~ Chỉ phí trực tiếp: là những khoản chi phi phat sinh được tập hợp trực tiếp cho một đối tượng tập hợp chỉ phí.
~ Chỉ phí gián tiếp: là loại chỉ phí liên quan đến nhiều đối tượng, do đó người ta phải tập hợp sau đó tiến hành phân bỗ theo những tiêu thức thích hợp. c, Đối tượng và phương pháp kế toán chỉ phí sản xuất Đối tượng hạch toán chỉ phí sản xuất là xác định giới hạn tập hợp chỉ phí mả thực chất là xác định nơi phát sinh chỉ phí và nơi chịu chỉ phí. ~ Nơi phát sinh chỉ phí như: Các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệ. ~ Nơi chịu chỉ phí sản phẩm: Nhóm sản phẩm, sản phẩm ,chỉ tiết sản phẩm, đơn đặt hàng.
Tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất sản phâm, yêu cầu công tác tính giá thành mà tượng hạch toán chỉ phí có thể là sản phẩm từng bộ phận sản xuất, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng. Xác định đúng tượng hạch toán chỉ phí có tác dụng phục vụ cho việc tăng cường quản lý chỉ phí sản xuất à phục vụ cho công tác tinh giá thành sản phẩm được kịp thời đúng đắn. Phương pháp hạch toán chỉ phí sản xuất. Phương pháp hạch toán chỉ phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp.
được sử dụng đề tập hợp vả phân loại các chỉ phi sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chỉ phí. Tuỳ theo từng loại chỉ phí và điều kiện cụ thể kế toán có thể vận dụng các phương pháp. hạch toán tập hợp chỉ phí thích hợp. Có hai phương pháp tập hợp chỉ phí sản xuất mà các doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng.
Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp chỉ phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chỉ phí sản xuất riêng biệt.