UBND THANH PHO HO CHi MINH TRUONG CAO DANG KY THUAT LY T U TRO b f//iA/I0ï0//0//0)/0//00i0//8//0/10//08/10) QC PHAN: LY THUYE DO HOA CHƯƠNGI CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT ĐÔ THỊ tập/thực hành) (tuân 1 & 2: T: ống cộng có 4 tiết lý thuyết và 4 tiết hưởng dẫn bài 1. ĐỊNH NGHĨA ĐỎ THỊ đỉnh này. Chúng ta phân biệt Đề thị là một cấu trúc rời rạc bao gồm các đỉnh và các cạnh nối các đỉnh nào đó của đồ thị. các loại đồ thị khác nhau bởi kiểu và số lượng cạnh nối hai Định nghĩa 1.
và E là tập các cặp không có thứ tự Đơn đồ thị vô hướng G = (V,E) bao gom V la tập các đỉnh, gồm hai phân tử khác nhau của V gọi là các cạnh. không có thứ tự Đa đề thị vô hướng G= (V, E) bao gồm V là tập các đỉnh, và E là tập các cặp và e; được gọi là cạnh lặp nếu gom hai phan tir khac nhau cua V goi la cac canh. Hai canh e; chúng cùng tương ứng với mội cặp đỉnh. tập các cặp không có thứ tự Giả đô thị vô hướng GŒ = (V, E) bao gom V là tập các đỉnh va E là gọi là khuyên gồm hai phần tử (không nhất thiết phải khác nhau) của Ý gọi là cạnh.
Cạnh e được nếu nó có dạng e = (u, 1). la tap các cặp có thứ tự gom hai Don đô thị có hướng GŒ = (. È) bao gồm V là tập các đỉnh va E phân tử khác nhau của V gọi là các cung. la tap cac cap có thit te gm hai Đa đồ thị có hướng Œ = (V, È) bao gôm V là tập các đỉnh va E ứng với cùng một cặp đỉnh được phan tit khdc nhau cua V goi la cac cung.
Hai cung e}, 2 twong gọi là cung lặp. vô hướng và đơn đồ thị có Trong các phần tiếp theo chủ yêu chúng ta sé làm việc với đơn đồ thị chúng. Vì vậy, để cho ngắn gọn, ta sẽ bỏ qua tính từ đơn khi nhắc đến 2. CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN Định nghĩa 1.
(u,v) là cạnh của đề thị G. Nếu e Hai đỉnh u và v của đề thị vô hướng G được gọi là kê nhau nếu u và v, hoặc cũng nói là noi = (u, v) là cạnh của dé thị ta nói cạnh này là liên thuộc với hai đỉnh của cạnh (u, v). định u va dinh v, đồng thời các đỉnh u va v sé dugc gọi là các đỉnh đâu định nghĩa sau Để có thể biết có vao nhiêu cạnh liên thuộc với một đỉnh, ta đưa vào Dinh nghia 2. Ta gọi bậc của đỉnh v trong đồ thị vô hướng là số cạnh liên thuộc với nó và sẽ ký hiệu ; r e d b Hinh 1.
Dé thivé hướng Thi du 1. Xét đồ thị cho trong hinh 1, ta cd deg(a) = 1, deg(b) = 4, deg(c) = 4, deg() = 3, deg(d) = 1, deg(e) = 3, deg(g) = 0 trén đỉnh g là đỉnh Dinh bac 0 goi la dinh cé Idp. Dinh bac | duge goi 1a dinh treo. Trong vi du cô lập, a và d là các đỉnh treo.
Bậc của đỉnh có tính chất sau: Định lý 1. bằng hai Giả sử G = (V, E) la dé thi vô hướng với m cạnh. Khi đó tông bậc của tất cả các đỉnh lần số cạnh. Dé thị với n đỉnh có bậc là 6 có bao nhiêu cạnh? 3n.
Giải: Theo định lý 1 ta có 2m = ốn. Từ đó suy ra tổng các cạnh của đồ thị là Hệ quả. Trong đồ thị vô hướng, số đỉnh bậc lẻ (nghĩa là có bậc là số lẻ) là một số chăn. và nói cung Nếu e = (u, v) là cung của đề thị có hướng G thì ta nói hai đỉnh u và v là kê nhau, v.
| bán bậc vào Tương tự như khái niệm bậc, đối với đồ thị có hướng ta có khái niệm bán bậc ra và của một đỉnh. Ta gọi bán bậc ra (bán bậc vào) của đỉnh v trong đỗ thị có hướng là số cung của đô thị ẩi ra (v) (deg (v)) khỏi nó (ải vào nó) và ký hiệu là deg’ Hình 2. Đồ thị có hướng Thí dụ 3. Xét đồ thị cho trong hình 2.
bán bậc Do mỗi cung (u, v) sẽ được tính một lần trong bán bậc vào của đỉnh v và một lần trong | ra của đỉnh u nên ta có: Dinh ly 2. Giả sử G = (V, E) la do thi có hướng. Khi đó Tổng tất cả các bán bậc ra bằng tông tất cả các bán bậc vào bằng số cung. - Đề thị vô hướng thu được bằng cách bỏ qua hướng trên các cung được gọi là đô thị vô hướng tương ứng với đồ thị có hướng đã cho.
CHU TRÌNH. ĐỎ THỊ LIÊN THÔNG Định nghĩa 1. Đường đi độ dài n từ đỉnh u đến đỉnh v, trong đó n là số nguyên đương, trên đỗ thị vô hướng G = (P, E) là dãy xạ, Xi,. Xu-l, Xn trong đó t = xạ, V = Xa, (Xi, Xa) CL, i= 0, 1, 2,.
Đường đi nói trên còn có thể biểu diễn dưới dạng dãy các cạnh: (xo, X)), (Xã X2),. (Xe, Xu) Dinh u gọi là đỉnh đâu, còn đỉnh v gọi là đỉnh cuối của đường ẩi. Đường ẩi có đỉnh dau trùng nếu -_ với đỉnh cuối (tức là u = v) được gọi là chu trình. Đường di hay chu trình được gọi là đơn như không có cạnh nào bị lặp lại.
Trên đồ thị vô hướng cho trong hinh 1: a, d, c, f, e 1a đường đi đơn độ đài 4. Còn d, e, c, a không là đường đi, đo (c,e) không phải là cạnh của dé thi. Day b, c, £ e, b là chu trình độ dài 4. Đường đi a, b, e, d, a, b có độ đài là 5 không phải là đường đi đơn, do cạnh (a, b) có mặt trong nó 2 lần.
d e f d e f di trén 46 thi Hình 1. Duing Khái niệm đường đi và chu trình trên dé thị có hướng được định nghĩa hoàn toàn tương tự như trong trường hợp đồ thị vô hướng, chỉ khác là ta có chú ý đến hướng trên các cung. Đường ấi độ dài n từ đỉnh u đến đỉnh v, trong đó, n là số nguyên dương, trên đô thị có hưởng Ơ = (, E) là dãy xạ, Xị,. Xn-I, Xn trong đó u = xụ, V= X„ (Xi xa) EE, 1 = Ú, I, 2,.
Đường i nói trên còn có thể biểu diễn dưới dạng dãy các cung: (xo, XI), (XI, X2), ., (Xn-, Xe) Dinh u gọi là đỉnh đầu, còn đình v gọi là đỉnh cuối của đường đi. Đường di cé dinh dau tring với đỉnh cuối (tức là u = v) được goi là chu trình. Đường đi hay chu trình được gọi la don nếu như không có cạnh nào bị lặp lại. Trên đồ thị có hướng cho trong hinh 1: a, d, c, f, e la dwong đi đơn độ dài 4.
Còn d, e, c, a không là đường đi, do (c,e) không phải là cạnh của đồ thị. Dãy b, c, f, e, b là chu trình độ dài 4. Đường đi a, b, e, d, a, b có độ dài là 5 không phải là đường đi đơn, do cạnh (a, b) có mặt trong nó 2 lần. Đà thị vô hướng G = (V, E) được gọi là liên thông nếu luôn tìm được đường đi giữa hai đỉnh bất kỳ của nó.
- Ta gọi đồ thị con của đồ thị G = (V, E) là đỗ thị H = (W, F), trong đó W c V và F€E Trong trường hợp đồ thị là không liên thông, nó sẽ rã ra thành một số đồ thị con liên thông đôi một không có đỉnh chung. Những dé thi con liên thông như vậy ta sẽ gọi là các “hành phan lién thông của đồ thị. đô Đỉnh v được gọi là đỉnh rẽ nhánh nếu việc loại bỏ v cùng với các cạnh liên thuộc với nó khỏi thị làm tăng số thành phân liên thông của đồ thị. Cạnh e được gọi là cầu nếu việc loại bỏ nó khỏi đồ thị làm tăng số thành phân liên thông của đỗ thị.
i giữa hai Đề thị có hướng G = (V, E) được goi là liên thông mạnh nếu luôn tìm được đường đỉnh bắt kỳ của nó. với nó là Đề thị có hướng G = (V, E) được gọi lò liên thông yếu nếu đỗ thị vô hướng tương ứng vô hướng liên thông. MỘT SỐ DẠNG ĐỎ THỊ ĐẶC BIỆT Đồ thị đầy đủ. Dé thi day đủ n đỉnh, ký hiệu bởi Kạ, là đơn đồ thị vô hướng mà giữa hai đỉnh bất kỳ của nó luôn có cạnh nối.
Cac dé thi Ks, Ka, Ks cho trong hình đưới đây. đồ thị đầy đủ Kạ, Ka, Ks Đồ thị đầy đủ Kạ có tất cả n(n-1)/2 cạnh, nó là đơn đồ thị có nhiều cạnh nhất. Đồ thị hai phía. ˆ | Đơn đồ thị G=(V,E) được gọi là hai phía nếu như tập đình V của nó có thể phân hoạch thành hai tập X và Y sao cho mỗi cạnh của đồ thị chỉ nối một đỉnh nảo đó trong X với một đỉnh nào đó X2 Y.
Khi đó ta sẽ sử dụng ký hiệu G=(X © Ÿ, E) để chỉ đỗ thị hai phía với tập đỉnh Định lý sau đây cho phép nhận biết một đơn đồ thị có phải là hai phía hay không. Don dé thị là đô thị hai phía khi và chỉ khi nó không chứa chu trình độ đài lẻ. Đồ thị hai phía Đồ thị phẳng. Đồ thị được gọi là đồ thị phẳng nếu ta có th vẽ nó trên mặt phẳng sao cho các cạnh của nó không cắt nhau ngoài ở đỉnh.
Cách vẽ như vậy sẽ được gọi là biểu diễn phẳng của đồ thị. Thí dụ đồ thị K¿ là phẳng, vì có thể vẽ nó trên mặt phăng sao cho các cạnh của nó không cắt nhau ngoài ở đỉnh (xem hình 6). Đồ thị K¿ là đồ thị phẳng Một điều đáng lưu ý nếu đồ thị là phẳng thì luôn có thể vẽ nó trên mặt phẳng với các cạnh nối là các đoạn thắng không cắt nhau ngoài ở đỉnh (ví dụ xem cách vẽ Ka trong hình 6). Để nhận biết xem một đồ thị có phải là đồ thị phẳng có thể sử dụng định lý Kuratovski, mà để phát biểu nó ta cần một số khái niệm sau: Ta gọi một phép chia cạnh (u,v) của đồ thi là việc loại bỏ cạnh này khỏi đỗ thị và thêm vào đô thị một đỉnh mới w cùng với hai cạnh (u,w), (w, u).
Hai đồ thị G(V,E) và H=(W,F) được gọi là đồng cấu nếu chúng có thé thu được từ cùng một đô thị nào đó nhờ phép chia cạnh. Đồ thị là phẳng khi và chỉ khi nó không chita dé thi con déng cau v6i K3,3 hoặc Ks.