Giáo trình Hóa học Môi trường – PGS. Đặng Đình Bạch & TS. Nguyễn Văn Hải

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Hóa học Môi trường do PGS. Đặng Đình Bạch (Chủ biên) và TS. Nguyễn Văn Hải biên soạn, được Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội xuất bản. Môn học Hóa học Môi trường giữ vị trí là môn khoa học đa ngành thuộc khối kiến thức chuyên nghiệp và cơ sở ngành, tích hợp liên ngành giữa Hóa học, Vật lý học, Khoa học sự sống, Nông học, Y học, Sức khỏe cộng đồng và các lĩnh vực Kỹ thuật – Công nghệ sạch. Giáo trình kế thừa hệ thống lý luận từ các công trình nghiên cứu trước đó trong ngành Sư phạm, tiêu biểu là cuốn "Cơ sở hóa học môi trường" của cố PGS. Phạm Văn Thưởng.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            CẤU TRÚC GIÁO TRÌNH                                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chương I   | Đại cương về môi trường và giáo dục môi trường (TS. Nguyễn Văn Hải)  |
| Chương II  | Môi trường khí quyển                           (PGS. Đặng Đình Bạch) |
| Chương III | Môi trường thủy quyển                          (TS. Nguyễn Văn Hải)  |
| Chương IV  | Môi trường thạch quyển                         (PGS. Đặng Đình Bạch) |
| Chương V   | Độc học hóa học                                (PGS. Đặng Đình Bạch) |
| Chương VI  | Công nghệ môi trường                           (PGS. Đặng Đình Bạch) |
| Phụ trương | Những thảm họa môi trường                                            |
| Tham khảo  | Danh mục tài liệu tham khảo trong và ngoài nước                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học:

  • Bản chất và cơ chế chuyển hóa hóa học trong các quyển địa cầu (khí quyển, thủy quyển, thạch quyển).
  • Cơ chế tác động độc học của các chất ô nhiễm lên hệ sinh thái và cơ thể sống ở cấp độ enzym và tế bào.
  • Nguyên lý kỹ thuật và công nghệ kiểm soát, xử lý các dạng phế thải rắn, lỏng, khí.
  • Phương pháp luận quản lý môi trường, đánh giá tác động môi trường (ĐGTĐMT) và tích hợp giáo dục môi trường vào môn Hóa học.

Cấu trúc tài liệu gồm 6 chương lý thuyết chuyên sâu, hệ thống câu hỏi ôn tập và bài tập tính toán cuối mỗi chương, cùng phần Phụ trương tư liệu hóa các thảm họa môi trường điển hình. Cách tiếp cận của giáo trình đi từ quy luật sinh thái tổng quát, công cụ quản lý pháp lý, đến bản chất phản ứng hóa học - quang hóa vi mô và các giải pháp công nghệ kỹ thuật thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

+----------------------------------------------------------------------------------------+
|                               TIẾN TRÌNH NỘI DUNG                                      |
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| [Cơ sở sinh thái & Quản lý MT] -> [Hóa học Khí - Thủy - Thạch quyển]                  |
|                                 -> [Cơ chế Độc học hóa sinh] -> [Công nghệ xử lý]      |
+----------------------------------------------------------------------------------------+

Các chương/chủ đề chính

  • Chương I: Đại cương về môi trường và giáo dục môi trường (TS. Nguyễn Văn Hải biên soạn): Thiết lập cơ sở sinh thái học (Ecology - thuật ngữ do E. Haeckel đưa ra năm 1869; phân loại hệ sinh thái của Tansley năm 1935); cấu trúc chức năng hệ sinh thái theo Odum (1983) và Vũ Trung Tạng (2000); tính chất tự cân bằng (homeostasis) và năng lực chịu tải (carrying capacity); đa dạng sinh học và giá trị tài nguyên; khái niệm phát triển bền vững (Báo cáo Brundtland, Tuyên bố Rio de Janeiro 1992, Hội nghị Stockholm 1972); khung quản lý nhà nước về môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam và Chỉ thị 36-CT/TW; quy trình đánh giá tác động môi trường (ĐGTĐMT); phương thức giáo dục môi trường qua môn Hóa học.
  • Chương II: Môi trường khí quyển (PGS. Đặng Đình Bạch biên soạn): Phân tích thành phần hóa học ($78,08%\ \text{N}_2$, $20,95%\ \text{O}_2$, $0,035%\ \text{CO}_2$, hơi nước $0,1-5%$) và cấu trúc phân tầng khí quyển; các tác nhân ô nhiễm lưu huỳnh ($\text{SO}_x$), nitơ ($\text{NO}_x$), các loại bụi; bản chất phản ứng quang hóa, phản ứng cộng trong hệ $\text{NO}_x - \text{H}_2\text{O} - \text{CO}$, chuỗi phản ứng của gốc tự do, cơ chế hình thành khói quang hóa; tác động gây biến đổi khí hậu toàn cầu, ô nhiễm phóng xạ và hệ thống tiêu chuẩn chất lượng không khí.
  • Chương III: Môi trường thủy quyển (TS. Nguyễn Văn Hải biên soạn): Trình bày tài nguyên nước ($1,38 \times 10^{21}\ \text{kg}$, trong đó $97%$ nước mặn, $2%$ băng đá, $1%$ nước ngọt) và chu trình thủy văn; thành phần hóa sinh của nước tự nhiên; cân bằng và động học tạo phức chất trong nước tự nhiên và nước thải; cơ chế ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận; hệ thống các chỉ tiêu lý học, hóa học và phương pháp phân tích môi trường nước.
  • Chương IV: Môi trường thạch quyển (PGS. Đặng Đình Bạch biên soạn): Cấu trúc vỏ Trái Đất (độ dày $0-100\ \text{km}$) và thành phần hóa học của đất; các chất dinh dưỡng vi lượng, đa lượng cùng chu trình tự nhiên $\text{N} - \text{P} - \text{K}$; các dạng ô nhiễm đất do phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp, sự cố tràn dầu, chiến tranh hóa học, chất phóng xạ, quá trình mặn hóa ($\text{NaCl}, \text{KCl}, \text{CaSO}_4, \text{Na}_2\text{CO}_3$) và đá ong hóa laterit ($\text{Fe}_2\text{O}_3, \text{Al}_2\text{O}_3$); biện pháp kiểm soát xói mòn và vai trò của thảm thực vật.
  • Chương V: Độc học hóa học (PGS. Đặng Đình Bạch biên soạn): Khái niệm và phân loại chất độc trong không khí và nước; hiệu ứng hóa sinh của chất độc lên enzym; cơ chế độc học phân tử của các kim loại nặng và hóa chất: Asen ($\text{As}$), Cađimi ($\text{Cd}$), Chì ($\text{Pb}$), Thủy ngân ($\text{Hg}$), Cacbon monoxit ($\text{CO}$), Oxit nitơ ($\text{NO}_x$), Khí sunfurơ ($\text{SO}_2$), Ozon ($\text{O}_3$), Peroxyacetyl nitrat ($\text{PAN}$), Xianua ($\text{CN}^-$), thuốc trừ sâu và các tác nhân gây ung thư (carsinogens); sự hủy hoại môi trường do vũ khí hóa học và thực trạng chiến tranh hóa học ở Việt Nam.
  • Chương VI: Công nghệ môi trường (PGS. Đặng Đình Bạch biên soạn): Công nghệ xử lý khí thải chứa axit, halogen, hợp chất hữu cơ bay hơi và kim loại nặng; công nghệ xử lý nước tự nhiên và nước thải; phương pháp xác định và tính toán các chỉ số nhu cầu oxy: $\text{DO}$ (oxy hòa tan), $\text{BOD}$ (nhu cầu oxy sinh hóa), $\text{COD}$ (nhu cầu oxy hóa học); kỹ thuật xử lý và chôn lấp phế thải rắn sinh hoạt và phế thải rắn công nghiệp.
  • Phụ trương: Những thảm họa môi trường: Cung cấp tư liệu chi tiết về các sự cố môi trường thế giới và Việt Nam (sự cố tràn dầu tàu Exxon Valdez năm 1989 tại Alaska; sự cố tràn dầu mỏ Bạch Hổ năm 1992, Vũng Tàu năm 1993, Quy Nhơn năm 1998; hiện tượng mưa axit phá hủy $50%$ rừng vân sam tại Mỹ và các vùng rừng Tây Đức).
+-------------------------------------------------------------------------------------+
|                     CHU TRÌNH SINH - ĐỊA - HÓA TRONG GIÁO TRÌNH                     |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| Chu trình Nitơ (N)     | Cố định đạm -> Sinh khối -> Phân hủy -> Nitrate hóa        |
| Chu trình Photpho (P)  | Phong hóa đá -> Đất/Nước -> Sinh vật -> Trầm tích          |
| Chu trình Lưu huỳnh (S)| Núi lửa/Khí thải SO2 -> Sinh quyển -> Sunfat đất/nước      |
| Chu trình Cacbon (C)   | Quang hợp CO2 -> Chuỗi thức ăn -> Hô hấp/Nhiên liệu hóa thạch|
+-------------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết hệ thống sinh thái: Phân tích hệ thống hở, sự trao đổi vật chất, năng lượng (bức xạ mặt trời cường độ $2\ \text{cal/cm}^2/\text{phút}$) và thông tin qua dòng vào (input), dòng ra (output), dòng nội lưu (inner flow); cơ chế tự điều chỉnh qua mối liên hệ ngược nhằm duy trì cân bằng động.
  2. Lý thuyết chu trình sinh - địa - hóa: Quá trình chuyển hóa liên tục của các nguyên tố $\text{C}, \text{N}, \text{P}, \text{S}$ giữa các dạng tồn tại vô sinh (đất, nước, không khí) và hữu sinh (quần thể sinh vật).
  3. Cơ chế phản ứng hóa học - quang hóa môi trường: Động học phân ly quang hóa, sự kích hoạt các gốc tự do trong tầng đối lưu, phản ứng tạo sol khí axit và cơ chế tạo phức chất của kim loại với các phối tử vô cơ/hữu cơ trong môi trường nước.
  4. Cơ chế độc học hóa sinh: Sự kìm hãm cạnh tranh hoặc không cạnh tranh của ion kim loại nặng lên trung tâm hoạt động của enzym; cơ chế cạnh tranh liên kết hemoglobin của $\text{CO}$ và sự phong tỏa chuỗi hô hấp tế bào của $\text{CN}^-$.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thực hiện quy trình phân tích các chỉ tiêu lý - hóa của nước; tính toán định lượng các chỉ số $\text{DO}, \text{BOD}, \text{COD}$; thiết lập các phương trình phản ứng xử lý khí thải độc hại ($\text{SO}_x, \text{NO}_x, \text{HCl}, \text{HF}$) và nước thải chứa kim loại nặng.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Nhận diện nguồn phát thải, dự báo đường đi và sự chuyển hóa chất ô nhiễm trong chu trình sinh địa hóa; áp dụng các phương pháp ĐGTĐMT (phương pháp liệt kê số liệu, ma trận môi trường, sơ đồ mạng lưới, chập bản đồ môi trường, phân tích chi phí - lợi ích mở rộng).
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận dụng kiến thức hóa học để thiết kế sơ đồ quy trình công nghệ xử lý phế thải rắn, lỏng, khí; xây dựng kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường và lồng ghép nội dung môi trường vào giảng dạy chuyên ngành.

Phương pháp giảng dạy và học tập

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                       MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY & HỌC TẬP                         |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|  Tiếp cận Liên ngành   | Tích hợp Hóa học, Sinh thái học, Luật pháp và Kỹ thuật       |
|  Định lượng Thực nghiệm| Kết hợp phản ứng lý thuyết với bài toán tính tải lượng       |
|  Nghiên cứu Điển hình  | Khảo sát sự cố thực tế (Exxon Valdez, Bạch Hổ, mưa axit)     |
|  Tích hợp Sư phạm      | Phương pháp lồng ghép giáo dục môi trường vào dạy học hóa học |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp sư phạm và cấu trúc bài học

Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy kết hợp giữa lý thuyết hóa học cơ bản và ứng dụng kiểm soát môi trường thực tế. Kiến thức được trình bày theo cấu trúc diễn dịch: xuất phát từ quy luật vận động tự nhiên của hệ thống sinh thái, tiến tới phân tích chi tiết bản chất hóa học của các chất gây ô nhiễm, đánh giá độc tính và kết luận bằng giải pháp kỹ thuật công nghệ xử lý tương ứng.

Bài tập, tính toán và nghiên cứu trường hợp (Case Studies)

Hệ thống sư phạm của tài liệu tích hợp:

  • Bài tập tính toán định lượng: Sau mỗi chương đều có mục Câu hỏi ôn tập và bài tập tính toán, yêu cầu người học tính toán nồng độ chất ô nhiễm, xác định lượng hóa chất cần thiết để trung hòa khí thải axit, cân bằng tải lượng ô nhiễm trong nguồn nước tiếp nhận và xác định các chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa/hóa học.
  • Nghiên cứu trường hợp thực tế: Sử dụng các dẫn chứng định lượng từ các sự cố môi trường đã xảy ra:
    • Sự cố tràn dầu Exxon Valdez (1989): Phân tích hiện tượng $10\ \text{triệu gallon}$ dầu thô loang rộng trên $2.300\ \text{km}^2$ mặt nước biển tại Alaska, hủy hoại quần thể rái cá và hải cẩu.
    • Sự cố dầu tại Việt Nam: Phân tích số liệu tràn $200\ \text{tấn}$ dầu FO tại vịnh Quy Nhơn (1998), đứt đường ống mềm mỏ Bạch Hổ gây tràn $300-700\ \text{tấn}$ dầu thô (1992), sự cố loang $200\ \text{tấn}$ dầu kèm $2.000\ \text{tấn}$ bột mì trên $640\ \text{km}^2$ ngoài khơi Vũng Tàu (1993).
    • Sự suy thoái rừng do mưa axit: Nghiên cứu hiện tượng rừng chết tại miền Tây nước Đức và tỷ lệ chết $50%$ của cây vân sam tại Mỹ trong giai đoạn 25 năm.

Phương pháp kiểm tra đánh giá và tự học

  • Đánh giá kết quả học tập: Thực hiện thông qua khả năng giải quyết các câu hỏi lý thuyết tổng hợp về chu trình chất và kết quả xử lý các bài toán công nghệ môi trường cuối mỗi chương.
  • Hướng dẫn tự học: Giáo trình định hướng người học tự đọc theo trình tự logic từng phân quyển, sử dụng bảng số liệu tra cứu tiêu chuẩn chất lượng không khí, giới hạn nồng độ bụi/chất độc và đối chiếu lý thuyết với tư liệu phần Phụ trương để hiểu rõ bản chất các thảm họa sinh thái.

Điểm nổi bật và cập nhật

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG NỔI BẬT                                  |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Cập nhật Pháp lý   | Tích hợp Luật BVMT (1993, 1998) & Chỉ thị 36-CT/TW               |
| Dữ liệu Thực chứng | Số liệu ĐDSH Việt Nam (40% thực vật, 10% động vật đặc hữu)       |
| Cơ chế Độc học     | Phân tích sâu tác động phân tử/enzym của Pb, Hg, As, CO, Xianua  |
| Công nghệ Xử lý    | Quy trình kỹ thuật xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn       |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Tích hợp khung pháp lý và chính sách môi trường Việt Nam

Giáo trình cập nhật và trích dẫn đầy đủ hệ thống văn bản pháp quy trong nước:

  • Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam (thông qua ngày 27/12/1993, công bố ngày 10/01/1994) và các quy định sửa đổi năm 1998.
  • Chỉ thị 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Quy chuẩn và phương pháp luận ĐGTĐMT từ các đề tài trọng điểm quốc gia, tiêu biểu là đề tài KT 09-16 do GS. Lê Thạc Cán chủ trì (nghiên cứu điển hình tại Nhà máy Giấy Bãi Bằng và Công trình thủy lợi Thạch Nham).

Dữ liệu thực chứng về đa dạng sinh học và tài nguyên

Tài liệu cung cấp số liệu phân loại học và hiện trạng sinh thái:

  • Đa dạng sinh học toàn cầu và trong nước: Thống kê $250.000$ loài thực vật có hoa, $800.000$ thực vật bậc thấp, $1,5\ \text{triệu}$ loài động vật trên thế giới. Dữ liệu tài nguyên sinh vật Việt Nam với $12.000$ loài thực vật, $800$ loài chim, $275$ loài thú, $180$ loài bò sát, $3.500$ loài côn trùng; tỷ lệ đặc hữu đạt $40%$ ở thực vật và $10%$ ở chim, thú, cá; giá trị kinh tế khai thác trực tiếp ước đạt $2\ \text{tỷ USD/năm}$.
  • Hiện trạng đe dọa sinh học: Số liệu cụ thể về nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam gồm $28%$ loài thú, $10%$ loài chim, $21%$ loài bò sát và lưỡng cư.

Phân tích chuyên sâu về độc học hóa học và công nghệ xử lý

  • Trình bày chi tiết cơ chế tác động độc học phân tử của kim loại nặng ($\text{As}, \text{Cd}, \text{Pb}, \text{Hg}$), khí độc ($\text{CO}, \text{NO}_x, \text{SO}_2, \text{O}_3, \text{PAN}, \text{CN}^-$) và các chất gây ung thư (carsinogens).
  • Cập nhật tư liệu lịch sử - khoa học về sự hủy hoại sinh thái do chiến tranh hóa học tại Việt Nam.
  • Cung cấp các công nghệ xử lý khí thải chứa halogen, axit, hợp chất hữu cơ và kim loại nặng; công nghệ xử lý nước tự nhiên, nước thải sinh hoạt và công nghiệp; phương pháp quản lý phế thải rắn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG                                    |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên Đại học & Cao đẳng | Ngành Hóa học, Công nghệ Hóa, Khoa học Môi trường   |
| Giáo viên Phổ thông          | Tài liệu bồi dưỡng, tích hợp giáo dục môi trường    |
| Học sinh TCCN & Dạy nghề     | Đào tạo kỹ thuật viên phân tích, vận hành môi trường|
| Cán bộ Quản lý & Kỹ thuật    | Tra cứu tiêu chuẩn, phương pháp ĐGTĐMT, độc học     |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Phân loại đối tượng đào tạo

  1. Sinh viên Đại học và Cao đẳng: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên thuộc các khoa Hóa học, Công nghệ Hóa học, Khoa học Môi trường và Công nghệ Môi trường trong các học phần Hóa học môi trường, Độc học môi trường và Kiểm soát ô nhiễm.
  2. Giáo viên Hóa học phổ thông: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ nhằm nắm vững phương pháp đưa kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường lồng ghép vào chương trình giảng dạy môn Hóa học các cấp học.
  3. Học sinh trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Tài liệu học tập cho học sinh chuyên ngành Hóa, kỹ thuật viên phân tích môi trường và vận hành hệ thống xử lý chất thải.
  4. Cán bộ nghiên cứu và quản lý môi trường: Cung cấp tài liệu tra cứu về phương pháp ĐGTĐMT, các chu trình sinh địa hóa và số liệu tiêu chuẩn môi trường.

Kiến thức tiên quyết (Prerequisites)

Để tiếp thu hiệu quả nội dung giáo trình, người học cần có kiến thức nền tảng về:

  • Hóa học đại cương và Hóa lý (nhiệt động học, động hóa học, cân bằng ion trong dung dịch).
  • Hóa học vô cơ và Hóa học hữu cơ (tính chất các nhóm nguyên tố, phản ứng quang hóa, hợp chất hữu cơ mạch hở và dị vòng).
  • Cơ sở Sinh thái học đại cương và Sinh học tế bào.

Câu hỏi thường gặp

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                             CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)                               |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giáo trình phù hợp với đối tượng nào?                                           |
| 2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi học?                               |
| 3. Điểm khác biệt cốt lõi so với các tài liệu môi trường đại cương là gì?          |
| 4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?                  |
| 5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ hoặc dữ liệu tham khảo đi kèm không?              |
+------------------------------------------------------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên đại học, cao đẳng ngành Hóa học, Công nghệ Hóa học, Môi trường; giáo viên Hóa học phổ thông; học sinh các trường trung học chuyên nghiệp ngành Hóa và dạy nghề.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành các học phần Hóa học đại cương, Hóa học vô cơ, Hóa học hữu cơ, Hóa lý cơ bản và có hiểu biết đại cương về sinh thái học để tiếp thu các cơ chế phản ứng quang hóa, quá trình tạo phức và cơ chế ức chế enzym.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu môi trường khác?

Giáo trình tập trung sâu vào bản chất cơ chế hóa học và hóa sinh của các chất ô nhiễm trong 3 quyển vật lý (khí quyển, thủy quyển, thạch quyển) và độc học phân tử, thay vì chỉ mô tả hiện tượng môi trường ở góc độ địa lý hay sinh thái thuần túy. Đồng thời, giáo trình tích hợp các nội dung công nghệ xử lý cụ thể và khung pháp lý ĐGTĐMT của Việt Nam.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với cuốn sách này?

Người học nên học tuần tự từ Chương I (nắm vững quy luật cân bằng sinh thái và khung quản lý) sang Chương II, III, IV (nghiên cứu hóa học từng quyển), sau đó đi sâu vào Chương V (độc học hóa học) và Chương VI (công nghệ xử lý). Bắt buộc phải tự giải các bài tập tính toán và câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình không?

Giáo trình có phần Phụ trương: Những thảm họa môi trường ghi chép dữ liệu các sự cố tràn dầu, mưa axit và danh mục tài liệu tham khảo gồm các giáo trình, báo cáo khoa học trong và ngoài nước để người học tra cứu mở rộng.


Kết luận

Giáo trình Hóa học Môi trường của PGS. Đặng Đình Bạch và TS. Nguyễn Văn Hải cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về các quá trình hóa học diễn ra trong môi trường tự nhiên, cơ chế tác động độc học của các chất gây ô nhiễm và các nguyên lý công nghệ xử lý chất thải bảo vệ môi trường.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Tiếp cận lý thuyết sinh thái học hệ thống, khung pháp lý và phương pháp ĐGTĐMT (Chương I).
  2. Nghiên cứu sâu cơ chế hóa học và các phản ứng biến đổi trong Khí quyển, Thủy quyển và Thạch quyển (Chương II, III, IV).
  3. Đánh giá tác động độc học hóa sinh ở cấp độ tế bào và enzym (Chương V).
  4. Nghiên cứu, vận dụng các giải pháp kỹ thuật và công nghệ kiểm soát ô nhiễm (Chương VI).

Người học kết hợp đối chiếu các số liệu thực chứng từ phần Phụ trương thảm họa môi trường và tài liệu tham khảo để hoàn thiện năng lực phân tích, đánh giá và thực hành chuyên môn trong lĩnh vực khoa học và công nghệ môi trường.