PHAN II CAC QUA TRINH HOA HOC Nguyên + Tự nhiên liệu i Khi thai, Cac phan tng: C+ HạO => CO + H, nnserstvennicnt putt tite mre ete abe = CaCO, CaẠO + CO. 3CO + FeO, —> 2Fe + 3CO; 3H, + Fe,Q, + 2Fe + 3HÓ os CR COy 2 CO mr en CaO + SIO, > CaS5iO (Ì mm i 6CaO + PYOy — 2CajPOj;() ——— MnQ + C -— Mn + CO SiO, + 2C -— Si + 2CO-~ PO + 10C + 4P + 10CO———— 2C + 0, 2CO Gang nóng Quá trình luyện gang — chảy đi ra i ee LAER Ce non CHUONG 5 NGUYEN LY THU NHAT CUA NHIỆT ĐỘNG HỌC NHIỆT HOÁ HỌC Nhiệt hoá học là một lĩnh vực của hoá học nghiên cứu các hiện tượng nhiệt kèm theo phản ung hoá học. Cơ sở của nhiệt hoá học là nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học. Dựa trên nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học, người ta có thể tính toán hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hoá học, trong đó có những phản ứng rất khó hoặc không thể đo được trực tiếp.
hiệu ứng nhiệt: Bằng những kiến thức thu được trong chương này chúng ta có thể trả lời những câu hỏi thực tiễn như tại sao khí thiên nhiên là một nhiên liệu tốt hơn than đá, tại sao chất béo có giá trị năng lượng sinh học cao hơn hydrateacbon hoặc protein. Hiện tượng nhiệt đã được loài người biết đến từ thời tiền sử, khi người vượn biết dùng lửa để trở thành người (homosapiens), nhưng việc nghiên cứu hiện tượng nhiệt như một khoa học chỉ bắt đầu từ các thí nghiệm đo nhiệt độ của nhà vật lý người Đức Gabriel Fahrenheit (1686-1736) cùng với việc đưa ra một thang đo nhiệt độ mang [Ae tên ông (độ E). Theo thang đo nhiệt độ đó, nước nóng chảy ở 32 độ F và sôi ở 312 độ E. Về sau, Anders Celsius (1701— 1744), nhà bác học Thụy Sĩ đưa ra:thang đo nhiệt độ khác mang tén ông, thang độ C, được sử dụng rộng rãi trong khoa học cũng như đời sông.
Cuối cùng William Thomson (1824- 1907), hay còn gọi là Lord Kelvin, đã đưa ra định nghĩa nhiệt độ một cách chính xác cùng với thang đo ' nhiệt độ K sử dung trong nhiét động học. Những khái niệm cơ bản của nguyên lý thứ nhất của nhiệt động James Prescott Joule học là công và nhiệt đã được nghiên cứu kỹ lưỡng bằng thực:. nghiệm bởi nhà vật lý người Anh J ames s Prescott 1 oule (1818- _1889) và về lý, thuyết bởi nhà vật lý người. Đức Robert von.
Vi vay có thê, xem đó là hai nhà bác học ‘dat co sé cho nguyên lý thứ nhất của nhiệt động hoc, , Julius Robert von Mayer 1. MỘT SÓ ĐỊNH NGHĨA. 1, Hệ nhiệt động học: Hệ nhiệt động học là app hợp các:2 vật! mẻ được giới hạn: trong không gian bởi một bề mặt có thực (ví dụ nhiệt lượng kế: bề mặt đó là vỏ bình cách nhiệt). hoặc tướng tượng (ví dụ hệ động cơ đốt trong, bề mặt này‹ được tưởng tượng bao quanh cả động, cơ và các bộ phận truyền động).
7 so Toàn bộ phần không g1an còn lại bên ngoài hệ được gọi¡ lànmôi trường ngoài. Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học nhiệt hoá học Giữa hệ và môi trường có thể có sự trao đổi vật chất hoặc năng lượng. Nếu jệ nhận vậi chất hoặc năng lượng thì các đại lượng đó có dấu cong, nếu hệ mất vật chất hoặc năng lượng thì các đại lượng đó có dấu trừ. Người ta phân biệt các loại hệ: (Minh hoạ trên hình 5—1) — Hệ mở (hoặc hệ he): giữa hệ và môi trường có sự trao đổi cả vật chất cả năng lượng.
— Hệ kín: giữa hệ và. môi trường chỉ có sự trao đôi năng lượng, không có sự trao đổi vật chất. — Hệ cô lập: giữa hệ và môi trường không CÓ sự trao đổi cả vật chất c cả năng lượng. Các đại lượng trạng thái a) Các đại lượng trạng thái là những đại lượng vĩ mô đo được trên hệ như thê tích, nhiệt độ, áp suất, thành phần.
Các đại lượng này dùng để xác định trạng thái của hệ. Trong các đại lượng trạng thái, có những đại lượng có thể được dùng để tính các đại lượng khác, được gọi là biến số trạng thái của hệ. b) Có hai loại đại lượng trạng thái — Đại lượng trạng thái dung độ: là những đại lượng phụ thuộc ` vàoö lượng vật chất của hệ. Nó là những đại lượng đặc trưng cho một tập hợp các điểm của hệ hoặc toàn bộ hệ, như thể tích, số mol.
Các đại lượng này có tính cộng tính. — Đại lượng trạng thái cường độ: là những đại lượng không phụ thuộc vào lượng vật chất. Nó là những đại lượng đặc trưng cho từng điểm của hệ như áp suất, nhiệt độ, nông độ,. Các đại lượng này không có tính cộng tính.
Nguyên lý thứ nhất của thuệt động học nhiệt hoá học 1. Khái niệm vé pha: Pha 1d phần không gian của hệ mà trong đó các đại lượng Cưởng độ biến thiên một cách liên tục. Giả sử ¡ là tất cả các đại lượng cường độ phụ thuộc vào toạ độ diém M(xy,z), tire i(M). Hệ là một pha nếu i(M) liên tục khi M mô tả toàn bộ hệ.
Nếu i(M) biểu hiện một gián đoạn, hệ là nhiều pha. | He Nếu các đại lượng cường độ i(M) có cùng một giá trị tại mọi điểm M của hệ, hệ có một pha đồng nhất. Các đại lượng mol: Giả sử X là một đại lượng dung độ xác định hệ một pha va dV 1a một yếu tố thể tích bao bọc điểm M chứa số mol chất là đn. Ta có mối liên hệ: dX tỷ lệ với: dn, tie dX=Xpdn.
- : a © mor he Ø lệy Ky oa ae Xn là một đại lượng cường độ được gọi là đại lượng moi. Ta SUY Tả: - X= [X,dn Tích phân được lấy trên toàn bộ hệ một pha. Trong trường hợp hệ đồng nhất với tông số v 7 v mol là n, Xm là hãng số tại mọi điểm của hệ, nên với X= [X„ản= X„ [ẩn =uX, | 1. Môtả hệ Có hai cách mô tả hệ: c.
M6 té vi mô: Giả sử hệ gồm một lít nước (10008), chứa số phân tử là: 1000 N= Tq 0202.an DA Dé mé Agata mdiKt phân aa tử cầnued biếtkee vị trí vàa cgtốc an độ của nó (tức 6 toạ độ). Vậy cần 6N toạ độ để mô tả hệ 1 lít nước. Cách mô iả này là đối tượng của cơ học thông kê, không năm trong khuôn khổ của giáo trình này. Mô tả vĩ mô: Mô tả vĩ mô là cách mô tả hệ bằng các đại lượng trạng thái khác nhau.
Thường hệ được mô tả bởi các đại lượng trạng thái sau: mẽ Si ¬ a) Đại lượng trạng thái cường độ: gồm các đại lượng vật lý (nhiệt độ, áp suất.) và các đại lượng thành phần (độ mol phân, nông độ mol/thê tích hoặc nông độ mol/khối lượng). ˆ b) Đại lượng trạng thái dưng độ: Cho ta biết lượng vật chất có trong hệ như thể tích, số. mol mỗi câu tử tạo thành hệ. Ham trạng thái của hệ: Trong các đại lượng đặc trưng cho trạng thái của hệ (ví dụ nội năng U) có những đại lượng:có thể tính được từ các biến sỐ.trạng thái độc lập (x, y) thì các đại lượng đó được gọi là hàm trạng thái nêu: : WEEE Doar lapel, = — Vé mat vat ly, khi hé bién đổi, hàm trạng thái U(x, y) clia hé bién thién mét dai lượng AU = Uz —U), ma dai lugng biên thiên đó chỉ phụ thuộc vào trạng thái đâu và trạng thái cuôi chứ không phụ thuộc vào cách biến đội.
_ Ga de ata. — VỀ mặt toán học, hàm U có tính chất: đạo hàm bậc hai không phụ thuộc thứ tự lấy biến số. Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học nhiệt hoá học 8U _ #U ôxy ôyôx tức đU là một vi phân toàn phần. Nội năng của hệ: là tổng tất cả các dang năng lượng chứa trong hệ như: động kết giữa các nguyên của phân tử, năng lượng tương tác giữa các phân tử, năng lượng liên phần của các điện tử, năng lượng dao động của nguyên tử trong phân tử, năng lượng toàn hiệu là U.
Do tính phức tử, hạt nhân,. Nội năng là một ham trang thái của hệ, được ký hệ, tạp của nó, người ta không thể xác định được giá trị tuyệt đối của nội năng U của một AU = U¿ — Ủi. nhưng có thê xác định được dé dang bién thién nội năng của một hệ 9 ta cân biệt sự bien 1. Độ tiễn triển của phản ứng: ĐỀ nghiên cứu một hệ hoá lý người học: đổi thành phần của hệ do phản ứng hoặc chuyển pha, ví dụ phản ứng hoá VIA,+v,À,+.
Bién thién dn; cha chất A; tỉ lệ với hệ số tỉ lượng tương ứng nên: -dn, -dn, _ = dn; _ dn, = ade ì Vo vi Yo E được gọi là độ tiễn triển của phản ứng. Các phép tính và biểu diễn công thức sẽ dễ dàng khi đưa vào các hệ số tí lượng đại số: | vị lấy dầu cộng đối với các chất tạo thành sau phản ứng vị lấy dâu trừ đối với các chất tham gia phản ứng. - , nak ath dn, * Khi đó ta có thể viết: đỹ=——+ hoặc ản, = dễ. NGUYEN LY THU NHAT CUA NHIET DONG HOC môi 2.
Phát biểu nguyên lý: Giả sử có một hệ kín chỉ trao đổi công W và nhiệt Q với tại đề cho răng, lôn trường ngoài, nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học phái biếu định của nó băng lông công một hàm trạng thái dung độ, được gọi là nội năng U mà biên thiên và nhiệt trao đổi giữa hệ với môi trường, tức AU = Ù; — U,=W+Q Thực chất nguyên lý thứ nhất chính là nguyên lý bảo toàn năng lượng. hàm nội năng 2. Biểu thức vi phân cúa nội năng: Khi một hệ kín biến đổi vô cùng bé, U của hệ biến đổi một lượng đU, thì theo nguyên lý 1: dU =8W+6Q trình biến đổi vô cùng 8W và õQ là công và nhiệt mà hệ trao đôi với môi trường trong quá trạng thái còn ŠW (hoặc bé đó. Sự khác nhau của dU và ŠW (hoặc öQ) là ở chỗ đU là hàm Ứng với các tính chât 5Q) chi là đại lượng vô cùng bé, không phải là hàm trạng thái, tương toán học khác nhau như đã trình bày ở trên.
Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học nhiệt hoá học — Biểu thức của 6W: Khi hệ thực hiện một biến đổi vô cùng nhỏ, thể tích của nó có thể biến đổi một lượng dV, tức hệ thực hiện một công dãn nở -pøđ. Ngoài ra hệ có thể thực hiện một công hữu ích oS.