Giáo Trình Hàn Khí Nghề Cốt Thép Trung Cấp

Giáo trình hàn khí nghề cốt thép hàn trung cấp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề hàn, phục vụ nhu cầu thị trường lao động.

Chuyên ngành

Hàn Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
69
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1. LẮP VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ HÀN KHÍ

1.1. Mục tiêu

1.2. Nội dung chính

1.2.1. Lắp ráp các thiết bị với mỏ hàn

1.2.1.1. Lắp van giảm áp vào chai khí ô xy, chai axêtylen (bình sinh khí Axêtylen)
1.2.1.2. Lắp bình ngăn lửa tạt lại (chai đất đèn)
1.2.1.3. Lắp ống dẫn khí vào van giảm áp, mỏ hàn hoặc mỏ cắt

1.2.2. Vận hành lắp đặt

1.2.3. Mở van khí ô xy, axêtilen

1.2.4. Kiểm tra độ kín khít của các đầu nối

1.2.5. Sử dụng mỏ hàn khí

1.2.5.1. Phương pháp sử dụng mỏ hàn khí
1.2.5.2. Nguyên lý hoạt động
1.2.5.3. Xả khí hỗn hợp
1.2.5.4. Lấy và điều chỉnh ngọn lửa hàn
1.2.5.5. Phương pháp mồi ngọn lửa
1.2.5.6. Điều chỉnh ngọn lửa hàn
1.2.5.7. Tắt ngọn lửa
1.2.5.8. Các nguyên nhân của ngọn lửa không bình thường

2. BÀI 2: HÀN GIÁP MỐI Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG

2.1. Mục tiêu

2.2. Nội dung chính

2.2.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hàn, vật liệu hàn, phôi hàn

2.2.2. Chuẩn bị phôi hàn

2.2.2.1. Đo, vạch dấu
2.2.2.2. Cắt phôi
2.2.2.3. Chuẩn bị mép hàn
2.2.2.4. Gá đính phôi hàn

2.2.3. Kỹ thuật hàn giáp mối ở vị trí hàn bằng

2.2.3.1. Phương pháp hàn
2.2.3.1.1. Phương pháp hàn phải
2.2.3.1.2. Phương pháp hàn trái
2.2.3.2. Góc nghiêng mỏ hàn
2.2.3.3. Chọn số hiệu đầu hàn (Bép hàn)
2.2.3.4. Công suất ngọn lửa
2.2.3.5. Đường kính que hàn
2.2.3.6. Chuyển động của mỏ hàn và que hàn
2.2.3.6.1. Bắt đầu hàn
2.2.3.6.2. Trong quá trình hàn
2.2.3.6.3. Kết thúc đường hàn

2.2.4. Kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn

2.2.4.1. Kiểm tra ngoại dạng
2.2.4.2. Sử dụng thước đo
2.2.4.2.1. Đo độ lệch
2.2.4.2.2. Đo cháy chân
2.2.4.2.3. Đo chiều cao mối hàn

2.2.5. Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

3. BÀI 3: HÀN GẤP MÉP TẤM MỎNG

3.1. Mục tiêu

3.2. Nội dung chính

3.2.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hàn, vật liệu hàn, phôi hàn

3.2.2. Chuẩn bị phôi hàn

3.2.2.1. Đo, vạch dấu

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Hàn Khí Cốt Thép Trung Cấp

Giáo trình Hàn Khí Cốt Thép Trung Cấp là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nghề hàn. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về kỹ thuật hàn khí, giúp học viên nắm vững quy trình và kỹ năng cần thiết. Nội dung giáo trình được thiết kế khoa học, bao gồm lý thuyết và thực hành, nhằm đảm bảo học viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Hàn Khí

Giáo trình nhằm trang bị cho học viên kiến thức về quy trình hàn khí, từ lắp đặt thiết bị đến thực hiện các mối hàn chất lượng cao.

1.2. Cấu trúc của Giáo Trình Hàn Khí

Nội dung giáo trình được chia thành các mô đun, bao gồm lý thuyết, thực hành và kiểm tra, giúp học viên dễ dàng theo dõi và tiếp thu.

II. Những Thách Thức Trong Hàn Khí Cốt Thép

Hàn khí cốt thép gặp nhiều thách thức, từ việc lựa chọn thiết bị đến kỹ thuật hàn. Các vấn đề như chất lượng mối hàn, an toàn lao động và hiệu suất làm việc là những yếu tố cần được chú trọng. Việc hiểu rõ các thách thức này sẽ giúp học viên có sự chuẩn bị tốt hơn trong quá trình học tập và làm việc.

2.1. Vấn đề về Chất Lượng Mối Hàn

Chất lượng mối hàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kỹ thuật hàn, loại khí sử dụng và điều kiện làm việc. Việc kiểm soát các yếu tố này là rất quan trọng.

2.2. An Toàn Lao Động Trong Hàn Khí

An toàn lao động là yếu tố không thể thiếu trong quá trình hàn. Học viên cần nắm vững các quy định và biện pháp an toàn để bảo vệ bản thân và đồng nghiệp.

III. Phương Pháp Hàn Khí Hiệu Quả

Để đạt được mối hàn chất lượng, việc áp dụng các phương pháp hàn khí hiệu quả là rất cần thiết. Các phương pháp này bao gồm hàn MIG, hàn TIG và hàn oxy-acetylene. Mỗi phương pháp có ưu điểm và ứng dụng riêng, phù hợp với từng loại vật liệu và yêu cầu kỹ thuật.

3.1. Hàn MIG Lợi Ích và Ứng Dụng

Hàn MIG là phương pháp hàn phổ biến, cho phép hàn nhanh và hiệu quả. Phương pháp này thích hợp cho các vật liệu mỏng và yêu cầu mối hàn đẹp.

3.2. Hàn TIG Độ Chính Xác Cao

Hàn TIG được biết đến với độ chính xác cao, thích hợp cho các mối hàn yêu cầu chất lượng cao. Phương pháp này thường được sử dụng trong ngành công nghiệp chế tạo máy.

3.3. Hàn Oxy Acetylene Kỹ Thuật Cổ Điển

Hàn oxy-acetylene là phương pháp truyền thống, vẫn được sử dụng rộng rãi. Kỹ thuật này cho phép hàn và cắt kim loại hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hàn Khí Cốt Thép

Hàn khí cốt thép có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, từ xây dựng đến sản xuất cơ khí. Việc nắm vững kỹ thuật hàn sẽ giúp học viên có thể tham gia vào các dự án lớn và đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Xây Dựng

Hàn khí cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng các công trình, từ cầu đường đến nhà xưởng. Kỹ thuật hàn chất lượng cao đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình.

4.2. Ứng Dụng Trong Sản Xuất Cơ Khí

Trong ngành sản xuất cơ khí, hàn khí cốt thép là một phần không thể thiếu. Kỹ thuật hàn giúp tạo ra các sản phẩm chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Hàn Khí Cốt Thép Trung Cấp

Giáo trình Hàn Khí Cốt Thép Trung Cấp không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết cho học viên. Việc áp dụng các kiến thức này vào thực tế sẽ giúp nâng cao chất lượng công việc và đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Nghề Hàn

Nghề hàn đang ngày càng phát triển, với nhiều cơ hội việc làm cho những người có kỹ năng. Việc học tập và rèn luyện sẽ giúp học viên có vị trí vững chắc trong ngành.

5.2. Khuyến Khích Học Tập Liên Tục

Học viên cần duy trì việc học tập và rèn luyện kỹ năng hàn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN/MÔN HỌC: HÀN KHÍ NGÀNH/NGHỀ: CỐT THÉP - HÀN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên mô đun: Hàn cắt bằng khí Mã số mô đun: MĐ16 Thời gian thực hiện mô đun: 160 giờ; (Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 108 giờ; Kiểm tra: 12 giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí mô đun: Mô đun Hàn cắt bằng khí được bố trí giảng dạy ở học kỳ 2 năm thứ nhất hoặc kỳ 1 năm thứ hai.

- Tính chất mô đun: Là mô đun chuyên môn của nghề. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Hiểu được trình tự đấu lắp và sử dụng mỏ hàn khí. + Trình bày được kỹ thuật hàn khí ở một số vị trí như: Hàn giáp mối ở vị trí bằng, hàn gấp mép, hàn góc, hàn đắp mặt trụ tròn. + Biết phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn.

- Kỹ năng: + Vận hành, sử dụng thành thạo thiết bị, dụng cụ hàn khí. + Chuẩn bị được phôi hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. + Hàn được mối hàn giáp mối ở vị trí bằng, mối hàn gấp mép, hàn góc, hàn đắp trụ tròn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mối hàn không rỗ khí, ít biến dạng. + Kiểm tra đánh giá được chất lượng mối hàn.

+ Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh phân xưởng. + Làm việc trong các cơ sở sản xuất cơ khí. - Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm: + Có tính tự giác trong học tập, hợp tác tốt khi thực tập theo nhóm. + Tuân thủ thực hiện vệ sinh công nghiệp, có ý thức tiết kiệm vật liệu và bảo quản dụng cụ thực tập.

Nội dung mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: 3 Thời gian (giờ) Thực hành, Số thí Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Kiểm TT nghiệm, số thuyết tra thảo luận, bài tập 1 Bài 1: Lắp và sử dụng thiết bị hàn khí 16 4 12 0 1. Lắp ráp các thiết bị với mỏ hàn 4 2 2 2. Sử dụng mỏ hàn khí 12 2 10 2 Bài 2: Hàn giáp mối ở vị trí hàn bằng 32 9 19 4 1.

Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hàn, vật liệu 8 3 5 hàn, phôi hàn. Kỹ thuật hàn giáp mối ở vị trí hàn bằng. 20 6 14 * Kiểm tra 4 4 3 Bài 3: Hàn gấp mép tấm mỏng 32 9 23 0 1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hàn, vật liệu 8 2 6 hàn, phôi hàn.

Kỹ thuật hàn gấp mép. Kiểm tra sửa chữa khuyết tật mối hàn 4 2 2 4 Bài 4: Hàn góc 40 9 27 04 1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hàn, vật liệu 8 2 6 hàn, phôi hàn. Kỹ thuật hàn góc.

Kiểm tra sửa chữa khuyết tật mối hàn 4 2 2 * Kiểm tra 4 4 5 Bài 5: Cắt phôi bằng ngọn lửa Ôxy- khí 40 9 27 04 cháy 1. Chuẩn bị phôi cắt 8 2 6 2. Cắt đường thẳng 24 5 19 3. Cắt đường tròn 4 2 2 * Kiểm tra 4 4 Cộng 160 40 108 12 4 BÀI 1.

LẮP VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ HÀN KHÍ A. Mục tiêu: - Hiểu được quy trình lắp ráp thiết bị hàn khí. - Lắp được mỏ hàn, ống dẫn khí, van giảm áp chai ôxy, bình sinh khí Axêtilen, đảm bảo độ kín, kít. - Thực hiện các thao tác lắp ráp trên thiết bị hàn khí chính xác theo yêu cầu kỹ thuật.

- Điều chỉnh áp suất khí Axêtilen, khí ôxy phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu hàn. - Thực hiện đầy đủ các bước kiểm tra độ kín, độ an toàn của thiết bị hàn khí trước khi tiến hành hàn. - Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh phân xưởng. Nội dung chính: 1.

Lắp ráp các thiết bị với mỏ hàn 1. Lắp van giảm áp vào chai khí ô xy, chai axêtylen (bình sinh khí Axêtylen) 1. Các thiết bị và dụng cụ cần thiết cho bài thực hành Thiết bị và dụng cụ - Máy sinh khí axêtylen hoặc chai khí axêtylen - Chai khí oxy - Van giảm áp ô xy. - Van giảm áp axêtylen.

- Chìa vặn van chai khí. - Bép hàn các loại. - Ống dẫn khí ô xy và axêtylen Vật liệu: - Khí axêtylen và khí ô xy. - Nước xà phòng.

Trình tự lắp van giảm áp vào bình khí Bước 1. Thổi sạch bụi bẩn trước khi lắp van giảm áp. - Quay cửa xả khí về phía trái người thao tác. - Mở và đóng nhanh van chai khí từ 1 đến 2 lần.

5 - Để tay quay tại van của chai khí. Lắp van giảm áp ô xy. - Kiểm tra gioăng của van giảm áp. - Lắp van giảm áp ô xy vào chai khí sao cho lỗ xả khí của van an toàn quay xuống phía dưới.

- Dùng mỏ lết xiết chặt đai ốc. Lắp van giảm áp axêtylen. - Kiểm tra các hư hại của gioăng. - Điều chỉnh phần dẫn khí vào van giảm áp nhô ra khỏi mặt trong của gá kẹp khoảng 20 mm.

- Để van giảm áp nghiêng khoảng 450 so với mặt nằm ngang. - Siết chặt gá kẹp. Nới lỏng vít điều chỉnh van giảm áp. Nới lỏng vít điều chỉnh tới khi quay nhẹ nhàng.

Lắp bình ngăn lửa tạt lại (chai đất đèn) 1. Lắp bình ngăn tại lửa lại Cấu tạo 1.ống dẫn C2H2 vào từ bình sinh khí 2. Van một chiều 3. Thân bình ngăn ngọn lửa tạt lại 4.

Van an toàn 5. Ống dẫn C2H2 ra mỏ hàn, mỏ cắt 6. Van kiểm tra mực nước 7. Cửa xả Vận hành lắp đặt 7 Tháo ống nối với ống dẫn khí 5 ra sau đó đổ nước vào bình, khi nước tới van kiểm tra mực nước 4 thì ngừng đổ và để nước trong bình chảy ra qua van 4, khi nước chảy dưới dạng giọt thì khóa van lại.

Khí C2H2 từ bình sinh khí qua ống 1 và van 2 và qua vạn một chiều 3 lội qua nước lên phía trên của bình qua van 5 ra mỏ hàn. Trong quá trình làm việc nếu ở đầu mỏ hàn có sự cố (hiện tượng cháy ngược) ngọn lửa này cháy trong bình làm áp suất trong bình tăng lên, áp suất này nén lên mặt thoáng nước trong bình làm cho viên bi rơi xuống dưới, van một chiều 3 đóng lại làm cho lượng khí C2H2 không tràn vào bình bảo hiểm nữa. Nếu mà áp suất trong bình bảo hiểm vẫn tăng trong khi van một chiều 3 đóng làm áp suất trong bình tăng lên, khi áp suất vượt quá giới hạn 1,5 kg/cm2 thì ống cao su dẫn khí từ bình bảo hiểm đến mỏ hàn sẽ bị phá vỡ làm lượng khí trong bình sẽ tràn ra ngoài. Bình bảo hiểm áp suất trung bình khác với bình bảo hiểm áp suất thấp là không có van an toàn.

Thiết bị chống cháy ngược Cấu tạo Cách lắp đặt Chúng đuợc lắp tại các vị trí + Trong các cán mỏ, hoặc ở đầu vào của các mỏ. + Tại lối ra của các van giảm áp 8 Chú ý: - Các cơ cấu an toàn đang sử dụng phải được nhà chuyên môn kiểm tra chức năng hoạt động hàng năm, và được phê chuẩn. - Các cơ cấu an toàn chỉ được sử dụng đúng loại khí tương ứng 1. Lắp ống dẫn khí vào van giảm áp, mỏ hàn hoặc mỏ cắt Bước 1.

Lắp bép hàn Lựa chọn bép hàn phù hợp với chiều dày vật hàn. 7 Số hiệu pép hàn phụ thuộc vào chiều dày vật hàn Chiều dày 0,8-1,5 1,5-3,2 3,2-4,8 4,8-8,0 8,0-12 12-16 16-20 vật hàn Số hiệu 1 2 3 4 5 6 7 pép hàn Bước 2. Lắp ống dẫn khí ô xy. Lắp ống dẫn khí ô xy vào vị trí nối của van giảm áp ô xy và mỏ hàn.

9 Chú ý: + Ống dẫn khí axêtylen màu đỏ, ống dẫn khí ô xy màu xanh. + Xiết chặt đầu nối bằng vòng hãm. Lắp ống dẫn khí axêtylen. - Lắp ống dẫn khí axêtylen vào van giảm áp axêtylen và mỏ hàn.

- Xiết chặt điểm nối bằng vòng hãm. Mở van khí ô xy, axêtilen Bước 1. Mở van bình khí. - Không đứng phía trước van giảm áp.

- Quay chìa vặn mở van chai khí nhẹ nhàng khoảng 1/2 vòng. - Kiểm tra áp suất khí trên đồng hồ áp suất cao. - Để chìa vặn trên van chai khí. Điều chỉnh áp suất khí ô xy.

- Quay nhẹ nhàng vít điều chỉnh van giảm áp ô xy cùng chiều kim đồng hồ. 10 - Điều chỉnh áp suất ô xy ở mức 2,5 + 3,0 bar. Điều chỉnh áp suất khí axêtylen. - Quay nhẹ nhàng vít điều chỉnh của van giảm áp cùng chiều kim đồng hồ.

- Điều chỉnh áp suất khí axêtylen ở mức 0,5bar. - Mở van axêtylen. - Mở van ô xy. - Kiểm tra độ hút tại điểm nối ống dây axêtylen trên mỏ hàn.

- Đóng van ô xy và axêtylen. + Trong trường hợp không có độ hút thì thay mỏ hàn 1. Kiểm tra độ kín khít của các đầu nối. Kiểm tra rò khí.

- Dùng nước xà phòng để kiểm tra. - Kiểm tra các bộ phận sau: + Van chai khí. + Chỗ lắp ghép giữa van giảm áp và chai khí. + Chỗ lắp ghép giữa vít điều chỉnh và thân van giảm áp.

+ Chỗ lắp đồng hồ đo áp suất. + Phần lắp ghép đồng hồ áp suất khí ra mỏ hàn với van giảm áp. + Phần nối ống dẫn khí vào van giảm áp. 11 + Phần nối ống dẫn khí vào mỏ hàn.

+ Các van của mỏ hàn. + Phần lắp ghép bép hàn vào đầu mỏ hàn. Cách xử lý khi phát hiện rò rỉ khí. - Rò khí từ vít điều chỉnh của van chai khí.

+ Mở vít điều chỉnh hết cỡ để ép thân van vào gioăng. + Xiết chặt vít điều chỉnh xong vặn đai ốc hãm và thay gioăng. - Rò khí từ đầu lắp van giảm áp. + Xiết chặt thêm đai ốc hãm.

+ Nếu gioăng hỏng thì thay gioăng. - Rò khí từ vít điều chỉnh van giảm áp. + Thay vít điều chỉnh hoặc van giảm áp. Sử dụng mỏ hàn khí 2.

Phương pháp sử dụng mỏ hàn khí Cấu tạo 1. Pép hàn của mỏ hàn kiểu đẳng áp cũng được đặc trưng bằng đường kính lỗ phun và pép hàn cũng có nhiều số khác nhau tương ứng là đường kính lỗ phun cũng khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ