CHƯƠNG 1 Câu 1: Hãy nêu khái niệm năng lượng và vai trò của năng lượng đôi với đời sống con người. Câu 2: Năng lượng được phân loại như thể nào? Tại sao nói nhiên liệu hóa thạch là nguồn năng lượng không tái tạo? Câu 3: Sự chuyển hóa năng lượng là gì? Hiện tượng năng lượng bị tiêu hao trong quá trinh chuyển hóa năng lượng có mâu thuẫn với Định luật Bảo toàn năng lượng hay không? Câu 4: Nêu khái niệm Bộ biến đối năng lượng? Hiệu suất của Bộ biến đổi năng lượng được tính như thế nào? Câu 5: Dòng chuyển hóa năng lượng có các bước chính nào? Tại sao nói không thể chuyển hóa toàn bộ năng lượng từ dạng cơ bản sang dạng khả dụng? Câu 6: Nêu ví dụ về dòng chuyển hóa năng lượng trong thực tế mà anh/chị biết. Câu 7: Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong sử dụng năng lượng? Câu 8: Theo anh/chị, trước hiện trạng ô nhiễm môi trường và nguy cơ cạn xiệt nguồn tài nguyên, nhiên liệu, con người cần phải có những nhận thức và hành động gi trong qua trình sử dụng năng lượng ? 22 Chung 2. Sa dung hibu qua ming (z2 un chink wich nang (r7 Chương 2 SỬ DỰNG HIÊU QUA NĂNG LƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH NĂNG LƯỢNG MỤC TIỂU Sau khi học xong chương 2, học sinh hệ trung cấp chuyên nghiệp khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ có khả năng: Về kiến thức: — Trình bày các khái niêm cơ bản: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, kiểm toán năng lượng, chỉ số sử dụng năng lượng hiệu quả, chính sách sử dụng năng lượng; ~ Nêu một số nội dung cơ bản trong chính sách năng lượng của một số vùng, quốc gia trên thế giới; - Trình bày các nội dung cơ bản của nghị định 102/2003 của Chính phủ Việt Nam về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; — Phân tích mục tiêu và nội dung của chương trình mục fiều quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Về kỹ năng: - Lập phiếu điều tra nhận thức của những người xung quanh (người thân, người dân tại nơ cư trú,.
) về các nội dung liên quan đến sử dụng năng lương tiết kiệm và hiệu quả. Về thái độ: — Nhận thức và tuyên truyền các nội dung về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tới những người xung quanh. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là việc sử dụng năng lượng sao cho mức tiêu thụ và chỉ phí năng lượng ít đến mức có thể mà van dam bảo nhu cầu cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt.
23 Gido bink Áo cite 30 dung ning long idl hiém vat hiéu qua 2. Sản phẩm tiết kiệm năng lượng Sản phẩm tiết kiệm năng lượng là các thiết bị, phương tiện dat hiệu suất cao vớt mức tiêu thụ năng lượng thấp và các loại vật liệu cách nhiệt có hệ số cách nhiệt tốt, được thiết kế, chế tạo, sản xuất và thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam về han mức sử đụng và tổn thất năng lượng. Kiếm toán năng lượng” (1) Khái niệm Kiểm toán năng lượng là quá trình đo lường. đánh giá độc lập để xác định mức tiêu thụ năng lượng của một cơ sở sản xuất.
(2) Nội dung cơ bản của kiểm toán năng lương Nội dung kiểm toán năng lượng bao gồm các công việc chính sau: 1. Khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về mức sử dụng năng lượng của cơ sở sản Xuất; 2. Phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng; 3. Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng; 4.
Đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng; 5. Xây dựng định mức tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm; 6. Phân tích hiệu quả đầu tư cho các hạng mục tiết kiệm năng lượng và đề xuất các giải pháp hỗ trợ. (3) Các loại kiếm toán năng lượng” (3.1) Kiểm toán vơ bộ Là hoạt động khảo sát sơ bộ quá trình sử dụng năng lượng của hệ thống.
Kiểm toán sơ bộ giúp nhận diện và đánh giá các cơ hội và tiềm năng tiết kiệm năng lượng của thiết bị tiêu thụ năng lượng chính trong '` Xem thêm trong phụ lục 2 '° Trung tâm tiết kiệm năng lượng Thành phố Hỗ Chí Minh: Giới thiệu kiểm toán năng luong http://www.ecc-hcm-gov. Sw ding Mere qua PY, ang (ương mà “4/10/ sach ring “hờ: iY hệ thống. Hoạt động này có thé phát hiện ra ít nhất 70% các cơ hội tiết kiệm năng lượng trong hệ thống. Các bước thực hiên: — Khảo sát sơ bộ toàn bộ các dây chuyên công nghệ, các thiết bị cung cấp và tiêu thụ năng lượng, các phân xưởng; — Nhận dạng nguyên lý, quy trình công nghệ: — Nhân dang đòng năng lượng; — Nhận đang định tính các cơ hội tiết kiệm năng lượng; - Nhận dạng các thiết bị, điểm cần đo lường cụ thể hơn sau này, các vị trí đặt thiết bị đo lường.
Nội dụng kết quả thông tin thể hiện: - Danh mục; — Tên cơ hội tiết kiệm năng lượng; - Khả năng tiết kiệm có thể (ước lượng); ~ Chi phí thực hiện khảo sát định lượng chi tiết hơn.2) Kiểm toán năng lượng tổng thể: Là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích số liệu tiêu thụ năng lượng trong quá khứ và hiện tại, phát hiện các cơ hội tiết kiệm năng lượng chị tiết hơn (nhờ thu thập và phân tích các số liệu quá khứ và hiện tại. nhận điện cơ hội và phân tích tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật). Các bước thực hiện: - Thu thập và phân tích số liệu quá khứ; — Khảo sát và kiểm tra các vị trí cần đo lường, thu thập số liệu, lấy mẫu (nếu cần); — Nhận dang giai pháp; — Lập bảng kế hoạch thu thập số liêu tại chỗ; — Tiến hành thu thập số liệu tại chỗ; 25 Giao think gido duc si dung nitng lding liél (iệm vii hide qua — Khảo sát thị trường để xác định mức độ sản có về công nghệ và g1á thiết bị (nếu có); — Phân tích tính khả thì về kỹ thuật của các giải pháp; — Phân tích tính khả thị về kinh tế, chí phí/lợi ích đầu tư của các giải pháp; ~ Phân loại mức độ ưu tiên của các giải pháp (theo yêu cầu của doanh nghiệp). Noi dung kết quả thông tin thể hiện: — Danh mục các cơ hội, giải pháp tiết kiệm năng lượng; - Mức tiết kiệm tính toán của từng giải pháp; — Mức đầu tư của từng giải pháp; — Thời gian thu hồi vốn của từng giải pháp; — Kiến nghị thứ tự ưu tiên của các giải pháp (nếu cần, tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp).3) Kiểm toán năng lượng chỉ tiết Là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích sâu hơn về kỹ thuật, lợi ích kinh tế, tài chính,.
cho một vài giải pháp tiết kiệm năng lượng của hệ thống tiêu thụ năng lượng. Các bước thực hiện: — Thu thập số liệu quá khứ của đối tượng đề án (thiết bị, dây chuyền, phương án,.); + Vân hành; + Năng suất; + Tiêu thụ năng lượng. — Khảo sát, đo lường, thử nghiệm, theo đõi hoạt động của các thiết bị đối tượng: + Tập quán vận hành; + Đo lường tại chỗ; + Xử lý số liệu. Si ding “âu qua ning hing na chink sich ning hing — Kay dung giai phap: + Lập danh sách các phương án chỉ tiết có thể áp dụng; + Khảo sát thị trường (nếu cần); + Phân tích phương án.
— Tính toán chi phí đầu tư: + Phân tích lợi ích tài chính; + Nhân dang và phân tích các nguồn vốn. Nội dung kết quả thông tìn thể hiện: - Thông tin chi tiết các giải pháp tiết kiệm nang lượng được sử dụng: + Giải pháp quản lý; + Giải pháp công nghệ; + Thiết bị sử dụng, giá thành. — Thông tin chi tiết các giải pháp tài chính: + Mức đầu tư; + Thời gian thu hồi vốn; + Nguồn tài chính, lợi ích/chi phí sử dụng vốn. Chỉ số sử dụng năng lượng hiệu quả Chỉ số sử dụng năng lượng hiệu quả được định nghĩa là lượng năng lượng định mức được sử dụng để sản xuất ra một đơn vi san phẩm.
Chính sách năng lượng | Chính sách năng lượng của một quốc gia chính là tập hợp những quy định do chính phủ quốc gia đó đưa ra cho vấn đề phát triển năng lượng, bao gồm: sản xuất năng lượng, phân bố năng lượng, tiêu thụ năng lượng, Những đặc điểm của chính sách sử dụng năng lượng có thể là: — Có tính pháp chế; 27 Gido tinh gido duc sw dung ning tượng (6 kiém va hu qua — Thỏa thuận quốc tế; — Khích lệ cho việc đầu tư; — Chỉ dẫn cho bảo toàn năng lượng, vấn đề đóng thuế cũng như những chính sách kỹ thuật chung khác. Chính sách năng lượng của một quốc gia có chủ quyền có thể bao gồm mot trong các tiêu chuẩn sau: - Chính sách quốc gia về vấn dé lập kế hoạch, sản xuất, truyền tải và sử dụng năng lượng; — Các điều khoản pháp luật về các hoạt động thương mại năng lượng (buôn bán, vận chuyển, lưu trữ.); ~: Các điều khoản pháp luật về sử dụng năng lượng như: các chuẩn về sử dụng hiệu quả, các chuẩn về khí thải; — Các chỉ dẫn cho các tổ chức, các tập đoàn năng lượng của quốc gia; - Sự hợp tác chủ động, các khuyến khích trong việc khai thác những nhiên liệu tự nhiên, cũng như nghiên cứu phát triển về năng lượng; - Chính sách tài chính liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ năng lượng (ví dụ: chính sách thuế); — An ninh năng lượng và các tiêu chuẩn quốc tế về: + Các thỏa thuận của khu vực, liên minh về năng lượng mang tính quốc tế; + Các thỏa thuận thương mại chung: + Các thỏa thuận đặc biệt với những quốc gia giàu năng lượng. - Các vấn đề về môi trường. Ngoài những tiêu chuẩn kể trên, trong chính sách năng lượng của một quốc gia thường bao gồm những yếu tố chính không thể thiếu, đó là : — Khả năng tự cung cấp năng lượng của chính quốc gia đó; — Những nguồn năng lượng cho tương lai lấy từ đâu; 28 xưng #.