Giáo Trình Giáo Dục Chính Trị Trung Cấp Tại Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Kon Tum

Giáo trình giáo dục chính trị trung cấp cung cấp kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, giúp nâng cao nhận thức và tư duy cho học viên.

Chuyên ngành

Giáo Dục Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU

1.1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC

1.2. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

1.3. NỘI DUNG CHÍNH

1.4. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

1.4.1. Phương pháp dạy học

1.4.2. Đánh giá môn học

1.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

2. BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

2.1. KHÁI NIỆM CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

2.2. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

2.2.1. Triết học Mác-Lênin

2.2.1.1. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

2.2.2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin

2.2.3. Chủ nghĩa xã hội khoa học

2.3. VAI TRÒ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG, KIM CHỈ NAM CHO HÀNH ĐỘNG CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

3. KHÁI QUÁT VỀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

3.1. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

3.1.1. Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

3.1.2. Tư tưởng về đạo đức cách mạng

3.1.3. Tư tưởng về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau

3.2. GIÁ TRỊ CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI CÁCH MẠNG VIỆT NAM

3.3. HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

4. NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG

4.1. SỰ RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁCH MẠNG VIỆT NAM

4.1.1. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

4.1.2. Vai trò lãnh đạo của Đảng trong các giai đoạn cách mạng

4.1.3. Thắng lợi của đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc

5. PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM

5.1. NỘI DUNG CỦA CHỦ TRƯƠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

5.1.1. Chủ trương phát triển kinh tế, xã hội

5.1.2. Chủ trương phát triển văn hóa, con người

5.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

5.2.1. Nội dung phát triển kinh tế, xã hội

5.2.2. Nội dung phát triển văn hóa, con người

6. TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN ĐỂ TRỞ THÀNH NGƯỜI CÔNG DÂN TỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT

6.1. QUAN NIỆM VỀ NGƯỜI CÔNG DÂN TỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT

6.1.1. Người công dân tốt

6.1.2. Người lao động tốt

6.1.3. Phấn đấu học tập nâng cao năng lực và rèn luyện phẩm chất cá nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Giáo Dục Chính Trị Trung Cấp

Giáo trình "Giáo dục chính trị" tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum được biên soạn nhằm phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của sinh viên trình độ trung cấp. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của Đảng trong cách mạng Việt Nam. Nội dung giáo trình được xây dựng theo chương trình môn học chung, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Giáo Dục Chính Trị

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các thành tựu của cách mạng Việt Nam. Mục tiêu là giúp sinh viên phát triển tư duy chính trị và phẩm chất đạo đức, từ đó trở thành công dân tốt.

1.2. Cấu Trúc Nội Dung Giáo Trình

Giáo trình bao gồm 5 bài học chính, từ khái quát về chủ nghĩa Mác-Lênin đến tu dưỡng, rèn luyện để trở thành người công dân tốt. Mỗi bài học đều có nội dung phong phú, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cần thiết.

II. Thách Thức Trong Việc Giảng Dạy Giáo Dục Chính Trị

Việc giảng dạy môn Giáo dục chính trị tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt tài liệu tham khảo và phương pháp giảng dạy hiện đại. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viên.

2.1. Thiếu Tài Liệu Học Tập Đầy Đủ

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu học tập phù hợp. Việc này dẫn đến việc không nắm vững kiến thức cơ bản về giáo dục chính trị.

2.2. Phương Pháp Giảng Dạy Chưa Đổi Mới

Phương pháp giảng dạy truyền thống vẫn còn phổ biến, khiến sinh viên không hứng thú với môn học. Cần có sự đổi mới trong cách tiếp cận để thu hút sinh viên hơn.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hiệu Quả Trong Giáo Dục Chính Trị

Để nâng cao chất lượng giảng dạy môn Giáo dục chính trị, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Việc này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện.

3.1. Sử Dụng Phương Pháp Học Tập Tích Cực

Áp dụng các phương pháp học tập tích cực như thảo luận nhóm, trình bày ý tưởng sẽ giúp sinh viên chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức.

3.2. Kết Hợp Giữa Lý Thuyết Và Thực Hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành thông qua các hoạt động ngoại khóa sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về thực tiễn của giáo dục chính trị.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Dục Chính Trị Tại Kon Tum

Giáo dục chính trị không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum, sinh viên được khuyến khích tham gia các hoạt động xã hội để áp dụng kiến thức đã học.

4.1. Tham Gia Các Hoạt Động Xã Hội

Sinh viên có cơ hội tham gia các hoạt động tình nguyện, giúp họ hiểu rõ hơn về trách nhiệm công dân và vai trò của giáo dục chính trị trong xã hội.

4.2. Nâng Cao Nhận Thức Chính Trị

Thông qua các buổi hội thảo và tọa đàm, sinh viên có thể nâng cao nhận thức về các vấn đề chính trị hiện nay, từ đó có cái nhìn sâu sắc hơn về thực tiễn.

V. Kết Luận Về Giáo Dục Chính Trị Tại Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Kon Tum

Giáo dục chính trị tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và tư duy chính trị cho sinh viên. Tương lai của môn học này cần được chú trọng hơn nữa để đáp ứng yêu cầu của xã hội.

5.1. Tương Lai Của Giáo Dục Chính Trị

Cần có sự đầu tư hơn nữa vào giáo dục chính trị để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, từ đó góp phần vào sự phát triển của xã hội.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Tiến

Đề xuất các giải pháp cải tiến chương trình giảng dạy và phương pháp học tập để sinh viên có thể tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

11/07/2025
Giáo trình giáo dục chính trị trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu 2 V.Lênin: Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Matxcơva, 1980, t.151 6 + Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng: Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người, gồm ba yếu tố cơ bản nhất là tri thức, tình cảm và ý chí của con người. Do tâm, sinh lý, mục đích, yêu cầu, động cơ và điều kiện hoàn cảnh của mỗi người khác nhau nên dù cùng hiện thực khách quan nhưng ý thức con người có thể khác nhau. + Nguồn gốc của ý thức: Ý thức có hai nguồn gốc là tự nhiên và xã hội; nguồn gốc tự nhiên gồm 2 yếu tố là bộ não con người và thế giới khách quan; nguồn gốc XH cũng có 2 yếu tố là lao động và ngôn ngữ.

- Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức: Giữa vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau. Trong mối quan hệ này thì vật chất có trước, vật chất sinh ra và quyết định ý thức, song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. - Ý nghĩa phương pháp luận + Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm cơ sở, làm điểm xuất phát cho mọi kế hoạch, mục đích của mình. + Phát huy tính năng động, sáng tạo chủ quan, phát huy vai trò tích cực, năng động, sáng tạo của ý thức và phát huy vai trò của nhân tố con người trong việc vật chất hoá tính tích cực, năng động, sáng tạo ấy.

+ Tránh tuyệt đối hóa vai trò duy nhất của vật chất, đồng thời cũng cần chống lại bệnh chủ quan duy ý chí, tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, của tinh thần. * Phép biện chứng duy vật là lý luận khoa học bao gồm hai nguyên lý cơ bản; sáu cặp phạm trù và ba quy luật cơ bản3. - Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là: + Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Nguyên lý này khẳng định thế giới có vô vàn các sự vật, hiện tượng nhưng chúng tồn tại trong mối liên hệ tương hỗ, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp với nhau.

3 Trong chương trình trung cấp không giới thiệu 6 cặp phạm trù (cái chung và cái riêng, bản chất và hiện tượng, tất nhiên và ngẫu nhiên, nội dung và hình thức, nguyên nhân và kết quả, khả năng và hiện thực). 7 Ý nghĩa của vấn đề: Khi nhận thức mỗi người phải có quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể, xem xét kỹ các mối liên hệ bản chất, bên trong sự vật, hiện tượng; cần tránh cách nhìn phiến diện, một chiều, chung chung trong việc nhận thức, giải quyết mọi vấn đề trong thực tiễn cuộc sống và công việc. + Nguyên lý về sự phát triển: Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển không ngừng. Có những vận động diễn ra theo khuynh hướng đi lên; có khuynh hướng vận động thụt lùi, đi xuống; có khuynh hướng vận động theo vòng tròn, lặp lại như cũ.

Phát triển là khuynh hướng vận động từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện theo chiều hướng đi lên của sự vật, hiện tượng. Phát triển là khuynh hướng chung của thế giới và nó có tính phổ biến, được thể hiện trên mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy. Ý nghĩa: cần nhận thức sự vật, hiện tượng theo xu hướng vận động, đổi mới phát triển, tránh cách nhìn phiến diện với tư tưởng bảo thủ, định kiến. - Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật: Phép biện chứng duy vật có 3 quy luật cơ bản: + Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

Theo quy luật này, mọi sự vật, hiện tượng đều gồm hai mặt đối lập chất và lượng. Chất và lượng của mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại quy định lẫn nhau. Tương ứng với một lượng thì cũng có một chất nhất định và ngược lại. Sự tác động qua lại ấy tạo ra phương thức cơ bản quá trình vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng.

Ý nghĩa: Quy luật này chỉ rõ trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải tích cực chuẩn bị kỹ mọi điều kiện chủ quan, tích lũy đủ về lượng để có sự biến đổi về chất. Khắc phục bệnh chủ quan, duy ý chí, muốn các bước nhảy liên tục. Mặt khác, cũng cần khắc phục tư tưởng hữu khuynh, ngại khó, lo sợ không dám thực hiện những bước nhảy vọt khi có đủ điều kiện. + Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập 8 Theo quy luật này, mọi sự vật, hiện tượng đều là thể thống nhất của các mặt đối lập.

Các mặt đối lập liên hệ với nhau, thâm nhập vào nhau, tác động qua lại lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, bài trừ, phủ định lẫn nhau đưa đến sự chuyển hoá, thay đổi lên trình độ cao hơn, hoặc cả hai mặt đối lập cũ mất đi, hình thành hai mặt đối lập mới. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc và động lực cơ bản của mọi sự vận động và phát triển. Ý nghĩa: Quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển và là hạt nhân của phép biện chứng duy vật; đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn phải phát hiện và biết phân loại những mâu thuẫn của sự vật hiện tượng để có các biện pháp để giải quyết thích hợp. + Quy luật phủ định của phủ định Quy luật này vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật.

Thế giới vật chất tồn tại, vận động phát triển không ngừng. Sự vật hiện tượng nào đó xuất hiện, mất đi, thay thế bằng sự vật, hiện tượng khác. Sự thay thế đó gọi là phủ định. Phép biện chứng duy vật khẳng định vận động phát triển đi lên, là xu hướng chung của thế giới, nhưng không diễn ra theo đường thẳng, mà diễn ra theo đường xoáy ốc quanh co phức tạp.

Trong điều kiện nhất định, cái cũ tuy đã cũ, nhưng còn có những yếu tố vẫn mạnh hơn cái mới. Cái mới còn non nớt chưa có khả năng thắng ngay cái cũ. Có thể có lúc, có nơi, cái mới hợp với quy luật của sự phát triển, nhưng vẫn bị cái cũ gây khó khăn, cản bước phát triển. Ý nghĩa: Khi xem xét sự vận động phát triển của sự vật, phải xem xét nó trong quan hệ cái mới ra đời từ cái cũ, cái tiến bộ ra đời từ cái lạc hậu, con người phải tôn trọng tính khách quan, chống phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa không có chọn lọc.

Mỗi người cần bênh vực, ủng hộ cái mới, tin tưởng vào cái mới tiến bộ. Khi có những bước thoái trào cần xem xét kỹ lưỡng, phân tích nguyên nhân, tìm cách khắc phục để từ đó có niềm tin tưởng vào thắng lợi. * Lý luận nhận thức 9 - Bản chất của nhận thức là một hoạt động của con người, là quá trình phản ánh chủ động, tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc người. Hoạt động đó được thực hiện thông qua thực tiễn, lấy thực tiễn làm cơ sở, là mục đích, động lực và là tiêu chuẩn xác định tính đúng đắn của nhận thức.

- Các giai đoạn của nhận thức: là quá trình biện chứng từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và đến thực tiễn. - Thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức vì nó cung cấp những tài liệu hiện thực, khách quan, làm cơ sở để con người nhận thức. Thực tiễn thường xuyên vận động, phát triển nên nó luôn luôn đặt ra những nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng mới cho nhận thức, do đó thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vì nó vừa là hiện thực khách quan chứng minh tính đúng, sai về nhận thức của con người.

Ý nghĩa: Quan điểm nêu trên cho ta kết luận phải đảm bảo sự thống nhất lý luận và thực tiễn, nhận thức xuất phát từ thực tiễn. Mỗi người thường xuyên có ý thức tự kiểm tra nhận thức của mình thông qua thực tiễn đồng thời phải chống mọi biểu hiện của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều trong nhận thức và hoạt động thực tiễn. b) Chủ nghĩa duy vật lịch sử Chủ nghĩa duy vật lịch sử chỉ rõ cơ sở vật chất của đời sống xã hội và những quy luật cơ bản của quá trình vận động, phát triển của xã hội. * Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất - Phương thức sản xuất là cách thức tiến hành sản xuất vật chất trong một giai đoạn nhất định của lịch sử.

Mỗi phương thức sản xuất gồm hai mặt cấu thành là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. 10 - Lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên, là trình độ chinh phục tự nhiên của con người. Lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu sản xuất và người lao động. Tư liệu sản xuất gồm đối tượng lao động và công cụ lao động, trong đó công cụ lao động là yếu tố động nhất, luôn đổi mới theo tiến trình phát triển khách quan của sản xuất vật chất.

- Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. Quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức, quản lý và phân công lao động; quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động. Ba mặt đó có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất đóng vai trò quyết định các mối quan hệ khác. - Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất: + Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất: Lực lượng sản xuất như thế nào về trình độ phát triển thì quan hệ sản xuất phù hợp như thế ấy.

Khi trình độ lực lượng sản xuất phát triển, thay đổi thì quan hệ sản xuất cũng thay đổi theo. + Quan hệ sản xuất tác động đối với lực lượng sản xuất: Nếu quan hệ sản xuất phù hợp sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và ngược lại, nếu không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. - Ý nghĩa: Quy luật này cho ta nhận thức, muốn xã hội phát triển trước hết phải thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Giáo Dục Chính Trị Trung Cấp Tại Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Kon Tum cung cấp một cái nhìn tổng quan về giáo dục chính trị trong bối cảnh hiện đại, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trang bị kiến thức chính trị cho sinh viên. Nội dung giáo trình không chỉ giúp người học hiểu rõ hơn về các nguyên lý cơ bản của chính trị mà còn khuyến khích họ tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội và chính trị.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ tư tưởng chỉ đạo và tổ chức thực hiện giành thắng lợi quyết định của đảng trong sự nghiệp kháng chiến chống mỹ cứu nước, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích sâu sắc về tư tưởng chỉ đạo trong bối cảnh kháng chiến. Bên cạnh đó, tài liệu Quá trình hoàn chỉnh đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân từ cương lĩnh chính trị đầu tiên đến chính cương đảng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển của đường lối cách mạng và những ảnh hưởng của nó đến chính trị hiện nay. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho bạn trong lĩnh vực giáo dục chính trị.