Giáo Trình Giải Tích Toán Học Tập 2: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Bài Tập Thực Hành

"Giáo trình giải tích toán học tập 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu, bài tập thực hành và lý thuyết nâng cao, phù hợp cho sinh viên và người nghiên cứu toán học."

Trường đại học

Đại học Khoa học Tự nhiên

Chuyên ngành

Giải tích toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2011

313
5
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

7. CHƯƠNG 7: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ TÍNH CHẤT ĐƠN GIẢN

7.2. Chuỗi số dương

7.3. Chuỗi với dấu bất kỳ

7.4. Các tính chất của chuỗi số

8. CHƯƠNG 8: PHÉP TÍNH VI PHÂN CỦA HÀM SỐ NHIỀU BIẾN SỐ

8.1. Các định nghĩa cơ bản và thí dụ

8.2. Đạo hàm riêng

8.5. Đạo hàm theo hướng

8.7. Đạo hàm của hàm số kép và tính bất biến của dạng vi phân

8.8. Hàm thuần nhất và hệ thức Euler

8.9. Đạo hàm riêng và vi phân cấp cao

8.10. Công thức Taylor

8.11. Hàm số ẩn

8.13. Cực trị có điều kiện

8.14. Biểu diễn giải tích các đường cong và các mặt

8.15. Tiếp tuyến và tiếp diện

8.16. Sự tiếp xúc giữa các đường cong

BÀI ĐỌC THÊM: GIỚI HẠN LẶP

BÀI TẬP

9. CHƯƠNG 9: TÍCH PHÂN PHỤ THUỘC THAM SỐ

9.1. Tích phân phụ thuộc tham số với cận là hằng số

9.2. Tích phân phụ thuộc tham số với cận là hàm số của tham số

9.3. Tích phân phụ thuộc tham số với cận vô tận

BÀI ĐỌC THÊM: TÍCH PHÂN EULER

BÀI TẬP

10. CHƯƠNG 10: TÍCH PHÂN BỘI

10.A. TÍCH PHÂN HAI LỚP

10.A.1. Định nghĩa tích phân hai lớp

10.A.3. Điều kiện khả tích

10.A.4. Tính chất của tích phân hai lớp

10.A.5. Cách tính tích phân hai lớp

10.A.6. Đổi biến số trong tích phân hai lớp

10.B. TÍCH PHÂN BA LỚP

10.B.1. Định nghĩa tích phân ba lớp

10.B.2. Cách tính tích phân ba lớp

10.B.3. Đổi biến số trong tích phân ba lớp

10.B.4. Sơ lược về tích phân n lớp

10.C. ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN HAI VÀ BA LỚP

10.C.1. Ứng dụng hình học

10.C.2. Ứng dụng vật lí

BÀI ĐỌC THÊM: TÍCH PHÂN BỘI SƯU RỘNG

BÀI TẬP

11. CHƯƠNG 11: TÍCH PHÂN ĐƯỜNG

11.A. TÍCH PHÂN ĐƯỜNG LOẠI I

11.A.1. Định nghĩa tích phân đường loại I

11.A.2. Cách tính tích phân đường loại II

11.B. TÍCH PHÂN ĐƯỜNG LOẠI II

11.B.1. Định nghĩa tích phân đường loại II

11.B.2. Cách tính tích phân đường loại II

11.B.3. Liên hệ giữa tích phân đường loại I và loại II

11.B.4. Công thức Green

11.B.5. Định lý về bốn mệnh đề tương đương

BÀI TẬP

12. CHƯƠNG 12: TÍCH PHÂN MẶT

12.A. TÍCH PHÂN LOẠI I

12.B. TÍCH PHÂN LOẠI II

12.B.1. Định nghĩa tích phân mặt loại II

12.B.2. Cách tính tích phân mặt loại II

12.B.3. Liên hệ giữa tích phân mặt loại I và loại II

12.B.4. Công thức Ostrogradskii

12.B.5. Công thức Stokes

SƠ LƯỢC VỀ LÝ THUYẾT TRƯỜNG

BÀI ĐỌC THÊM: PHƯƠNG TRÌNH MẶT CONG LOẠI LÁ MOBIUS

BÀI TẬP

HƯỚNG DẪN - ĐÁP SỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giải tích toán học và Toán học tập 2

Giải tích toán học là một môn học cơ bản trong ngành Toán và các ngành Khoa học, Kỹ thuật. Toán học tập 2 là phần tiếp theo của giáo trình, tập trung vào các khái niệm nâng cao như chuỗi số, phép tính vi phân của hàm nhiều biến, và tích phân bội. Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên các trường Đại học Sư phạm, Đại học Khoa học Tự nhiên, và các trường kỹ thuật. Nội dung được trình bày ngắn gọn, súc tích, phù hợp cho việc tự học và nghiên cứu.

1.1. Lý thuyết giải tích

Lý thuyết giải tích là nền tảng của giáo trình, bao gồm các khái niệm cơ bản như chuỗi số, hội tụ đều, và tính chất của giới hạn dãy hàm. Các định lý và phương pháp giải toán được trình bày chi tiết, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản và áp dụng vào các bài toán thực tế.

1.2. Ứng dụng toán học

Ứng dụng toán học được đề cập trong giáo trình bao gồm các bài toán hình học, cơ học, và điện học. Các khái niệm tích phân bội, tích phân đường, và tích phân mặt được xây dựng dựa trên định nghĩa tích phân xác định, giúp sinh viên hiểu rõ cách áp dụng toán học vào các vấn đề thực tiễn.

II. Hướng dẫn chi tiết và Bài tập giải tích

Giáo trình cung cấp hướng dẫn chi tiết về các phương pháp giải toán, từ cơ bản đến nâng cao. Các bài tập được thiết kế với mức độ khó tăng dần, giúp sinh viên củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Phần hướng dẫn và đáp án cuối sách hỗ trợ sinh viên tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.

2.1. Phương pháp giải toán

Phương pháp giải toán được trình bày rõ ràng, từ các bước cơ bản đến các kỹ thuật nâng cao. Các dấu hiệu hội tụ của chuỗi số, phương pháp tính tích phân, và các công thức vi phân được giải thích chi tiết, giúp sinh viên áp dụng hiệu quả vào các bài tập.

2.2. Bài tập giải tích

Bài tập giải tích được chia thành các chương, tương ứng với nội dung lý thuyết. Các bài tập từ cơ bản đến nâng cao giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng và hiểu sâu hơn về các khái niệm toán học. Phần bài tập đọc thêm cung cấp các vấn đề mở rộng, giúp sinh viên khám phá thêm về ứng dụng của toán học.

III. Giáo trình toán học và Toán học đại học

Giáo trình toán học này là tài liệu chính thức cho các khóa học giải tích tại các trường đại học. Nội dung được biên soạn dựa trên chương trình của khoa Toán các trường Đại học Sư phạm và Đại học Khoa học Tự nhiên. Toán học đại học trong giáo trình bao gồm các chủ đề nâng cao như chuỗi hàm, tích phân phụ thuộc tham số, và lý thuyết trường.

3.1. Toán học nâng cao

Toán học nâng cao trong giáo trình bao gồm các chủ đề như chuỗi hàm lũy thừa, hệ số Fourier, và tích phân bội. Các khái niệm này được trình bày chi tiết, giúp sinh viên hiểu rõ và áp dụng vào các bài toán phức tạp.

3.2. Toán học đại học

Toán học đại học trong giáo trình tập trung vào các khái niệm cơ bản và nâng cao, phù hợp với chương trình đào tạo tại các trường đại học. Các bài tập và ví dụ minh họa giúp sinh viên nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi.

21/02/2025
Giáo trình giải tích toán học tập 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương ID, ta có 11 Si —%,|<ẽ “arp (S,} hditu = VWe>0. STEN, Va>T, VpeN: nhung =[Huyi †Hạ_¬ +., ~S, +p " +p nén Su, hội tụ @ Ve>0, STEN, Vn >T, Vp e N Slee tHe Te tM p| SEO n=l Hệ quả 1: Nếu thay đổi một số hữu hạn số hạng của một chuỗi số thì tính chất hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số đó không thay đối. Hệ qua 2: Nếu chuỗi (1) hội tụ thì lim „„ =0. Hy Bạn dọc tự chứng minh các hệ quả trên.

Chuỗi (1) hội tụ thì ứ„ — 0, nhưng điều ngược lại chưa chắc đã đúng, tức là + x = » hditu & u, 0. n=l Thật vậy, chuỗi điều hòa | 1 l+—+—+. cé u, =——> Okhi no, nhung với mọi n > l ta đều có Uns) Hạn nên theo định lý 7.2, chuỗi đã cho phân kỳ. Tính chất đơn giản Định lý 7.3 í x œ > u,=S > dau, =aS ni n=] a =const œ Chứng minh.

Giả sừ S$ = Sn, = lim S, va o,, = au, + au, +.Titdd limo, = lim aS, = aS. Giả sử S,„ là tổng riêng thứ n của Yu, n=l x a S, là téng riéng thit n cua » ; ơ„ là tổng riêng thứ ø của Du, +yv,). n=l n=l Rõ ràng ta có lim ø„ = lim ($„+S„]=§+ S. CHUOI SO DUONG Chuỗi số đương là chuỗi số My $y +.

tM, ten (1) trong đó u, 20 vdi moi x. Tiéu chuan hoi tu Dinh ly 7.5 rg » hội tụ © {Š„} ={m +.+w„} bị chặn trên. n=l Chứng mình Ắt có. Nếu 4, hội tụ, thì dãy các tổng riêng {S,}c6 giới hạn; suy ra {S„} bị chặn n={ trên.

Nêu dãy {S„} bị chặn trên thì vì S„.¡ — §„ = u,,, 2Onén {S,} là dãy tăng do đó {S,,} có giới hạn, tức là chuỗi (1) hội tụ.5 rất quan trọng trong thực hành, đặc biệt khi ta chỉ cần xét tính hội tụ của một chuỗi mà không cần tính tổng của nó. Xét sự hội tụ của chuỗi số đương | ] I + +.+ 2+1 2741 2" +1 eel Ta thay | n ] ; ;. cÍ 2z 5 2+1 2741 2741 2 27 2" 2 gt 2" nén day {S,} bi chan trén. Do do chudi đã cho hội tụ.

Chứng minh rằng chuỗi `3 1 n=l vn là chuỗi phân kỳ. Dấu hiệu so sánh Định lý 7. Cho hai chuỗi số dương Mị +Hạ +. + Uy + (vy) Giả sử có một số € > 0 sao cho với mọi w ta đều có w„ < Cvụ.

Khi đó, nếu (v) hội tụ thì chuỗi (z) hội tụ và nếu chuỗi (z) phân kỳ thì chuỗi (v) phân kỳ. Vn:0 <w„ <€w, (x) hội tụ => (w) hội tụ (u) phan ki => (v) phan ky Chứng mình. Gọi Š„ và ø, lần lượt là tổng riêng thứ n của các chuỗi (w) và (v). Thế thì, từ u, SCv„ suy ra S„ $Co,,.

Nếu chuỗi (v) hội tu thi {o,,} bi chan trén, suy ra {S,} bi chặn trên. Do đó theo định lý 7. Ngược lại, đễ thấy nếu chuỗi () phân kỳ thì rõ ràng chuỗi (v) phân kỳ. Xét sự hội tụ của chuỗi vị nail (s là hằng số) © 14 x œ Với s< Ithì allt và chuối >- phân kỳ cho nên chuỗi 5 — (với s< I1) là s a n n n=l y=) 7 chuỗi phân kỳ.

Ta sẽ chứng minh chuỗi đã cho hội tụ với s >1. Thật vậy, với mọi + mà I< v< # (k eÑ)ta có THÍ 1 | ] — Ts : “s+ ], s-] (s—1)n`” s-l Vay voi s > 1 thi day cdc tong riêng của chuỗi đã cho bị chặn trên nên chuỗi hội tụ. Tóm lại yl hoi tu vdi s > 1 — > phanky vois <1 n=| Ấp dụng. Xét sự hội tụ của Đà Dưới đây ta chứng minh một dấu hiệu so sánh khác sử dụng thuận tiện hơn.

Cho hai chuỗi số dương Дư„ (0) va Dov, ). n=l n=} Gia str lim “=A (OSAS +40). n~>% Vụ a) Nếu 0< Ä< +œ và chuỗi (v) hội tụ thì chuỗi () hội tụ. b) Nếu 0< A <+œ và chuỗi (+) phân kỳ thì chuỗi (¿) phân kỳ.

15 «itt lim—=A Nev, O0<A<+0;(1) hdi tu => (uv) hdi tu 0<A<+00: (1) phân kỳ = (uv) phan ky Chứng mình a) Giả sử chuỗi (9) hội tụ và 0< Á <+œ. tụ ` ` ut 4" H x “ ~ ~ Z 40 7 4 Vì lim + = A nén véi €) >0 nha tty y dicho, tasécé6 + <At+e, voindu lén. Từ đó, với ø đủ lớn: u, <(A + eạ)\ụ,.6, vì chuỗi (+) hội tụ nên chuỗi () hội tụ. b) Giả sử chuỗi (v) phân kỳ và 0< A <+œ.

] l Thế thì lim pala mae me en [0 v6i A = +00 tic 14 OS B< too. Từ sự phân kỳ của chuỗi (9) suy ra sự phân kỳ của chuỗi (it). Quả vậy, nếu chuỗi (w) hội tụ thì theo chứng minh trên, chuỗi (+) hội tụ; trái giả thiết. Nếu 0< A <œ thì cả hai chuỗi (w) và (v) sẽ cùng hội tụ hay cùng phân kỳ.

Xét chuỗi số S in” (<x<m) n=l a Vi sina ~~ (khi m—> œ ) và vì chuỗi >= phân kỳ nên chuỗi đã cho phân kỳ. Xét sự hội tụ của các chuỗi sau: = | al (phan ky) b. Các dấu hiệu khác Xét chuỗi số đương, 3”, (1) kel Dinh ly 7. Néu lim glu, =/ vanéu /<1 thi chudi (1) hội tụ non va />1 thì chuỗi (1) phân kỳ.

/<l =u, hội tụ lim gu, =1 a _ ~~ OS fol => Su, phan ky nel Chứng mình. Trước hết nhận xét rằng />0 vì uw, >0 với mọi ø. Chọn số e >0 đủ bé sao cho f+£e= ø< l1. Vì lim #fu„ =/ nên với n đủ lớn thì NDH Qu, <l+e=qu, <q".

Vì 0<¿<l nên chuỗi Ð "¿” hội tụ, suy ra (theo dinh ly 7.6) chudi (1) hội tụ. Từ đó, với ø đủ lớn, ta sẽ có Yu, >1=>u, >I. nD Suy ra z„ không thể dân tới 0 khi 7 > co, Vậy chuỗi du, phân kỳ. Sử dụng dấu hiệu Cauchy hãy xét sự hội tụ của các chuỗi sau: œ | ; a.

NOt uy, * = i<l => yen hoi tu lim “2h =] “ n>? uy, ise 2- ~ l>[l = » phân kì n=l Ching minh. Ta chọn số e>0 đủ bé sao cho Í+£=#<]. Vì lim -“#L =/nên với ø đủ lớn ta sẽ có —”ÈL < + 6= g Ne Uy, tụ > ty] < Hg 5 — y2 € Huy < ung — H„¿yk <u„4! 5 Vì 0<q <1 nén chuỗi Yad hdi tu, suy ra chudi (1) hội tụ. Khi đó, với ø đủ lớn ta sẽ có Đẩy, H H > = Huyi > HH, suy ra r„ không thể dần tới 0 khi » — z:.

Vậy chuỗi (1) phân kỳ. Xét sự hội tụ của chuỗi ST (2) n] ` thờ ⁄ vel. z x ; 6+ DỊ 1 nny 1)" ñ | 5 Ou Watt yf n+ n Vì wile n = l =e no ae n rN ⁄ ` Uy, x + (a+1) 1 n — P [pes ` n 4 at ` n *# ' Jean Le Rond đ'Alembert (1717 — 1783) nhà toán học Pháp 18. H Xx nên Jim th == nox U e n Do đó với 0< + <e chuỗi (2) hội tụ và với v > e chudi (2) phan ky.

Với xv=e, ta có ⁄ H oe. 7 | vì với moi ø tá có [1+ <e fl Vì vậy w„,¡ > u„ niên u, khong thé dan toi 0 khi n> 00, suy ra chudi (2) phân kỳ. Sử dụng dấu hiệu d'Alembert, xét tính hội tụ của các chuỗi sau xm on a) [+ >— (hội tụ) n=l We b) bà (x>0) (phân kỳ nếu x > l, hội tụ nếu n=| v<l) ay". 7 l ¬ d) > (1 >0) (hội tụ nếu .v <—, phân kỳ nếu na HỈ e x >—) l l F 1.

Trong các câu b, c không có kết luận nếu + = l, trong câu d nếu x=— cũng không e có kết luận. Với 1 =1, ca hai dấu hiệu Cauchy và đ'Alembert không cho ta kết luận gì về sự hội tụ của chuỗi. Trong trường hợp này ta phải dùng các dấu hiệu khác, tỉnh tế hơn. Dưới đây ta nêu hai dấu hiệu như thế.

19 x I>i => Su, hoitu ian an nt) e a io i<l > yu, phan ky n=] Chứng minh 4) >1. Chọn e> 0 đủ nhỏ sao cho r=—e£> Ì. H aA 7 u Vì lim vn} — — 1Ì Liên với đã lớn ta có n| — “1 prot he GieC K Uns) \ Hm¿i ul a => —>l+— ! n tài Chọn một số dương s ở khoảng giữa các số I và r như hình sau: r / : = € (l<s<r) va dat p(r)=(1+ x)". ⁄ xã l+ ty | Khi đó rõ ràng lim ` =00)= s<r nên với ø đủ lớn thì nan n z 1) “ Do đó 2 "tr 5) u n ; i =u, >(n+ l)Ì My.

atl a Điều đó chứng tỏ rằng dãy (n°, | véi n du 1én 1a mot day den diéu giam. Vi vay nó bị chăn trên khi ø —> œ. nt ae : R oe c Nói cách khác, tồn tai sé «© >0 sao cho n®u,<c (n=1,2,. 20 Vì chuỗi Soi s > [là chuỗi hội tụ cho nên, theo định lý 7.6, chuỗi ss, hoi tu.

Te gia thiết ⁄. H lim n| —*--] |=!<! ie Ana suy ra rằng với ø đủ lớn ta có 2 ‘ u H n+] n|— -I|<t> —< => nu, (nt lun) Ang | Uns| h Điều đó chứng tỏ rằng dãy {mu„} không giảm với đủ lớn (n > nạ). ` owas sas ⁄ c Vì vậy nếu đặt ngư, =c thì với nñ> nạ ta CÓ nưụ, 2c>u, 2—. 0 n Vi chuỗi điều hòa 2 là chuỗi phân kỳ cho nên +n, cũng phân kỳ.

n= ag n=} Thí dụ. Xét tính hội tụ của chuỗi số oem (Qn=1)! 1 (2n)!! n+l ` Trước hết nhận xét rằng Binal 2n+1 u 2(n+2) n —> l khi n >œ cho nên không thé 4p dung dau hiéu d'Alembert. ( Hạ : 2(n+2) ] 3n 3 -ll=n ~—l/= —>—>] L Una 2n+] 2n+I 2 nên theo định lý 7.10, chuỗi đã cho hội tụ. Áp dụng dấu hiệu Raabe, xét tinh hội tụ của chuỗi số ` x>0).

Vì a n=l Giả sử ƒ là một hàm số liên tục, dương, giảm trong nửa khoảng [a,+œ), trong đó đ là một số nguyên dương và 21 F(y) = foods a Khi đó, nếu tích phân suy rộng J fide (3) hoi ty thi chudi s6 duong )) f(a+k)= fla) + flat D+. Nếu tích phân (3) phân kỳ thì chuỗi (4) phân kỳ ƒ: liên tục, dương, giảm trong [4,+o), ø Ñ* x [ ƒ(0áv hội tụ — => 3` /0a +) hội tụ Fi kz0 [rene phanky => flak) phan ky k=0 Ching minh. Vi ham sé f giam cho nén a+k<x<a+k*+l => ƒ(a+k)> ƒ(Œ+)> ƒ(a+k+]) a+k+l a+k+l atk+t =flath= [ flatkdre [ feoare [ flatkeNde = flatk+)).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Giải Tích Toán Học Tập 2 - Hướng Dẫn Chi Tiết Và Bài Tập là tài liệu chuyên sâu dành cho sinh viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực giải tích toán học. Tài liệu này cung cấp hướng dẫn chi tiết về các khái niệm, phương pháp giải toán, cùng với hệ thống bài tập đa dạng giúp người đọc củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề. Với cách trình bày rõ ràng và logic, cuốn sách là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc học tập và nghiên cứu. Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Giáo trình giải tích i, một tài liệu bổ trợ quan trọng giúp bạn nắm vững kiến thức nền tảng trước khi đi sâu vào các nội dung phức tạp hơn.