Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1. Động cơ đốt trong là một loại động cơ nhiệt Động cơ nhiệt là một loại máy biến đổi nhiệt năng của nhiên liệu thành cơ năng. Có thể phân quá trình công tác của động cơ nhiệt thành hai quá trình cơ bản như sau: Đốt cháy nhiên liệu, giải phóng hoá năng thành nhiệt năng và gia nhiệt cho môi chất công tác. Trong giai đoạn này xảy ra các hiện tượng lý hoá rất phức tạp.
Biến đổi trạng thái của môi chất công tác, hay nói cách khác, môi chất công tác thực hiện chu trình nhiệt động để biến đổi một phần nhiệt năng thành cơ năng. Trên cơ sở đó có thể phân loại động cơ nhiệt thành hai loại chính là động cơ đốt ngoài và động cơ đốt trong. Ở động cơ đốt ngoài, ví dụ máy hơi nước cổ điển trên tàu hoả, hai giai đoạn trên xảy ra ở hai nơi khác nhau. Giai đoạn thứ nhất xảy ra tại buồng đốt và nồi xúp-de, kết quả được hơi nước có áp suất và nhiệt độ cao.
Còn giai đoạn thứ hai là quá trình giãn nở của hơi nước trong buồng công tác và sinh công làm quay bánh xe. Còn ở động cơ đốt trong, hai giai đoạn trên diễn ra tại cùng một vị trí, đó là bên trong buồng công tác của động cơ. So sánh động cơ đốt trong với các động cơ nhiệt khác 1. Ưu điểm Hiệu suất có ích e lớn nhất, có thể đạt tới 50% hoặc hơn nữa.
Trong khi đó, máy hơi nước cổ điển kiểu piston chỉ đạt khoảng 16%, tuốc bin hơi nước từ 22 đến 28%, còn tuốc bin khí cũng chỉ tới 30%. Lý do chủ yếu là vì chu trình Các-nô tương đương của động cơ đốt trong có chênh lệch nhiệt độ trung bình của nguồn nóng và T2 nguồn lạnh lớn nhất (Theo định luật Các-nô hiệu suất nhiệt t 1 , trong đó T1 T1 là nhiệt độ nguồn nóng và T2 là nhiệt độ nguồn lạnh). Cụ thể trong động cơ đốt trong, nhiệt độ quá trình cháy rất cao có thể đến 1800 đến 2700 K, trong khi nhiệt độ cuối quá trình giãn nở khá nhỏ, chỉ vào khoảng 900 đến 1500 K. Kích thước và trọng lượng nhỏ, công suất riêng lớn.
Nguyên nhân chính là do quá trình cháy diễn ra trong xy lanh của động cơ nên không cần các thiết bị cồng kềnh như lò đốt, nồi 4 hơi. và do sử dụng nhiên liệu có nhiệt trị cao (ví dụ như xăng, nhiên liệu diesel. so với than, củi, khí đốt. dùng trong động cơ đốt ngoài).
Do đó, động cơ đốt trong rất thích hợp cho các phương tiện vận tải. Bán kính hoạt động của phương tiện lớn. Khởi động, vận hành và chăm sóc động cơ thuận tiện, dễ dàng. Nhược điểm - Khả năng quá tải kém, cụ thể không quá 10% trong 1 giờ.
- Tại chế độ tốc độ vòng quay nhỏ, mô men sinh ra không lớn. Do đó, động cơ không thể khởi động được khi có tải và phải có hệ thống khởi động riêng. - Công suất cực đại không lớn. Ví dụ, một trong những động cơ lớn nhất thế giới là động cơ của hãng MAN B&W có công suất 68.520 kW (số liệu 1997), trong khi tuốc-bin hơi bình thường cũng có công suất tới vài chục vạn kW.
- Cấu tạo phức tạp, giá thành chế tạo cao. - Nhiên liệu cần có những yêu cầu khắt khe như hàm lượng tạp chất thấp, tính chống kích nổ cao, tính tự cháy cao. nên giá thành cao. Mặt khác, nguồn nhiên liệu chính là dầu mỏ ngày một cạn dần.
Theo dự đoán, trữ lượng dầu mỏ chỉ đủ dùng trong thời gian 50 năm nữa. - Ô nhiễm môi trường do khí thải và ồn. Tuy nhiên, động cơ đốt trong hiện nay vẫn là máy động lực chủ yếu, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các lĩnh vực của đời sống con người như giao thông vận tải, xây dựng, khai thác mỏ, nông nghiệp, ngư nghiệp. Theo các nhà khoa học, trong vòng nửa thế kỷ tới vẫn chưa có động cơ nào có thể thay thế được động cơ đốt trong.
Động cơ đốt trong nói chung, động cơ xăng và động cơ diesel nói riêng kiểu piston chuyển động tịnh tiến thuộc loại động cơ nhiệt. Hoạt động nhờ quá trình biến đổi hoá năng sang nhiệt năng do nhiên liệu bị đốt cháy rồi chuyển sang cơ năng. Quá trình này được thực hiện ở trong xylanh của động cơ. Phân loại động cơ đốt trong Theo nhiên liệu sử dụng: + Động cơ xăng: động cơ dùng nhiên liệu xăng.
+ Động cơ diesel: động cơ dùng nhiên liệu diesel. 5 Theo phương pháp tạo hoà khí và đốt cháy: + Động cơ tạo hoà khí bên ngoài, là loại động cơ mà hỗn hợp nhiên liệu và không khí được tạo thành ở bên ngoài xylanh nhờ một bộ phận có cấu tạo đặc biệt (bộ chế hoà khí - carbuarettor) sau đó được đưa vào xylanh và được đốt cháy ở đây bằng tia lửa điện (động cơ xăng dùng bộ chế hoà khí). + Động cơ tạo hoà khí bên trong, là loại động cơ mà hỗn hợp hơi nhiên liệu và không khí được tạo thành ở bên trong xylanh nhờ một bộ phận có cấu tạo đặc biệt (bơm cao áp và vòi phun) và hỗn hợp này tự bốc cháy do hỗn hợp bị nén ở nhiệt độ cao (động cơ diesel). Theo số kỳ thực hiện một chu trình công tác: + Động cơ bốn kỳ (4 strokes): Chu kỳ làm việc được hoàn thành sau bốn hành trình của piston hoặc hai vòng quay của trục khuỷu; + Động cơ hai kỳ (2 strokes): Chu kỳ làm việc được hoàn thành sau hai hành trình của piston hoặc một vòng quay của trục khuỷu.
Theo quá trình cấp nhiệt và tỷ số nén (): + Động cơ làm việc theo quá trình cấp nhiệt đẳng tích, loại này bao gồm những động cơ có tỷ số nén thấp ( = 5 12), như động cơ sử dụng xăng, nhiên liệu cồn và khí; + Động cơ làm việc theo quá trình cấp nhiệt đẳng áp, loại này bao gồm những động cơ có tỷ số nén cao ( = 1224), như động cơ phun nhiên liệu bằng không khí nén và tự bốc cháy, động cơ sử dụng bột than. + Động cơ làm việc theo quá trình cấp nhiệt hỗn hợp, loại này bao gồm những động cơ có tỷ số nén cao ( = 1224), như động cơ diesel. Theo phương pháp nạp: + Người ta phân loại khí nạp có được nén trước khi nạp hay không, tương đương với 2 loại đó có động cơ tăng áp và động cơ không tăng áp. Theo tỷ số S/D + Động cơ có hành trình ngắn khi: S/D < 1 + Động cơ có hành trình dài khi: S/D > 1 Theo tốc độ động cơ: 6 Tuỳ theo tốc độ trượt trung bình của piston: S .n Cm (m/s) (1-1) 30 + Khi Cm = (3 6) m/s được gọi là động cơ tốc độ thấp; + Khi Cm = (6 9) m/s được gọi là động cơ tốc độ trung bình; + Khi Cm = (9 13) m/s được gọi là động cơ tốc độ cao; + Khi Cm > 13 m/s được gọi là động cơ siêu cao tốc.
Theo số lượng và cách bố trí xylanh: + Số lượng xylanh: động cơ một xylanh và động cơ nhiều xylanh (động cơ 2, 3, 4, 6, 8,. xylanh); + Cách bố trí xylanh: động cơ có xylanh đặt thẳng đứng, đặt nghiêng và nằm ngang; Theo số hàng xylanh: động cơ 1 hàng, động cơ chữ V và động cơ hình sao; Theo số trục khuỷu: động cơ một, hai hoặc ba trục khuỷu, thậm chí có động cơ không có trục khuỷu (như động cơ piston quay- Wallkel). Ngoài ra có thể phân loại động cơ theo công dụng, phương pháp làm mát và dung tích làm việc. Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong (động cơ bốn kỳ) 1.
Những khái niệm và định nghĩa cơ bản 1. Những thông số cơ bản của động cơ Động cơ bao gồm các bộ phận chính sau đây: + Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền; + Cơ cấu phối khí; + Hệ thống nhiên liệu; + Hệ thống bôi trơn; + Hệ thống làm mát; + Hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ động cơ; + Hệ thống khởi động. Ở động cơ xăng còn có thêm hệ thống đánh lửa. - Những thông số cơ bản của động cơ Những thông số cấu tạo cơ bản của động cơ, hình 1-1 gồm có 7 Điểm chết: điểm chết là điểm mà piston đổi chiều chuyển động.
Điểm chết trên (ĐCT) là điểm xa nhất của piston so với đường tâm trục khuỷu. Điểm chết dưới (ĐCD) là điểm gần nhất của piston so với đường tâm trục khuỷu. Hành trình piston S (stroke) là khoảng cách từ vị trí cao nhất của piston (điểm chết trên ĐCT) đến vị trí thấp nhất của của piston (điểm chết dưới ĐCD) khi piston dịch chuyển.R; trong đó R- là bán kính quay của trục khuỷu. Thể tích làm việc của xylanh Vh là thể tích của xylanh giới hạn trong khoảng một hành trình của piston .D 2 Vh (1-2) 4 Thể tích làm việc của động cơ VH VH Vh .i ; (1-3) Trong đó: i - là số xylanh của động cơ.
Piston ở điểm chết trên (ĐCT) và điểm chết dưới (ĐCD) Thể tích buồng cháy Vc là thể tích phần không gian giữa đỉnh piston, xylanh và nắp xylanh khi piston ở ĐCT. Thể tích chứa hoà khí (thể tích toàn bộ) Va là tổng thể tích làm việc của xylanh Vh và thể tích buồng cháyVc. Va = V h + V c ; (1-4) Tỷ số nén của động cơ là tỷ số giữa thể tích chứa hoà khí của xylanh Va và thể tích buồng cháy Vc. 8 Va Vh Vc V V 1 h Vc h Vc Vc Vc 1 Tỷ số nén biểu hiện hoà khí (động cơ xăng) hoặc không khí (động cơ diesel) bị nén nhỏ đi bao nhiêu lần khi piston dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT.
Tỷ số nén có ảnh hưởng lớn đến công suất cũng như hiệu suất của động cơ. Tỷ số nén tùy thuộc vào loại động cơ và thường có trị số như sau Động cơ xăng: = 3,5 11; Động cơ diesel: = 13 22; 1. Nguyên lý làm việc của động cơ bốn kỳ không tăng áp 1. Động cơ xăng bốn kỳ Khi động cơ làm việc hình 1-2, trục khuỷu 1 quay (theo chiều mũi tên) còn piston 3 nối bản lề với trục khuỷu qua thanh truyền 10, sẽ chuyển động tịnh tiến trong xylanh 2.
Mỗi chu trình làm việc của động cơ xăng bốn kỳ bao gồm 4 hành trình là: nạp, nén, cháy- giãn nở, thải, thực hiện một lần sinh công (trong hành trình cháy- giãn nở).