1 i BO GIAO THONG VAN TAL é ‘TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAL TRUNG UONG I GIAO TRINH DO LUONG DIEN VA KHONG DIEN NGHE: DIEN DAN DUNG TRINH DO TRUNG CAP lan hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong I Hà Nội, năm 2017 *„—————- LOI GIGI THIEU Đo lường điện và không điện là mô đun nghiên cứu và thực hành các phương pháp đo, các dụng cụ đo các đại lượng điện như: Điện áp, dòng điện, công suất, điện năng,. va dai lượng không điện như: Đường kính, độ sâu, vận tốc. Mô dun đo lường điện và không điện được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học/ mô đun: An toàn lao động; Mạch đi liệu điện; 'Về kỹ thuật; Vẽ điện; Kỹ thuật điện tử cơ bản; Khí cụ điện hạ Giáo trình mô đun đo lường điện và không điện được biên soạn dựa trên các giáo trình và tài liệu tham khảo đã có, và giáo trình này được dùng để giảng đạy và làm tài liệu tham khảo cho học sinh nghề điện dân dụng. Nội dung của giáo trình được trình bày trong 13 bai cu thé như sau: Bài I: Các khái niệm về đo lường điện, Bài 2: Đo dòng điện, Bài 3: Đo điện áp, Bài 4: Đo điện trở cách điện bằng mê gôm mét, Bài 5: Sử dụng VOM, Bài 6: Đo công suất bằng oát mét, Bài 7: Đo điện năng 1 pha bằng công tơ 1 pha, Bài 8: Đo điện năng 3 pha bằng công tơ 3 pha, Bài 9: Sử dụng máy hiện sóng, Bài 10: Đo điện trở tiếp địa bằng ter rô mét, Bài 11: Đo đường kính và độ sâu bằng thước kẹp, Bài 12: Đo đường kính dây điện từ bằng pan me, Bài 13: Đo tốc độ bằng tốc độ kế.
MỤC LỤC ‘TEN MO DUN: DO LUONG DIEN VA KHONG DIEN. BAI 1: KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỠNG ĐIỆN. Định nghĩa đo lưởn; 2. Các phương pháp đo.
Sơ đỗ khối dụng cy do. -4 Các ký hiệu trên mặt dụng cụ do.Đặc tính cơ ban của dung cụ đo.Các thành phần cấu tạo cơ bản dụng cụ đo điện. Cậu tạo và nguyên lý làm việc của các cơ cấu đo thông dụng '8Nhận dạng, phân biệt các kiểu cơ cấu đo BÀI2 ĐO DÒNG ĐIỆN. Cấu tạo, đặc điểm, nguyên lý hoạt động của các am pe mét '.Mắc ampe đo cường độ dòng điện.
Phương pháp mỡ rộng giới hạn đo.2cce BÀI 3 ĐO ĐIỆN ÁP.Vôn mét tử điện 1.Vôn mét điện từ. ii aa sn AL 1.V6n mét dign dng 1.Vôn mét điện tử BÀI4. ĐO ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN BẢNG MÊ GÔM MÉT. Mô gôm mớt cơ.
Mê gồm mét điện tử. BÀI5 SỬ DUNG VOM. Cấu tạo, kết cẫu mặt ngoài và công dụng VOM. Sử dụng VOM 3.
Các chức năng khác của thang đo điện. BAI 6 DO CONG SUAT BANG OAT MET.Oát mét một pha kiểu điện động. ` `2 Sơ đồ nỗi đây mắc oát mết đo công suất tác dụng 3.Những điểm lưu ý khi sử dụng oát mt. BÀI 7 ĐO ĐIỆN NẴNG I PHA.
1-Cấu tạo, nguyên lý hoạt động công tơ một pha.So dé néi dây công tơ một pha. 31Lấp đặt, nỗi đây công tơ một pha.ss+c2+scce BÀI§ ĐO ĐIỆN NĂNG 3 PHA.Cấu tạo, nguyên lý hoạt động công tơ 3 pha 3 phẫn tử.Sơ để nỗi đây công tơ 3 pha 3 phẳnt. SŠpb2000000404u17 3 Chọn và kiếm tra công tơ.Đọc chí số và tỉnh điện năng tiêu thụ. BÀI9 SỬ DỤNG MÁY HIỆN SÓNG.
phân loi máy hiện sóng .Hướng dẫn sử dụng máy hiện sóng. -4 Sử dụng máy hiện sóng. BÀI 10 DO DIEN TRO TIEP DAT BANG TER-RO-MET.Cách sử dụng ter-rô mét đo điện trở tiếp dit. en ener HS” `.
Các bà tập đo điện tr tiếp đất bằng ter rõ mét BÀI II DO DUONG KINH VA DO SÂU BẰNG THƯỚC CẬP.Cấu tạo thước cặp và cách đọc kết qua. ina ioc 3: Dựa vào đc điểm và ấu tạo mã người ta chía thước kẹp thẳnh 3 loại 3. Cách đọc kết quả 4. Ce bai tip img dung.
— BÀI I2 ĐO DUONG KINH DAY DIEN TU BANG PAN ME. Cấu tạo pan me 3. Cách sử dụng pan me đo đường kính đây điện từ.-«ccccsceeeeeerrre -105 BÀI I3 ĐO TÓC ĐỘ BẰNG TÓC ĐỘ KE 1. Cấu tạo, hoạt động tốc độ kế 10 đlillu lộ lỗ ky nuaangà gu gang nguànGáD ain .112 TÀI LIỆU THAM KHẢC TEN MO DUN: DO LƯỜNG ĐIỆN VÀ KHÔNG ĐIỆN Mã mô đun: MD19 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí mô đun: Mô đun được bỗ trí sau khí học sinh học xong các môn học chung, các môn học/ mô đun: An toàn lao động; Mạch điện; Vật liệu điện; Vẽ kỳ thuật: Vẽ điện; Kỹ thuật điện tử cơ bản; Khí cụ điện hạ thế.
~ Tinh chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề. Mục tiêu của mô đun: *Về kiến thức: Mô tả được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các cơ cấu đo thông dụng: từ điện, điện từ, điện động, cảm ứng. Trình bảy được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các dụng cụ đo thông dụng: am-pe mét, vôn mét, oát mét, VOM, công tơ, mê-gôm mát, ter-rô mét, cầu đo. 'Wheastone, máy hiện sóng, stroboscope, pan-me, thước cặp *Về kỹ năng: Bảo quản tốt các loại dụng cụ đo theo các qui định kỹ thuật Đọc và hiểu được các ký hiệu ghi trên các đồng hỗ và dụng cụ đo lường Sử dụng được các dụng cụ đo để đo các đại lượng về điện: điện áp, cường độ đòng điện, điện trở, công suất, điện năng, điện trở cách điện, điện trở tiếp đất, biên độ, tần số.
Sử dụng các dụng cụ đo để đo các đại lượng không điện: đường kính dây dẫn, tốc độ, độ sâu. *Về thái độ: Có tính tỉ mí, tuân thủ các nguyên tắc an toằn điện khi sử dụng các dụng cụ đo lường. Nội dung của mô đun: “Thời gian Số gp | Tên ckcHlimngmlđm aay [LF Thực Kiếm số thuyết |hành tra* 1 |Kháiniệm về đolườngđiện |4 3 1 0 2 |Đo dòng điện 8 4 4 0 3 [Do dign ap 8 4 4 0 | Dodign tro céch dign bing ME GOM MET 4 3 2 0 5 | Sử dụng VOM 8 2 4 2 6 |Đo công suấtbằng Oátméết |4 1 3 0 7 | Đo điện năng l pha 8 2 6 0 8 | Do điện năng 3 pha 8 2 6 0 9 _ | Sử dụng máy hiện sóng. 8 5 3 0 1o | Đ9 điện ở tiếp đất bằng TER-RO-MET 8 4 2 2 11 | Đo đường kính và độ sâu bằng thước cặp.
2 05 is 0 12 | Đo đường kính đây điện từ bằng Pan-me 2 05 15 0 13 | Đo tốc độ bằng tốc độ kế 3 1 2 0 Cộng 75 31 40 4 BAI 1: KHAI NIEM VE DO LUONG DIE! Mi bai: MB 19.01 Giới thiệu: Trong các hệ thống điện nói chung hay điện dân dụng nói riêng, thì việc đo và chỉ báo các thông số của mạch điện là vô cùng quan trong. Nó giúp cho người thợ điện có thể biết được tình trạng của các thông số trong hệ thống hiện tại đang ở trạng thái bình thường hay sự cố. Việc đo và chỉ báo đó được thực hiện nhờ các loại đồng hồ đo khác nhau. Nhưng nếu xét về mặt nguyên lý thì hầu hết các loại đồng hồ đo đó đều được chế tạo từ một số loại cơ cầu đo cơ bản như: Cơ cấu đo điện từ, cơ cấu đo từ điện, cơ cấu đo điện động, cơ cấu đo cảm ứng.
Việc hiểu, nắm bắt được các lợi cơ cầu đo cơ bản và một số các khái niệm ban đầu về đo lường điện là tiền đề t sẽ giúp tiếp thu tốt các bài sau. Mục tiêu: ~ Giải thích được nguyên lý cấu tạo và làm việc của các cơ cấu đo thông dụng: từ điện, điện từ, điện động, điện động, cảm ứng. - Phân biệt được dụng cụ đo kiểu trực tiếp, so sánh, đo đại lượng điện, đại lượng không điện - Trình bày được các dạng sai số, các thành phẫn cấu tạo cơ bản của dụng cụ đo. 10 ~ Đọc đúng các ky hiệu trên mặt dụng cụ Nội dung chính: 1.
Định nghĩa đo lường Mục tiêu: Nêu được định nghĩa vẻ đo lường. ‘Do lường là một quá trình đánh giá định lượng vẻ đại lượng cần đo để có được kết quả bằng số so với đơn vị đo. Các phương pháp đo Mục tiêu: Trình bày được các phương pháp đo. Phương pháp đo biến đổi thẳng dee cấu trúc kiểu biển đổi SESE) % iio thắng không có khâu.1: Sơ đồ khối của thiết bị đo biến đổi thẳng phản hồi.
“Trong đó: BĐ là bộ biến đổi; A/D là bộ chuyển đổi tương tự sang số; SS là bộ so sánh; CT là cơ cấu chỉ thị. Đại lượng cần đo X được đưa qua các khâu biến đồi thành con số Nx. Đơn vị đo Xo cũng được biến đổi thành No sau đó so sánh giữa đại lượng cần đo với đơn vị đo qua bộ so sánh. Kết quả đo được thể hiện bởi phép chia Nx/No.
Phương pháp đo kiểu so sánh Phương pháp này có sử dụng Xe Aor khâu hồi tiếp và có sơ đ fe như hình bên. Trong đó; SS là D/A bộ so sánh; BĐ là bộ ï —_ - A/D là bộ chuyển đổi tương tự __ /fimh 1.2: Sơ đồ khối thiết bị đo kiểu so sánh sang số; D/A là bộ chuyển đổi số sang tương tự; CT là cơ cấu chỉ thị. Tín hiệu X được đem so sánh với một tín hiệu X;, tỉ lệ với đại lượng mẫu Xo. Khi đó qua bộ so sánh ta có AX = X~ X¡.
Sơ đồ khối dụng cụ đo Mục tiêu: Trình bày được sơ đô khối của dụng cụ đo. Kiểu trực tiếp Là cách đo mà kết quả nhận được trực tiếp từ một phép đo duy nhất. Nghĩa là kết quả đo được chính là trị số của đại lượng cần đo mả không phải tính toán. thông qua bắt kỳ một biểu thức nào.
Nếu không tính đến sai số thì trị số đúng của đại lượng cần đo X sẽ bằng kết quả đo được A. Phương pháp đo trực tiếp có ưu điểm là đơn giản, nhanh chóng và loại bỏ được sai số do tính toán. Vi dụ: 'Vônmet đo điện áp, ampemet đo cường độ dòng điện, oatmet đo công suất.Kiéu gián tiếp Là cách đo mà kết quả đo suy ra từ sự phối hợp kết quả của nhiều phép đo dùng cách đo trực tiếp.