Giáo trình Đo lường điện tử nghề Điện tử công nghiệp tại CĐ Kỹ thuật Việt - Đức Hà Tĩnh

Giáo trình đo lường điện tử cho ngành điện tử công nghiệp tại trường CĐ Kỹ thuật Việt Đức Hà Tĩnh, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: ĐƠN VỊ KÍCH THƯỚC VÀ CÁC TIÊU CHUẨN

1.1. Các đơn vị cơ hệ SI

1.1.1. Đơn vị đo chiều dài mét (m)

1.1.2. Đơn vị đo khối lượng (kg)

1.1.3. Đơn vị đo thời gian giây (s)

1.1.4. Đơn vị đo cường độ dòng điện (A)

1.1.5. Đơn vị đo nhiệt độ (K)

1.1.6. Đơn vị đo lượng chất (mol)

1.1.7. Đơn vị đo cường độ ánh sáng (Cd)

1.1.8. Đơn vị lực (N)

1.1.9. Đơn vị công (J)

1.1.10. Đơn vị năng lượng

1.1.11. Đơn vị công suất (W)

1.2. Các đơn vị điện hệ SI

1.2.1. Các đơn vị của dòng điện và điện tích

1.2.2. Sức điện động, hiệu điện thế và điện áp

1.2.3. Điện trở và điện dẫn

1.2.4. Từ thông và cường độ từ thông

2. CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG VÀ SAI SỐ TRONG ĐO LƯỜNG

2.1. Đo lường

2.2. Sai số trong đo lường

3. CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN

3.1. Thiết bị đo kiểu nam châm vĩnh cửu với cuộn dây quay

3.2. Ampe kế đo điện một chiều

3.3. Vôn kế một chiều

3.4. VOM/DVOM vạn năng

4. CHƯƠNG 4: ĐO ĐỘ TỰ CẢM VÀ ĐIỆN DUNG

4.1. Lý thuyết cầu xoay chiều

4.2. Cầu điện dung

4.3. Cầu điện cảm

5. CHƯƠNG 5: ĐO ĐIỆN TRỞ

5.1. Phương pháp đo

5.2. Vôn kế

5.3. Ampe kế

5.4. Cầu Wheatstone

6. CHƯƠNG 6: CÁC MÁY PHÁT TÍN HIỆU

6.1. Máy phát tín hiệu tần số thấp

6.2. Các máy phát hàm

7. CHƯƠNG 7: ĐO LƯỜNG BẰNG MÁY HIỆN SÓNG

7.1. Khái niệm

7.2. Đo lường AC

7.3. Đo thời gian và tần số

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Đo lường điện tử cho sinh viên cao đẳng

Giáo trình Đo lường điện tử là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp tại các trường cao đẳng. Môn học này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng thực hành cần thiết. Nội dung giáo trình được biên soạn theo chương trình khung của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với nhu cầu thực tế trong sản xuất.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình Đo lường điện tử

Mục tiêu của giáo trình là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp và kỹ thuật đo lường các đại lượng vật lý. Môn học này giúp sinh viên phát triển khả năng tư duy và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

1.2. Cấu trúc nội dung giáo trình Đo lường điện tử

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của đo lường điện tử, từ đơn vị kích thước đến các thiết bị đo lường. Điều này giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và nắm bắt kiến thức.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy Đo lường điện tử

Việc giảng dạy môn Đo lường điện tử gặp phải nhiều thách thức, từ việc cập nhật kiến thức mới đến việc trang bị thiết bị thực hành cho sinh viên. Những thách thức này cần được giải quyết để đảm bảo chất lượng đào tạo.

2.1. Khó khăn trong việc cập nhật kiến thức mới

Công nghệ trong lĩnh vực điện tử phát triển nhanh chóng, do đó giáo viên cần thường xuyên cập nhật kiến thức mới để giảng dạy hiệu quả. Việc này đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng từ phía giảng viên.

2.2. Thiếu thiết bị thực hành cho sinh viên

Nhiều trường cao đẳng gặp khó khăn trong việc trang bị đầy đủ thiết bị thực hành cho sinh viên. Điều này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn của sinh viên.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho Đo lường điện tử

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Đo lường điện tử, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và tích cực. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập.

3.1. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận tài liệu học tập và thực hành. Các phần mềm mô phỏng và video hướng dẫn có thể hỗ trợ sinh viên trong quá trình học.

3.2. Tổ chức các buổi thực hành và thí nghiệm

Các buổi thực hành và thí nghiệm là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Điều này giúp sinh viên củng cố kỹ năng và hiểu rõ hơn về các thiết bị đo lường.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Đo lường điện tử trong ngành công nghiệp

Đo lường điện tử đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của ngành công nghiệp. Việc nắm vững các kỹ thuật đo lường giúp sinh viên có thể tham gia vào các dự án thực tế và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất và chế tạo

Trong sản xuất, đo lường điện tử được sử dụng để kiểm tra chất lượng sản phẩm và đảm bảo các thông số kỹ thuật. Điều này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu lỗi.

4.2. Ứng dụng trong bảo trì và sửa chữa thiết bị

Kỹ năng đo lường điện tử cũng rất cần thiết trong việc bảo trì và sửa chữa thiết bị điện. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức để xác định các vấn đề và đưa ra giải pháp khắc phục.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Đo lường điện tử

Giáo trình Đo lường điện tử không chỉ cung cấp kiến thức mà còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để thành công trong ngành điện tử. Tương lai của môn học này sẽ tiếp tục phát triển cùng với sự tiến bộ của công nghệ.

5.1. Tương lai của giáo trình Đo lường điện tử

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của thị trường. Điều này đảm bảo rằng sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Vai trò của Đo lường điện tử trong sự phát triển công nghiệp

Đo lường điện tử sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành công nghiệp, từ sản xuất đến bảo trì thiết bị. Kỹ năng này sẽ là một lợi thế lớn cho sinh viên trong thị trường lao động.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Nội dung: + Về kiến thức: Trình bày được khái niệm, phân biệt sự khác nhau của các đơn vị đo. + Về kỹ năng: Áp dụng chính xác tên các đơn vị cho mỗi tên tronng hệ thống SI + Về thái độ: Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. Phương pháp: + Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm. 18 CHƯƠNG 2 ĐO LƯỜNG VÀ SAI SỐ TRONG ĐO LƯỜNG Mã chương: MH13-02 Giới thiệu Đo lường là sự so sánh đại lượng chưa biết (đại lượng đo) với đại lượng được chuẩn hóa (đại lượng mẫu hoặc đại lượng chuẩn).

Như vậy công việc đo lường là nối thiết bị đo vào hệ thống được khảo sát kết quả đo các đại lượng cần thiết trên thiết bị đo. Trong thực tế khó xác định trị số thực các đại lượng đo. Vì vậy trị số được đo cho bởi thiết bị đo được gọi là trị số tin cậy được. Bất kỳ đại lượng đo nào cũng bị ảnh hưởng nhiều thông số.

Do đó kết quả đo ít khi phản ánh đúng trị số tin cậy được. Cho nên có nhiều hệ số ảnh hưởng trong đo lường liên quan đến thiết bị đo. Ngoài ra có những hệ số khác liên quan đến con người sử dụng thiết bị đo. Như vậy độ chính xác của thiết bị đo được diễn tả bởi hình thức sai số.

Mục tiêu: - Trình bày được các sai số trong kỹ thuật đo lường, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh giảm sai số trong đo lường. - Có ý thức trách nhiệm và bảo quản thiết bị dụng cụ Nội dung chính: 1. Đo lường - Mục tiêu:Trình bày được khái niệm, các tiêu chuẩn qui định trong đo lường. - Ðo lường điện tử: là đo lường mà trong đó đại lượng cần đo được chuyển đổi sang dạng tín hiệu điện mang thông tin đo và tín hiệu điện đó được xử lý và đo lường bằng các dụng cụ và mạch điện tử.

- Ðo lường là một quá trình đánh giá định lượng đối tượng cần đo để có kết quả bằng số so với đơn vị. Vd: U= 380v, U – điện áp, 380 – con số, V – đơn vị đo. Với định nghĩa trên thì đo lường là quá trình thực hiện ba thao tác chính: - Biến đổi tín hiệu và tin tức. - So sánh với đơn vị đo hoặc so sánh với mẫu trong quá trình đo lường.

- Chuyển đơn vị, mã hoá để có kết quả bằng số so với đơn vị. Căn cứ vào việc thực hiện các thao tác này ta có các phương pháp và hệ thống đo lường khác nhau. Độ chính xác và mức chính xác - Ðộ chính xác là tiêu chuẩn quan trọng nhất của thiết bị đo. Bất kỳ một phép đo nào đều có sai lệch so với đại lượng đúng 19 Yn  X n Độ chính xác tương đối: A  1  ( 2 .1 ) Yn Ví dụ: Điện áp hai đầu điện trở có trị số tin cậy được là 50V.

Dùng vôn kế đo được 49V. Như vậy: Độ chính xác tương đối: Yn  X n 50  49 A  1   1   0 , 98 Yn 50 Mức chính xác là độ chắc chắn của thiết bị với giá trị của đại lượng ở ngõ ra khi ta đưa một đại lượng ở đầu vào.2 ) X n Trong đó: Xn - giá trị đo lần thứ n  X n - giá trị trung bình Ví dụ: Cho bảng 2.1có giá trị nhận được 10 lần đo, tính sự chính xác của lần đo thứ 6. Số lần đo Giá trị đo được Xn 1 98 2 101 3 102 4 97 5 101 6 100 7 103 8 98 9 106 10 99 Bảng 2.1 Giá trị trung bình của 10 lần đo được tính như sau: X n   X n  1005  100 X n 10  X n  X n 100  1005  P  1 | | 1  |  0 , 99 X n 100 Độ chính xác của một phép đo và mức chính xác phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như chất lượng của thiết bị đo, người sử dụng các thiết bị đó và yếu tố môi trường. Cấp chính xác của dụng cụ đo là đặc trưng tổng quát của nó, được quy định bởi các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về các giới hạn của sai số đo cơ bản và thứ yếu, cũng như về các thông số khác có ảnh hưởng đến độ 20 chính xác của các dụng cụ đo.

Để đánh giá độ chính xác của đồng hồ đo điện, người ta dùng khái niệm cấp chính xác của dụng cụ đo. Cấp chính xác có thể kí hiệu bằng chữ hoặc số theo các quy định xác định. Cấp chính xác được biểu diễn bởi biểu thức 2.3) Am Dụng cụ đo điện có 8 cấp chính xác sau: 0,05, 0,1, 0,2, 0,5, 1,0, 1,5, 2,5 và 5. Cấp chính xác được ghi trên mặt của đồng hồ đo.

Biết cấp chính xác ta có thể tính được sai số tuyệt đối lớn nhất cho phép của phép đo: X m  % Am %  100 %   X m  Am 100 % Ví dụ: Một vôn-kế có ghi cấp chính xác là 1, nghĩa là giới hạn sai số của nó cho tầm do là 1%. Ví dụ: Một miliampe kế có thang độ lớn nhất Amax = 100mA, cấp chính xác là 2,5. Sai số tuyệt đối lớn nhất cho phép sẽ là: X m  % Am 2 , 5 x 100  %  100 %   X m    2 , 5 mA Am 100 % 100 Vượt quá giá trị 2,5mA này đồng hồ sẽ không còn đạt cấp chính xác 2,5 nữa. Ví dụ: Một vôn kế có cấp chính xác 1,5 khi dùng thang đo 50V mắc sai số cho phép lớn nhất là: ∆ X max = 1,5.

50 / 100 = 0,75V Nhưng nếu dùng thang đo 100V thì sai số tuyệt đối lớn nhất cho phép lại là ∆ X max = 1,5. Các tiêu chuẩn Khi sử dụng thiết bị đo lường, chúng ta mong muốn thiết bị được chuẩn hóa (calibzate) khi được xuất xưởng nghĩa là đã được chuẩn hóa với thiết bị đo lường chuẩn (standard). Việc chuẩn hóa thiết bị đo lường được xác định theo bốn cấp như sau: Cấp 1: Chuẩn quốc tế (International standard) - các thiết bị đo lường cấp chuẩn quốc tế được thực hiện định chuẩn tại Trung tâm đo lường quốc tế đặt tại Paris (Pháp), các thiết bị đo lường chuẩn hóa cấp 1 này theo định kỳ được đánh giá và kiểm tra lại theo trị số đo tuyết đối của các đơn vị cơ bản vật lý được hội nghị quốc tế về đo lường giới thiệu và chấp nhận. Cấp 2: Chuẩn quốc gia - các thiết bị đo lường tại các Viện định chuẩn quốc gia ở các quốc gia khác nhau trên thế giới đã được chuẩn hóa theo chuẩn quốc tế và chúng cũng được chuẩn hóa tại các viện định chuẩn quốc gia.

21 Cấp 3: Chuẩn khu vực - trong một quốc gia có thể có nhiều trung tâm định chuẩn cho từng khu vực (standard zone center). Các thiết bị đo lường tại các trung tâm này đương nhiên phải mang chuẩn quốc gia (National standard). Những thiết bị đo lường được định chuẩn tại các trung tâm định chuẩn này sẽ mang chuẩn khu vực (zone standard). Cấp 4: Chuẩn phòng thí nghiệm - trong từng khu vực sẽ có những phòng thí nghiệm được công nhận để chuẩn hóa các thiết bị được dùng trong sản xuất công nghiệp.

Như vậy các thiết bị được chuẩn hóa tại các phòng thí nghiệm này sẽ có chuẩn hóa của phòng thí nghiệm. Do đó các thiết bị đo lường khi được sản xuất ra được chuẩn hóa tại cấp nào thì sẽ mang chất lượng tiêu chuẩn đo lường của cấp đó. Còn các thiết bị đo lường tại các trung tâm đo lường, viện định chuẩn quốc gia phải được chuẩn hóa và mang tiêu chuẩn cấp cao hơn. Ví dụ phòng thí nghiệm phải trang bị các thiết bị đo lường có tiêu chuẩn của chuẩn vùng hoặc chuẩn quốc gia, còn các thiết bị đo lường tại viện định chuẩn quốc gia thì phải có chuẩn quốc tế.

Ngoài ra theo định kỳ được đặt ra phải được kiểm tra và chuẩn hóa lại các thiết bị đo lường.3 Kỹ thuật đo Phép đo cần phải được thực hiện một cách cẩn thận và sự thể hiện các số liệu đo phải phù hợp sau khi đã có tính toán đến các giới hạn về độ nhạy, độ chính xác và khả năng của thiết bị đo. Ðôi khi số đo có thể đúng nhưng nếu thể hiện kết quả sai, người ta có thể hiểu mạch đang tốt là có sai hỏng và ngược lại. Hơn nữa, việc sử dụng thiết bị đo sai có thể tạo ra các nguy hiểm cho sự an toàn của người đo và thiết bị đo. Các kỹ thuật đo sau đây cần phải tuân theo khi đo thử hay thực hiện các phép đo trong việc chẩn đoán hư hỏng, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị điện tử.

Nối thiết bị đến nguồn điện lưới, tốt hơn hết là thông qua đầu nối ba chân, và thực hiện bật nguồn cho hệ thống theo trình tự sau: Các điểm quan trọng được chuyển mạch ON đầu tiên, tiếp theo là đóng [ON] nguồn cung cấp, sau đó đóng [ON] thiết bị đo, và cuối cùng đóng nguồn cung cấp cho mạch cần đo thử. Khi tắt (chuyển mạch sang OFF), thì trình tự là ngược lại, thì trình tự phải được thực hiện ngược lại: trước tiên tắt nguồn cung cấp cho mạch cần đo, tiếp theo là tắt thiết bị đo, sau đó tắt nguồn cung cấp và cuối cùng là ngắt điện lưới. Ðiều này sẽ bảo vệ thiết bị đo và thiết bị cần đo khỏi các xung quá độ. Không hàn hay tháo mối hàn linh kiện khi nguồn cung cấp đang bật.

Bất kỳ lúc nào cũng phải tắt thiết bị đo còn nếu thiết bị đo được chuyển mạch sang đóng [ON] ngay sau đó thì cần phải có khoảng thời gian đáng kể để cho phép các tụ xả điện. Các thiết bị đo thử cần phải được nối đất một cách hiệu quả để giảm thiểu các biến thiên của nhiễu. Chọn thang đo phù hợp theo tham số cần đo, tuỳ theo giá trị đo yêu cầu. Nếu không biết giá trị đo yêu cầu, thì hãy chọn thang đo cao nhất và sau đó giảm dần thang đo cho phù hợp, để tránh cho thiết bị đo bị quá tải và bị hư hỏng.

Thang đo được chọn cuối cùng sẽ cho kết quả đo gần với độ lệch lớn nhất có thể có đối với phép đo điện áp và dòng điện, và gần mức trung bình đối với phép đo điện trở, để có độ chính xác tối ưu đối với hệ thống đo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ