ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NGUYỄN VĂN SÁU (Chủ biên) LÊ TRỌNG HÙNG - VŨ TRUNG THƯỞNG GIÁO TRÌNH ĐIỆN CƠ BẢN (THỰC HÀNH ĐIỆN CƠ BẢN) Nghề: Hàn Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2019 LỜI NÓI ĐẦU Để cung cấp tài liệu học tập cho học sinh - sinh viên và tài liệu cho giáo viên khi giảng dạy, Khoa cơ khí Trường CĐN Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội đã chỉnh sửa, biên soạn cuốn giáo trình “ĐIỆN CƠ BẢN” dành riêng cho học sinh - sinh viên nghề Hàn. Đây là môn học kỹ thuật chuyên ngành trong chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ Cao đẳng. Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu: “Thực tập điện cơ bản” Ths. GT NXB ĐHQG Tp.
“Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế ICE” VS.GS TSKH Trần Đình Long. NXB Khoa học và kỹ thuật – 2008 và nhiều tài liệu khác. Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót. Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày … tháng 09 năm 2019 Chủ biên Nguyễn Văn Sáu 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 2 CHƯƠNG TRÌNH MÔ-ĐUN. 6 An toàn điện .1 Một số khái niệm cơ bản về an toàn điện .2 Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn điện. Nguyên nhân gây ra tai nạn điện.
Các biện pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật. 26 Đo các đại lượng điện cơ bản. 48 Các mạch điện chiếu sáng căn bản. Mạch đèn đơn giản (mạch đèn tắt mở).
Mạch đèn thay đổi cấp độ sáng. Mạch đảo chiều (mạch đèn cầu thang). Mạch đèn hùynh quang. Máy biến áp một pha.
Các đại lượng định mức của MBA. Cấu tạo MBA. Nguyên lý làm việc của máy biến áp. Quy trình vận hành máy biến áp.
69 Động cơ điện không đồng bộ. Động cơ không đồng bộ 1 pha. Đấu dây vận hành động cơ. 73 Mạch điều khiển mở máy động cơ không đồng bộ 3 pha.
Bảng kê các thiết bị - khí cụ. Qui trình lắp ráp - kiểm tra - vận hành. Khái niệm biến tần. 77 Biến tần là gì?.
77 Biến tần là gì? Biến tần 1 pha, biến tần 3 pha. Cài đặt biến tần.3 Điện trở thắng cho biến tần. 83 Mạch điều khiển đảo chiều quay động cơ không đồng bộ 3 pha. Mạch đảo chiều gián tiếp (sử dụng nút bấm) .Mạch đảo chiều trực tiếp (sử dụng nút bấm) .Mạch đảo chiều sử dụng tay gạt cơ khí.
92 Mạch điều khiển mở máy động cơ không đồng bộ 3 pha bằng phương pháp đổi nối y – . 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 96 3 CHƯƠNG TRÌNH MÔ-ĐUN Tên mô đun: Điện cơ bản Mã số của mô-đun: MĐ 30 Thời gian của mô-đun: 60 giờ (LT: 10 giờ; TH: 46 giờ: KT: 4 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔ-ĐUN - Vị trí: + Mô-đun Điện cơ bản được bố trí sau khi sinh viên đã học xong các môn học, mô-đun: MH07, MH08, MH14, MĐ16.
- Tính chất: + Là mô-đun tự chọn + Là mô-đun tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận những kiến thức, kỹ năng với ngành liên quan góp phần nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. MỤC TIÊU MÔ-ĐUN - Kiến thức: + Phân tích được các nguyên nhân gây ra tai nạn điện. + Xác định được những hư hỏng trong các mạch điện máy công cụ, mạch chiếu sáng cơ bản. - Kỹ năng: + Thao tác đo được các đại lượng điện đúng quy trình, đảm bảo an toàn.
+ Nhận biết và mô tả được các thiết bị điện dùng trong công nghiệp. + Có khả năng thay thế được các khí cụ điện trong các mạch điện máy công cụ. +Lắp đặt được các mạch điện điều khiển đơn giản trong máy công cụ. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ đúng các qui định về an toàn điện trong lao động.
+Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. 4 III NỘI DUNG MÔ-ĐUN Thời gian TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* 1 An toàn điện 2 2 0 0 2 Đo các đại lượng điện 4 1 3 0 3 Các mạch điện chiếu sáng cơ 7 1 6 0 bản 4 Động cơ không đồng bộ 7 1 6 0 5 Mạch điện điều khiển mở máy 10 2 6 2 6 động cơ không đồng bộ 3 pha 7 Mạch điện điều khiển đảo chiều 10 1 9 0 quay động cơ không đồng bộ 3 pha Mạch điện điều khiển mở máy 8 động cơ không đồng bộ 3 pha 20 2 16 2 bằng phương pháp đổi nối Y- Cộng 60 10 46 4 5 Bài 1 An toàn điện Mục tiêu - Giải thích được nguyên lý hoạt động của thiết bị/hệ thống an toàn điện - Trình bày được chính xác các thông số an toàn điện theo tiêu chuẩn cho phép - Trình bày được chính xác các biện pháp đảm bảo an toàn điện cho người - Phân tích được chính xác các trường hợp gây nên tai nạn điện - Lắp đặt được thiết bị/hệ thống để bảo vệ an toàn điện trong công nghiệp và dân dụng - Cấp cứu nạn nhân bị tai nạn điện đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn - Phát huy tính tích cực, chủ động và nhanh nhạy trong công việc 1.1 Một số khái niệm cơ bản về an toàn điện 1.1 Tác động của dòng điện đối với cơ thể con người Khi người tiếp xúc với các phần tử có điện áp sẽ có dòng điện chạy qua cơ thể, các bộ phận của cơ thể phải chịu tác động nhiệt, điện phân và tác dụng sinh học của dòng điện làm rối loạn, phá hủy các bộ phận này, có thể dẫn đến tử vong Tác động nhiệt của dòng điện đối với cơ thể người thể hiện qua hiện tượng gây bỏng, phát nóng các mạch máu, dây thần kinh, tim, não và các bộ phận khác trên cơ thể dẫn đến phá hủy các bộ phận này hoặc làm rối loạn hoạt động của chúng khi dòng điện chạy qua Tác động điện phân của dòng điện thể hiện ở sự phân hủy các chất lỏng trong cơ thể, đặc biệt là máu, dẫn đến phá vỡ các thành phần của máu và các mô trong cơ thể Tác động sinh học của dòng điện biểu hiện chủ yếu qua sự phá hủy các quá trình điện sinh, phá vỡ cân bằng sinh học, dẫn đến phá hủy các chức năng sống 1.2 Các dạng tai nạn điện Tai nạn điện được phân thành 2 dạng: - Chấn thương do điện, và - Điện giật 6 a Các chấn thương do điện Chấn thương do điện là sự phá hủy cục bộ các mô của cơ thể do dòng điện hoặc hồ quang điện. - Bỏng điện: bỏng gây nên do dòng điện qua cơ thể con người hoặc do tác động của hồ quang điện, một phần do bột kim loại nóng bắn vào gây bỏng. - Co giật cơ: khi có dòng điện qua người, các cơ bị co giật.
- Viêm mắt: do tác dụng của tia cực tím. b Điện giật Điện giật chiếm một tỷ lệ rất lớn, khoảng 80% trong tai nạn điện và 85% số vụ tai nạn điện chết người là do điện giật. Dòng điện qua cơ thể sẽ gây kích thích các mô kèm theo co giật cơ ở các mức độ khác nhau; - Cơ bị co giật nhưng không bị ngạt. - Cơ bị co giật, người bị ngất nhưng vẫn duy trì được hô hấp và tuần hoàn.
- Người bị ngất, hoạt động của tim và hệ hô hấp bị rối loạn. - Chết lâm sàng (không thở, hệ tuần hoàn không hoạt động) 1.2 Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn điện Mục tiêu: Nắm rõ các qui chuẩn cơ bản của quốc gia về an toàn điện để từ đó có ý thức tuân thủ các qui chuẩn đó trong môi trường lao động. (Trích QCVN 01: 2008/BCT) Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện Điều 5. Cảnh báo Tại các khu vực nguy hiểm và khu vực lắp đặt thiết bị điện phải bố trí hệ thống rào chắn, biển báo, tín hiệu phù hợp để cảnh báo nguy hiểm.
Thiết bị lắp đặt ngoài trời Đối với thiết bị điện cao áp lắp đặt ngoài trời, người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp sau để những người không có nhiệm vụ không được vào vùng đã giới hạn: 1. Rào chắn hoặc khoanh vùng. Tín hiệu cảnh báo “cấm vào” được đặt ở lối vào, ra. Khóa cửa hoặc sử dụng dụng cụ tương đương khác bố trí ở cửa vào, ra.
Thiết bị lắp đặt trong nhà Đối với thiết bị điện cao áp lắp đặt trong nhà, người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngoài nhân viên đơn vị công tác và người trực tiếp vận hành, những người khác không đi đến gần các thiết bị đó. Đặt rào chắn tạo vùng làm việc cho đơn vị công tác Khi vùng làm việc của đơn vị công tác mà khoảng cách đến các phần mang điện ở xung quanh không đạt được khoảng cách quy định ở bảng dưới đây thì phải làm rào chắn để ngăn cách vùng làm việc của đơn vị công tác với phần mang điện. Cấp điện áp (kV) Khoảng cách (m) Đến 15 0,7 Trên 15 đến 35 1,0 Trên 35 đến 110 1,5 220 2,5 500 4,5 Khoảng cách từ rào chắn đến phần mang điện được quy định ở bảng sau: Cấp điện áp (kV) Khoảng cách (m) Đến 15 0,35 Trên 15 đến 35 0,6 Trên 35 đến 110 1,5 220 2,5 500 4,5 Điều 11 Cảnh báo tại nơi làm việc Người chỉ huy trực tiếp đơn vị công tác phải đặt các tín hiệu cảnh báo an toàn tại những vùng nguy hiểm trong quá trình thực hiện công việc để đảm bảo an toàn cho nhân viên đơn vị công tác và cộng đồng. Điều 12 Đặt rào chắn Đơn vị công tác phải thực hiện các biện pháp thích hợp như đặt rào chắn nếu thấy cần thiết quanh vùng làm việc sao cho người không có nhiệm vụ không đi vào đó gây tai nạn và tự gây thương tích.
Đặc biệt trong trường hợp làm việc 8 với đường cáp điện ngầm, đơn vị công tác phải thực hiện các biện pháp nhằm tránh cho người có thể bị rơi xuống hố. Điều 13 Tín hiệu cảnh báo Đơn vị công tác phải đặt tín hiệu cảnh báo trước khi làm việc nhằm đảm bảo an toàn cho cộng đồng. Điều 14 Làm việc tại đường giao thông 1.