Giáo Trình Mô Đun Địa Văn Hàng Hải 2: Điều Khiển Tàu Biển

Giáo trình địa văn hàng hải 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho nghề điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng, hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Hàng Hải II

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

66
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1. Nguyên lí chung xác định vị trí tàu - Sai số vị trí

1.1. Nguyên lí chung xác định vị trí tàu

1.2. Sai số vị trí

1.3. Độ chính xác vị trí xác định bằng 2 đường vị trí

2. Bài 2. Xác định vị trí tàu khi có 1 mục tiêu bờ

2.1. Kỹ năng cơ bản đo khoảng cách và phương vị mục tiêu bờ

2.2. Phương pháp xác định vị trí tàu

2.3. Xác định vị trí tàu bằng 1 khoảng cách, 1 phương vị đồng thời

2.4. Xác định vị trí tàu bằng 1 phương vị không đồng thời

2.5. Xác định vị trí tàu bằng 1 khoảng cách không đồng thời

Trích đoạn nội dung tài liệu

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: ĐỊA VĂN HÀNG HẢI 2 NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo quyết định số:29/QĐ-CĐHH II ngày 13 tháng 10 năm 2021 Của trường Cao Đẳng Hàng Hải II. HCM , năm 2021 Địa văn Hàng hải 2 Mục Lục Bài 1. Nguyên lí chung xác định vị trí tàu - Sai số vị trí . Nguyên lí chung xác định vị trí tàu . Sai số vị trí . Độ chính xác vị trí xác định bằng 2 đường vị trí . Xác định vị trí tàu khi có 1 mục tiêu bờ . Kỹ năng cơ bản đo khoảng cách và phương vị mục tiêu bờ . Phương pháp xác định vị trí tàu . Xác định vị trí tàu khi có 2 hoặc 3 mục tiêu bờ . Xác định vị trí tàu khi có 2 mục tiêu bờ . Xác định vị trí tàu khi có 3 mục tiêu bờ . Sử dụng thiết bị hiện đại điều khiển tàu . Sử dụng Radar-ARPA . Sử dụng GPS trong điều khiển tàu . Các hệ thống dẫn đường khác . Hàng hải gần bờ- Nhập bờ . Hàng hải gần bờ . Hàng hải nhập bờ . Hàng hải trong luồng hẹp . Công tác chuẩn bị . Công tác dẫn tàu . Hàng hải trong tầm nhìn xa bị hạn chế . Công tác chuẩn bị . Công tác dẫn tàu . Hàng hải cung vòng lớn . Giới thiệu chung . Phương pháp hàng hải . Kiến thức cơ bản về thủy triều . Các thuật ngữ cơ bản của thủy triều Anh . Bảng thủy triều Anh. Các bài toán thủy triều . Tìm Giờ và độ cao của NL, NR tại cảng chính . Tìm Giờ và độ cao của NL, NR tại cảng phụ . Nguyên lí chung xác định vị trí tàu - Sai số vị trí 1. Nguyên lí chung xác định vị trí tàu 1. Cơ sở lí thuyết Trong quá trình hành hải của một con tàu, từ vị trí cảng xuất phát đến cảng đích là một quá trình Dự Đoán Liện Tục của người Sỹ Quan, nó bao gồm các dự đoán : − Dự đoán đường đi của Tàu. − Dự đoán quãng đường chạy Tàu mà nó chạy được. − Xác định vị trí dự đoán của Tàu. Từ các vị trí dự đoán trên người Sỹ Quan đưa ra những Phán Đoán, Nhận Định, Đánh Giá, sau đó đưa ra Quyết Định Xử Lý Tình Huống ở đây việc nhận địn h huống đồi hỏi người Sĩ Quan có kinh nghiệm, lành nghề đi biển . Việc Phán Đoán, Nhận Định có thể được tiến hành trực tiếp trên các máy móc Điện Hàng Hải. − Tóm lại : Toàn bộ các công việc Kẻ, Vẽ trên Hải Đồ, Tính Toán, Kiểm Tra sự chuyển động của một con Tàu trên Hải Đồ nhằm đảm bảo cho con Tàu chuển động an toàn về đến Cảng đích gọi là THAO TÁC HẢI ĐỒ. − Thao tác Hải Đồ được chia làm hai loại :  Thao Tác Sơ Bộ.  Thac Tác Chính Thức . − Thao Tác Sơ Bộ được tiến hành thực hiện như sau: Được thực hiện bắt buộc cho mỗi chuyến đi, mà bất kỳ Tàu nào cũng phải tiến hành, Thao tác sơ bộ được tiến hành trên Tổng Đồ (General Chart). Mục đích của việc thao tác bộ nhằm tìm ra:  Hướng Chạy Tàu Tối Ưu.  Quãng Đường Tối Ưu.  Thời Gian Chạy Tàu Tối Ưu.  Lưu ý : Khi thao tác Hải Đồ phải dựa trên nguyên tác như sau: Đủ Gần, Đủ Xa, Đủ Sâu. − Từ những yếu tố trên người ta tính chi phí cho chuyến đi bao gồm: Lương Thực, Thực Phẩm , Nhiên Liệu . Nguyễn Ngọc Ninh Page 1 − Muốn Thao Tác Sơ Bộ cho chuyến đi Người Sỹ Quan Hàng Hải phải tiến hành thu thập các dữ liệu như :  Danh Mục Hải Đồ (Chart Catalogue).  Các Tuyến Đường Viễn Dương Trên Thế Giới (Ocean Passages For The World )  Danh Mục Hải Đăng Và Đèn ( List Of Lights And Fog Signal ).  Bản Thuỷ Triều Anh ( Admiralty Tide Table ). Gồm có 4 Tập +Tập 1B: Vương Quốc Anh và Ireland (NP201B) +Tập 1A: Các kênh và sông ở Vương Quốc anh (NP201A) +Tập 2: Bắc đại tây dương và vùng cực NP 202 +Tập 3: Bao gồm các cảng Ấn Độ Dương NP (203) + Tập 4: Nam Thái Bình Dương NP (204) + Tập 5: Vùng nam Trung Hoa và Indonesia (NP 205) + Tập 6: Bắc Thái Bình Dương NP (206) + Tập 7: Vùng tây nam Đại tây dương và Nam Mỹ NP (207) + Tập 8: Vùng đông nam Đại tây dương và Nam Mỹ NP (208)  Thông Báo Cho Người Đi Biển (Notices To Mariner ).  Thông Tin Tín Hiệu Vô Tuyến Điện (Admiralty List Of Radio Signal ). − Thao Tác Chính Thức : - Dự trên Hải Đồ đi biển (Hải Đồ Có tỷ lệ xích lớn (lớn 1:250. Để có thể đảm bảo tuyến hành trình có độ chính xác cao. − Chú ý : Thao tác sơ bộ phải tiến hành liên tục trong suốt quá trình hành hải từ cảng xuất phát đến cảng đích. Trong quá trình thao tác chính thức phải tiến hành nhanh chóng, chính xác, cẩn thận vì thao tác chính thức ảnh hưởng trực tiếp đến con Tàu. − Thành lập tuyến đường ngắn nhất, kinh tế nhất Nguyễn Ngọc Ninh Page 2 2. Khái Niệm: − Khi xác định vị trí Tàu, người Sĩ Quan dùng các dụng cụ, đo đến mục tiêu và xác định giá trị của đại lượng đo, sau khi xác định giá trị của đại lượng đo xong, ta thao tác lên Hải Đồ thì ta xác định được đường đẳng trị . − VD : Đường Đẳng Trị Phương Vị Locxo, Đường Đẳng Trị Khoảng Cách, Đường Đẳng Trị Hiệu Khoảng Cách, Đường Đẳng Trị Góc Kẹp Ngang. Định Nghĩa : − Là quỹ tích của tất cả các điểm có cùng một giá trị số (*) của đại lượng nào đo, được sử dụng trong hàng hải. (*) Có cùng trị số phương vị La Bàn, trị số phương vị Radar, trị số khoảng cách, trị số góc kẹp ngang … 2. Một Số Đường Đẳng Trị Thường Dùng trong Hàng Hải : 1. Đường Đẳng Trị Phương Vị Locxo : − Khi đo phương vị từ Tàu đến mục tiêu A nào đó trên biển, sau đó ta phải hiệu chỉnh giá trị vừa đo (để tránh sai số) đồng thời Ta phải chuyển sang phương vị nghịch (Ta đo từ tàu đến mục Nguyễn Ngọc Ninh Page 3 tiêu nhưng khi thao tác là từ mục tiêu đến tàu ) rồi thao tác phương vị vừa đo lên Hải Đồ Mecator. Lúc này, ta kẻ đường phương vị vừa tìm trên Hải Đồ Mecator là một Đường Thẳng . Đường Đẳng Trị Khoảng Cách : − Khi ta đo khoảng cách từ Tàu đến mục tiêu A là DA. Chúng ta đã biết tập hợp những điểm cách điều một điểm cho trước chính là một đường tròn, trong Hàng Hải người ta gọi đường tròn trên khi thao tác tìm vị trí Tàu trên Hải Đồ là đường đẳng trị Khoảng Cách. Lúc này đường đẳng trị khoảng cách là đường tròn có tâm là mục tiêu A và có bán kính là DA. Lúc này vị trí tàu sẽ nằm trên đường tròn. Đường Đẳng Trị Góc Kẹp Ngang : − Khi ta đo góc kẹp giữa hai mục tiêu A và B là . Trong trường hợp này đẳng trị sẽ là một cung tròn chứa A, B. Lúc này vị trí tàu nằm trên cung có chứa góc 1. Đường Đẳng Trị Hiệu Khoảng Cách : − Khi đo khoảng cách giữa hai mục tiêu A và B ta lần lược được khoảng cách là DA và DB, sau đó ta tìm hiệu khoảng cách giữa DA và DB ta được ∆D = DA - DB .Lúc này đường đẳng hiệu khoảng cách là đường Hyperbol nhận Avà B hai tiêu điểm (loại này được dùng trong hệ thống DECCA, LORAN…). Đường Vị Trí: Nguyễn Ngọc Ninh Page 4 2. Khái Niệm: − Khi thao tác xác định tìm vị trí Tàu chúng ta sử dụng ít nhất hai đường vị trí, giao nhau hai đường đẳng trị sẽ cho ta vị trí tàu .Trong một số trường hợp hình dạng của đường đẳng trị trên Hải Đồ Mecator có dạng đường cong phước tạp khó vẽ, lúc này ta sử dụng một đường thẳng để thay thế một đoạn đường cong của đường đẳng trị. Lúc này đường thẳng thay thế đường đẳng trị chính là đường vị trí. Định Nghĩa Đường Vị Trí: − Đường Vị Trí là một đoạn đường thẳng, tiếp tuyến với đoạn đường cong của đường đẳng trị ở gần vị trí dự đoán và được thay thế cho đoạn đường cong khi xác định vị trí tàu . Đường đẳng trị. Đường vị trí, khoảng dịch chuyển đường vị trí 1. Độ Dịch Chuyển Đường Vị Trí : − Muốn xác định vị trí tàu, thì ta phải xác định ít nhất hai đường vị trí, giao nhau giữa hai đường vị trí sẽ cho ta vị trí tàu. Đường vị trí được biểu diễn dưới dạng hàm U trong đó biến φ ,λ , U = f (φ ,λ ) Hàm U được biểu diễn qua toạ độ dự đoán Mc (φc,λc) coù daïng nhö sau : U = f( ∆φ + φc, ∆λ + λc), Sau khi khai triển chuổi Taylor. Hàm U viết lại như sau:     U = f( φc, λc) + *   *  Ta ñaët  c  f ( φc, λc) ; a ;  b ; U – Uc = 1     Lúc này ta có phương trình như sau : 2 a *   b *   l  0 Ta chia hai veá cho a 2 b Ta ñöôïc a b l a phöông trình nhö sau : *   *    0 Ta ñaët cos  = ; sin a b 2 2 a b 2 2 a b2 2 a  b2 2 b l = ;n= .Luùc naøy ta coù phöông trình nhö sau: cos *   sin  *   n  0 (*) a2  b2 a2  b2 Nguyễn Ngọc Ninh Page 5 Ta giọ phương trình (*) là phương trình của đường vị trí. Trong đó n là khoảng cách từ vị trí dự đoán đến đường vị trí,  là góc hợp giữa Mc  vaø Mc K . Hình veõ: − Phương trình đường vị trí được biểu diễn dưới dạng hàm U, nếu hàm U biến đổi một lượng là U , tương ứng độ dịch chuyển đường vị trí là một n . Vậy n chính là khoảng dịch chuyển của đường vị trí khi hàm U biến đổi một đại lượng là U . − Để đặt trưng cho phương dịch chuyển của n là một đại lượng Gradien, Gradien ký hiệu là G. − Gradien là một đại lượng vector (phương chiều độ lớn) đặc trưng cho tốc độ biến thiên của đường vị trí theo sự biến thiên của hàm U .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ