BỘ-GIAOTHÔNG VẬN a TRƯỜNG A0-ĐĂNG 6IA0 THÔNG VẬN HJ31 01:0) LẢ| 2 TRINH DO CAO DANG — 2~xv2 NGHỀ: KỸ THUẬT XÂY DỰNG Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương l BỘ GIAO THÔNG VẬN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH Mô đun: Đào móng NGHÈ: KỸ THUẬT XÂY DỰNG TRINH DQ: CAO DANG Hà Nội ~2017 2 TUYEN BO BẢN QUYEN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cắm. LỜI GIỚI THIỆU Mô đun Đào móng là mô đun học bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật Xây dựng, Thời gian học bao gồm cả phần lý thuyết và thực hành. Các bài học thực hành được biên soạn theo phương pháp tích hợp giữa lý thuyết nghề và thực hành giúp sinh viên sau khi học lý thuyết kết hợp với thực hành sẽ hình thành kỹ năng nhanh hơn và ghi nhớ sâu phần lý thuyết sau khi thực hành các bài luyện tập.
Cấu trúc của mô đun đào móng bao gồm 8 bài trong đó 4 bài lý thuyết giúp sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản để vận dụng vào các công việc trong xây dựng, nắm được tính năng, tác dụng của các loại dụng cụ để vận dụng vào công việc trong công tác làm móng công trình và các công việc khác, 5 bài tích hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp sinh viên sử dụng thành thạo được các dụng cụ thông thường đề thực hiện công việc và giác được móng những công. trình đơn giản. Các tác giả hy vọng rằng sau khi hoàn thành, bộ tải liệu nói chung và Mô. đun Đào móng nói riêng sẽ trở nên hữu ích và được sử dụng rộng rãi trong giảng dạy của các trường đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng.
Vì đây là lần xuất bản đầu tiên nên cuốn tài liệu chắc chắn không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Do vậy, chúng tôi cũng rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp để lần xuất bản tiếp theo sẽ được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn quí độc giá ! 3 MỤC LỤC 1. Thước tầm.
1,1 Hình dáng, chiều dài, 1. Tác dụng của thước tâm 1. Cách sử dụng thước tắm. Thước vuông 2.
Hình đáng của thước vuông 2. Vật liệu làm thước. Tác dụng của thước vuông 2. Cách sử dụng thước vuôn; 3.
Ni v6 thước. Cầu tạo ni vô thước. tác dụng của nỉ vô thước 3. vật liệu làm nỉ vô thước.
Cách sử dụng nỉ vô thước. Ni vô ống nhựa mềm. Cấu tạo nỉ vô ống nhựa mềm. Tính năng, tác dụng của nỉ vô ống nhựa m 4.
Cách sir dung ni v6 ống nhựa mềm. Cấu tạo qua doi 5. Tỉnh năng, tác dụng của qua do} 5. Vật liệu chế tạo dọi 5.
Cách sử dụng dọi Bài 2: Xác định, kiểm tra đường thẳng đứng 1. Khái niệm đường thẳng đứng. Xác định đường thẳng đứng, 2. Xác định đường thăng đứng qua một điểm bang doi.
Xác định đường thẳng đứng qua một điểm bằng nỉ vô 17 3. Kiểm tra đường thắng đứng. Dùng đây đọi dé kiêm tra đường thắng đứng: 7 3. Dùng ni vô kết hợp với thước tâm để kiểm tra đường thẳng đứng.
Do độ cao trên dung thang dim; 4. Đo độ cao từ cốt chuai 4. Dẫn cốt cao độ. Bài tập thực hành của học viên Bài 3: Xác định, kiểm tra đường nằm ngang 1.
Khái niệm đường nằm ngang. Xác định đường nằm ngang, 2. Xác định đường nằm ngang qua một điểm bằng ống nhựa mềm.3, Xác định đường nằm ngang dựa vào một đường nằm ngang hoặc một mặt phẳng nằm ngang cho trước 3. Kiểm tra đường nằm ngang 3.
Kiểm tra đường nằm ngang 3. Kiểm tra đường nằm ngang bằng ni vô kết hợp với thước tầm. 4, Đo độ dài đường nằm ngang. Bài tập thực hành của học viên Bài 4: Xác định, kiểm tra góc vuôn; tra góc vuông bằng thước đo độ dài .3 Kiểm tra góc vuông bằng thước đo độ.
Kiểm tra hình chữ nhật 3. Dựa vào tính chất của hình chữ nhật b tra hình chữ nhật trên thực địa. Bài tập thực hành của học viên Bài 5: Xác định vị trí móng trên thực địa. Yêu cầu khi giác móng.
Vị trí móng 1. Hình dáng, kích thước móng. Sai số cho phép. Dụng cụ giác món 2.
Thước vuông, thước mết 2. La ban, thước đo độ 2. Quả doi, ni vô. Trình tự giác móng 3.
Giác móng băng Bài tập thực hành của học viên. Bài 6: Giới thiệu phương pháp đào móng bằng thủ công và 1. Giới thiệu phương pháp đào móng bằng thủ công. Xác định kích thước hồ móng.
Phương pháp đào móng bằng thủ côn; 1. Phương pháp thu nước hồ móng. Phương pháp chống sạt lở vách đất 5 2. Giới thiệu phương pháp đào móng bằng má; 2.
Giới thiệu một số loại máy đào thông dụng thường dùng trong công tác đào móng, 3. Một số sự cố thường gặp trong công tác dao dat và cách khắc phục. Bài 7: Giới thiệu một số biện pháp gia cố nền móng thông thường, móng bằng cọc tre, cọc chàm. Bai 8 Kiểm tra chất lượng hồ móng 1.
Kiểm tra kích thước móng trên 1. Kiểm tra khoảng cách giữa tìm các trục, m tra kích thước hỗ móng tra cao đội tra độ sâu hồ móng (So với cốt chuẩn). tra chất lượng nền móng. tra coc tra chất lượng đầm cát tra hệ thống thoát nước và hệ thống chồng sạt lở thành hồ móng.
83 Tài liệu tham khả. 6 MO DUN BAO MONG Mã mô đun: MĐ12 Vj tri, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun ~ Vị trí: Mô đun MĐ12 được giảng dạy sau khi người học đã học xong các. môn học chung và các môn học kỹ thuật cơ sở. - Tính chất: Là mô đun học chuyên môn quan trọng.
Thời gian học bao gồm cả lý thuyết và thực hành. ~ Ý nghĩa, vai trò của mô đun: Mô đun đào móng giúp cho người học sau khi ra trường có thể đảm nhiệm thí công tự chủ trong các công việc sau: + Định vị được đúng công trình theo mặt bằng tổng thé. + Giác được móng công trình đơn giản bằng phương pháp thủ công đúng yêu cầu kỹ thuật. + Có biện pháp gia cố nền móng thông thường.
+ Kiểm tra được chất lượng hồ móng sau khi đào và gia cố nền móng. Mục tiêu của mô đun. Kiến thức: Trình bày được trình tự, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra đánh giá các công việc giác móng, đào móng, gia cố nền móng,. Kỹ năng: Làm được các công việc giác móng, mô tả được trình tự phương.
pháp đảo móng bằng thủ công và bằng máy, gia cố nền móng bằng cọc tre (Cọc cham ), đệm cát, và biết kiểm tra chất lượng hỗ móng sau khi dio. Thái độ: Có trách nhiệm trong công việc, hợp tác tốt với những người cung làm, cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và công trình. Nội dung của mô đun số Thời gian | TT 'TTên các bài trong mô đun Tổng” Lý |Thực| Kiểm số thuyét | hanh | tra’ | 1 | Giới thiệu các loại dụng cụ 1 1 | 2. | Xée định kiểm tra đường thẳng đứng |_ 8 1 % | 5 | Í 3 | Xác định, kiểm tra đường nằm ngang |_ 8 1 5 2 Xác định, kiểm tra góc vuông, 8 1 Xác định vị trí móng trên thực địa 2 3 14 | 5 Giới thiệu phương pháp đào móng 3 3 bằng thủ công và bằng máy Giới thiệu một số biện pháp gia cố|_ 3 3 nền móng thông thường.
Kiểm tra chất lượng hồ móng 2 2 Cộng 55 15 2 | 11 8 BÀI 1: Giới thiệu các loại dụng cụ Mã bài: MĐI2-01 Giới thiệt Bài Giới thiệu các loại dung cy giúp sinh viên nắm được tác dụng của từng loại dụng cụ để áp dụng vào công việc trong xây dựng và sử dụng thành thạo từng loại dụng cụ phủ hợp với từng công việc trong xây dựng đặc biệt là công. việc giác móng bằng phương pháp thủ công. Mục tiêu của bài: ~ Trình bày được tính năng, tác dụng của từng loại dụng cụ; ~ Sử dụng được các loại dụng cụ trong công tác làm móng; ~ Nghiêm túc, cẩn thận, chu đáo trong từng công việc và trong việc phối hợp với mọi người. Nội dung chính 1.
Thước tầm. Muc tiêu: Trình bày được tính năng, tác dụng của thước tầm trong công tắc giác móng bằng thủ công và các công việc khác trong xây dựng công trình.1 Hình dáng, chiều dài, tiết diện của thước tầm 1. Hình dáng thước Các cạnh theo chiều dài thước thẳng, sắc cạnh Mặt cắt của thước được vát đi một cạnh để phù hợp với mục đích sử dụng. (Hình 1-1) hoặc hình chữ nhật nếu thước được làm bằng kim loại (Hình 1-2) Hình 1-1: Thước tắm bằng gỗ.
Hình 1-2: Thước tầm bằng nhôm 1. Chiều dài thước tầm “Thước tầm làm bằng gỗ thường có chiều dai từ 1. Tiết điện của thước “Theo mặt cắt ngang thước tiết diện của thước tầm thường là hình chữ nhật (Hình 2) hoặc hình đa giác có một cạnh vát (Hình 1) để phù hợp với mục đích sử dụng. Vật liệu làm thước: “Thông thường thước tầm được làm bằng 2 chit liệu chính: “Thước tầm bằng gỗ thường được làm bằng gỗ lim hoặc gỗ thông dầu “Thước tầm bằng kim loại thường được làm bằng nhôm.Do nhôm nhẹ nên thước có thể làm được dài, mặt khác ít chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết như độ ẩm, nhiệt độ làm thước bị cong, vénh.
Tác dụng của thước tầm Thudc tim có nhiều tác dụng: Dùng để cán phẳng lớp vữa khi trát trên mặt tường, trần hoặc nền, dùng để kiểm tra độ phẳng của mặt tường khi xây hoặc của mặt trát, dùng để trát các cạnh, góc của các cấu kiện. Nếu thước tầm kết hợp với một số dụng cụ khác nhw Ni v6, day doi thì có thể xác định được đường. nằm ngang, thẳng đứng khi cần thiết 1. Cách sử dụng thước tầm.
Để thoả mãn mục đích trên thước tầm cần phải thẳng, phẳng, các cạnh phải sắc, không bị cong vénh. Do vậy trước khi sử dụng thước tầm phải kiểm tra và sau khi sử dụng xong phải vệ sinh thước sạch sẽ và bảo quản cần thận. Thước vuông, “Mục tiêu: Biết cách kiểm tra được thước vuông, trình bày được tính năng, tác 10 dụng của thước vuông và sử dụng thành thạo thước vuông trong công tác giác móng bằng thủ công và các công việc khác trong xây dựng công trình.