Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Đạo đức học (Dùng cho hệ cử nhân chính trị) là tài liệu học tập chuyên ngành được biên soạn bởi tập thể giảng viên Khoa Triết học thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, do GS. Nguyễn Ngọc Long làm chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của PGS. Nguyễn Chí Mỳ, TS. Nguyễn Thế Kiệt và Th.S Bùi Công Tráng. Sách do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia ấn hành tại Hà Nội vào tháng 9 năm 2000.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, giáo trình được thiết kế trên cơ sở "vai trò làm nền và định hướng" của bộ giáo trình quốc gia Triết học Mác - Lênin, phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo cử nhân chính trị tại hệ thống trường Đảng và các cơ sở đào tạo lý luận chính trị. Mục tiêu học tập của giáo trình là cung cấp hệ thống tri thức khoa học cơ bản về đạo đức học mác-xít; xác lập hệ thống các khái niệm, phạm trù, nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức; đồng thời trang bị phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích, đánh giá các hiện tượng đạo đức xã hội.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận đạo đức học từ hai chiều kích: lý luận đại cương và tiến trình lịch sử. Về mặt lý luận, sách làm rõ đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, nguồn gốc, bản chất, cấu trúc và chức năng của đạo đức. Về mặt lịch sử, giáo trình khảo cứu các hình thái đạo đức gắn liền với sự phát triển của các phương thức sản xuất.

Điểm đặc thù của giáo trình là việc phân định ranh giới giữa đạo đức học với các khoa học xã hội khác (dân tộc học, tâm lý học, xã hội học, giáo dục học, giá trị học), đồng thời đối chiếu thuật ngữ đạo đức phương Đông (phạm trù Đạo và Đức xuất hiện từ Kim văn đời Chu) với thuật ngữ phương Tây (mos, moris, ethicos).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 6 bài học lớn, được phân công biên soạn cụ thể:

  • Bài 1: Đối tượng và nhiệm vụ của Đạo đức học Mác - Lênin (TS. Nguyễn Thế Kiệt biên soạn): Trình bày lịch sử hình thành thuật ngữ (mos, ethicos, Đạo, Đức); định nghĩa đạo đức là hình thái ý thức xã hội; phân tích cấu trúc đạo đức (ý thức đạo đức, thực tiễn đạo đức, quan hệ đạo đức, đạo đức xã hội và đạo đức cá nhân); xác định đối tượng, 3 nhiệm vụ cơ bản của đạo đức học và 2 phương pháp nghiên cứu chủ đạo.
  • Bài 2: Nguồn gốc, bản chất, chức năng và vai trò của đạo đức (PGS. Nguyễn Chí Mỳ biên soạn): Phê phán các quan điểm phi mác-xít về nguồn gốc đạo đức (thần học, Platon, Hegel, I. Kant, L. Feuerbach, Đacuyn xã hội); luận chứng nguồn gốc kinh tế - xã hội và "quan hệ song trùng" theo C. Mác và Ph. Ăngghen; phân tích bản chất xã hội qua tính thời đại, tính dân tộc, tính giai cấp, tính nhân loại; làm rõ 3 chức năng (điều chỉnh hành vi, giáo dục, nhận thức) và vai trò của đạo đức.
  • Bài 3: Các kiểu đạo đức trong lịch sử, quan hệ giữa đạo đức với các hình thái ý thức xã hội khác (TS. Nguyễn Thế Kiệt và Th.S Bùi Công Tráng biên soạn): Khảo cứu đạo đức trong công xã nguyên thủy (dựa trên sở hữu công cộng, ý thức bầy đàn) và sự vận động qua các xã hội có đối kháng giai cấp cho đến đạo đức cộng sản chủ nghĩa.
  • Bài 4: Th.S Bùi Công Tráng biên soạn các nội dung chuyên đề tiếp nối.
  • Bài 5: TS. Nguyễn Thế Kiệt biên soạn các nội dung chuyên đề tiếp nối.
  • Bài 6: PGS. Nguyễn Chí Mỳ và TS. Nguyễn Thế Kiệt đồng biên soạn.

Progression logic của nội dung đi từ việc xác lập hệ thống khái niệm, phạm trù nền tảng ở Bài 1, chuyển sang phân tích bản chất quy luật và chức năng vận hành ở Bài 2, trước khi đi sâu vào sự tiến triển lịch sử và mối quan hệ liên hình thái ý thức ở Bài 3 cùng các nội dung chuyên sâu tiếp theo.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Giáo trình xây dựng trên lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa duy vật lịch sử. Cốt lõi là luận điểm trong tác phẩm Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị của C. Mác: phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần; tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
  • Core principles:
    • Nguyên tắc tính quy định của cơ sở kinh tế đối với ý thức đạo đức: Đạo đức biến đổi theo sự thay đổi của phương thức sản xuất.
    • Nguyên tắc tính giai cấp của đạo đức trong xã hội có phân chia giai cấp, đi kèm nguyên tắc thừa nhận tính nhân loại chung ở các quy tắc sống thông thường và các giá trị tiến bộ.
    • Nguyên tắc thống nhất biện chứng giữa ý thức đạo đức và thực tiễn đạo đức.
  • Essential frameworks:
    • Khung cấu trúc đạo đức học: Gồm 3 thành tố tương tác: Ý thức đạo đức (tri thức, tình cảm, ý chí), Thực tiễn đạo đức (hành vi, hành động nghĩa vụ, sự tương trợ) và Quan hệ đạo đức.
    • Khung phân tích 3 chức năng: Chức năng điều chỉnh hành vi (bằng dư luận xã hội và lương tâm), chức năng giáo dục (giáo dục xã hội và tự giáo dục) và chức năng nhận thức (hướng ngoại và hướng nội; trình độ thông thường và trình độ lý luận).

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Kỹ năng vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp lịch sử - so sánh để phân loại, thẩm định các hiện tượng đạo đức và các trường phái triết học đạo đức.
  • Analytical skills: Năng lực phân tích, phê phán các quan điểm đạo đức học phi mác-xít như quan niệm duy tâm thần học, duy tâm khách quan (ý niệm tuyệt đối của Platon, Hegel), duy tâm chủ quan (thiện ý tiên thiên của Kant), duy vật trừu tượng (Feuerbach) và chủ nghĩa Đacuyn xã hội.
  • Practical competencies: Khả năng nhận thức và tự điều chỉnh hành vi cá nhân phù hợp với chuẩn mực xã hội; năng lực phân định ranh giới giữa điều chỉnh đạo đức (tự nguyện, bằng lương tâm và dư luận) với điều chỉnh pháp quyền (bắt buộc, bằng cưỡng chế nhà nước).

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Pedagogical approach: Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Việc giảng dạy không tiếp cận đạo đức như một tập hợp các giáo điều trừu tượng, bất biến hay "mệnh lệnh của Thượng đế", mà đặt hiện tượng đạo đức vào điều kiện sinh hoạt vật chất, quan hệ kinh tế và bối cảnh lịch sử cụ thể của từng thời đại.
  • Bài tập và case studies: Giáo trình sử dụng các phân tích tình huống lịch sử và luận điểm kinh điển để làm sáng tỏ lý thuyết. Điển hình là việc dẫn chứng quan điểm của Ph. Ăngghen trong tác phẩm Chống Đuy-rinh về nguyên tắc "không được trộm cắp" – một chuẩn mực chỉ xuất hiện và có ý nghĩa khi chế độ sở hữu tư nhân về động sản ra đời, và sẽ mất ý nghĩa khi động cơ trộm cắp bị loại trừ trong xã hội tương lai. Ngoài ra, giáo trình so sánh quan niệm thiện - ác biến đổi qua các dân tộc và thời đại để minh họa tính lịch sử của phạm trù đạo đức.
  • Practical exercises: Yêu cầu người học phân tích cấu trúc của các hành vi đạo đức thực tế: bóc tách tri thức đạo đức, tình cảm đạo đức, động cơ hành vi và kết quả thực tiễn trong các mối quan hệ xã hội (gia đình, tập thể, giai cấp, quốc gia).
  • Assessment methods: Đánh giá dựa trên khả năng nắm vững hệ thống khái niệm, phạm trù; năng lực vận dụng phương pháp luận mác-xít để luận giải các vấn đề đạo đức thực tiễn; mức độ hiểu biết về sự khác biệt giữa đạo đức học và các khoa học xã hội khác.
  • Self-study guidelines: Người học thực hiện việc tự học thông qua hai tiến trình nhận thức: nhận thức hướng ngoại (tiếp thu hệ thống giá trị, chuẩn mực khách quan của xã hội) và nhận thức hướng nội (tự soi xét, đối chiếu hành vi của bản thân với chuẩn mực xã hội thông qua sự tự vấn của lương tâm).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Updates so với editions cũ: Giáo trình năm 2000 được xây dựng có sự kế thừa và chuẩn hóa trực tiếp từ bộ giáo trình quốc gia Triết học Mác - Lênin, cập nhật các kết quả nghiên cứu chuyên sâu của Khoa Triết học thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh nhằm phục vụ riêng cho đối tượng học viên cử nhân chính trị.
  • Current trends được integrate: Tích hợp nguồn tài liệu triết học quốc tế như Từ điển bách khoa Triết học (Tập 5, Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô, Mátxcơva, 1970) và tài liệu Các bài giảng về đạo đức học Mác - Lênin (Nhà xuất bản Trường Cao đẳng, Mátxcơva, 1974). Hệ thống hóa các chuyên ngành hẹp của đạo đức học hiện đại gồm: Đạo đức học chuẩn mực, Đạo đức học nghề nghiệp, Lịch sử đạo đức học và Triết học đạo đức.
  • Real-world applications: Phân tích thực tế cơ chế điều chỉnh hành vi của đạo đức trong tương quan với pháp luật và chính trị. Giáo trình chỉ rõ: pháp luật là đạo đức tối thiểu mang tính cưỡng chế, trong khi đạo đức đòi hỏi từ tối thiểu đến tối đa dựa trên dư luận xã hội và lương tâm cá nhân.
  • Industry connections: Kết nối lý luận đạo đức học mác-xít với thực tiễn công tác tư tưởng và xây dựng con người trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam; tích hợp quan điểm Hồ Chí Minh về mối quan hệ biện chứng giữa "đức" và "tài", trong đó xác định đức là gốc của người cán bộ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên/Học viên: Học viên hệ Cử nhân Chính trị, học viên cao học chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Prerequisites cần có: Người học cần có kiến thức nền tảng về Triết học Mác - Lênin (đặc biệt là chủ nghĩa duy vật lịch sử: quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng), Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Lịch sử triết học đại cương.
  • Giảng viên và cách sử dụng: Giảng viên sử dụng giáo trình làm khung tài liệu giảng dạy chuẩn cho môn Đạo đức học; khai thác cấu trúc 6 bài học để biên soạn giáo án, thiết kế câu hỏi thảo luận về chức năng và bản chất đạo đức, hướng dẫn học viên nghiên cứu các chuyên đề về đạo đức công chức, đạo đức nghề nghiệp.
  • Tự học và reference: Tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu lý luận, cán bộ quản lý, cán bộ tuyên giáo cần hệ thống hóa các khái niệm về ý thức xã hội, giá trị học và phương pháp giáo dục đạo đức xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học viên hệ cử nhân chính trị, giảng viên, nghiên cứu sinh và cán bộ nghiên cứu lý luận chính trị - xã hội trong hệ thống các trường Đảng và các cơ sở giáo dục đại học khối ngành khoa học xã hội và nhân văn.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có tri thức nền tảng về nguyên lý Triết học Mác - Lênin, đặc biệt là chủ nghĩa duy vật lịch sử (các khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội, phương thức sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng) và lịch sử tư tưởng triết học phương Đông, phương Tây.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các tài liệu tiếp cận đạo đức dưới góc độ luân lý học ứng xử thuần túy hoặc tâm lý học xã hội, giáo trình này khảo sát đạo đức như một hình thái ý thức xã hội hoàn chỉnh thuộc kiến trúc thượng tầng, có tính thời đại, tính dân tộc và tính giai cấp, vận hành thông qua hệ thống cấu trúc ba thành tố: ý thức, thực tiễn và quan hệ đạo đức.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Cần nắm vững các định nghĩa, phạm trù cốt lõi ở Bài 1 và Bài 2; đọc đối chiếu các trích dẫn tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen (Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị, Chống Đuy-rinh) với các ví dụ lịch sử cụ thể; kết hợp rèn luyện tự nhận thức nội tâm và quan sát các hiện tượng dư luận xã hội.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu gắn liền với bộ giáo trình quốc gia Triết học Mác - Lênin, các tác phẩm kinh điển của C. Mác và Ph. Ăngghen, tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, Từ điển bách khoa Triết học (Liên Xô, 1970) và tài liệu Các bài giảng về đạo đức học Mác - Lênin (Mátxcơva, 1974).


Kết luận

Giáo trình Đạo đức học (Dùng cho hệ cử nhân chính trị) do Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn năm 2000 là tài liệu học thuật xác lập hệ thống tri thức lý luận khoa học về đạo đức học mác-xít. Giá trị cốt lõi của giáo trình thể hiện ở việc luận giải nguồn gốc, bản chất, cấu trúc và chức năng của đạo đức dựa trên nền tảng duy vật lịch sử, khắc phục các quan điểm duy tâm và trừu tượng trước Mác.

Lộ trình học tập đề xuất: Người học bắt đầu từ việc nắm vững khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu (Bài 1); tiếp tục nghiên cứu nguồn gốc kinh tế - xã hội, bản chất ba thuộc tính và ba chức năng cơ bản của đạo đức (Bài 2); sau đó khảo cứu lịch sử các kiểu đạo đức từ công xã nguyên thủy đến đạo đức cộng sản (Bài 3) và hoàn thiện các bài học chuyên đề tiếp theo (Bài 4, 5, 6). Tài liệu bổ trợ cần thiết bao gồm các tác phẩm kinh điển mác-xít và các chuyên khảo về triết học xã hội.