Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về dân số 1. Khái niệm chung về dân số 1. Khái niệm Dân số là số lượng và chất lượng người của một cộng đồng dân cư, cư trú trong một vùng lãnh thổ (hành tỉnh, khu vực, châu thổ, quốc gia.) tại một thời điểm nhất điểm nhất định. Dân số luôn luôn biến động theo thời gian và không gian.
Những biến động về dân số có ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi các nhân, gia đình và toàn xã hội. Nhằm đảm bảo sự kiểm soát nhất định đối với vấn đề dân số của một quốc gia thì quốc gia thường có những cuộc điều tra dân số để làm cơ sở đánh giá, nhân định và đưa ra những chính sách đối với vấn đề dân số của quốc gia minh. Tình hình dân số thế giởi và Việt Nam “Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở giữa năm nay, tổng dân số Việt Nam đạt gần 90,5 triệu người, trong đó nam chiếm hơn 49%, nữ chiếm gần 51%. Việt Nam đứng thứ 13 trong các nước đông dân trên thé giới thứ 3 ở Đông Nam Á.
Tổng điều tra dân số vào năm 2009 ghi nhận nước ta có gần 86 triệu din. Từ đó đến nay, tỷ suất tăng dân số trung bình mỗi năm của Việt Nam là 1,06%, thấp hơn so với tỷ suất của giai đoạn 1999-2009 (1,2%). Chúng ta cũng có mức tăng quy mô dân số thấp nhất trong 35 năm qua. Tổng tỷ suất sinh 2,09 trẻ/phụ nữ hiện nay cũng cho thấy tỷ lệ sinh của Việt Nam đang tiếp tục giảm và ôn định.
Một thành tựu nổi bật của dân số Việt Nam, theo kết quả điều tra lần này là tuổi thọ trung bình tiếp tục tăng lên 73,2 năm (con số này theo điều tra 2009 là 72,8). Việt Nam vẫn đang trong thời kỳ “dân số vàng” nhưng cũng đã bước vào thời kỳ già hóa dân số với chỉ số già hóa đã lên tới 44,6%. Quy mô, cơ cấu và phân bố dân số 1. Quy mô và phân bồ dân số Quy mô dân số là số người sống trên một vùng lãnh thé tại một thời điểm nhất định.
Quy mô dân số phản ánh khái quát tồng số dân của mỗi vùng, lãnh thô nhất định trên thể giới. Quy mô dân số thường xuyên biễn động qua thời gian và không gian lãnh thô. Quy mô dân số có thề tăng hoặc giàm tùy theo các bién số cơ bản nhất bao gồm: sinh, chết và di dân. Quy mô dân số không chỉ được xác định thông qua ting diéu tra đân số mà còn được xác định thông qua thông kê dân số thường xuyên và dự báo dân số.
Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, có sự thay đôi qua các thời kỳ và có sự khác biệt giữa các vùng miền trong phạm vỉ cả nước. *,Việt Nam là quốc gia có quy mô dân số lớn Từ năm 1975 Việt Nam được xếp vào nước có số dân đông trên Thế Giới. Các nhà khoa học Liên hợp quốc đã tính toán rằng: đễ đảm bào cuộc sông thuận lợi cho người dân, bình quân trên Ikm2 chỉ nên có 35 đến 40 người sinh sống. Như vậy, với một đắt nước với điện tích 330.991 km2 nhỏ bé như Việt Nam thì dân số hop lý nước #a trong khoảng 13 đếm 15 triệu người.
Tính đến năm 1931, dân số. nude ta Ia 17,7 triệu người - mức dân này đã là lớn sơ với những chỉ tiêu mà các chuyên gia tính toán. Nhưng quy mô dân số nước /4 trong thời gian qua vẫn liên tục tăng nhanh. Tính từ năm 1975 dân số nước ta qua các năm liên tục tăng với con số chóng mặt.Thời gian đễ dân số tăng lên gắp đôi cũng ngày càng giảm din.
Tinh đến 0 giờ ngày 1-4-2009, tông quy mô dân số Việt Nam là 85.573 người, là nước đông dân thứ3 ở Đồng - Nam Á. và đứng thứ 13 trong số những nước đông dain nhit thé giới. Diện tích nước ta không lớn, tốc độ phát triền kinh tễ không cao, nhưng khi xét về quy mô đân số thì Việt Nam đạt con sỗ khá ấn tượng so với Thế giới. Bên cạnh đó, tốc độ gia tăng dân số nước ta vin còn cao va tốc độ này sé con duy trì trong vòng nhiều năm nữa.
Theo dự báo dân sô nước ta sắp công bộ tới đây, quy mô dânsỗ nước £a sẽ còn tiếp tục tăng đến giữa thế kỷ 21 (tức vào những năm. 2048-2050 dân số nước ta mới ôn định và không tiếp tục tăng) với quy mô dân số hơn 100 triệu người và có £hê sẽ thuộc vào nhóm mười nước có dân số lớn nhất thế giới. *, Quy mô dân số Việt Nam có sự thay đỗi qua các thời kỳ ~ Quy mô dân số Việt Nam qua các thời kì 'Quy mô dân số Việt Nam không ngừng tăng qua các thời kỳ. Biểu hiện: Đơn vị: Triệu người Năm Dân số Năm Dân số 1921 155 1995 739 1931 17,7 1999 76,3 1941 20.9 2003 81,0 1951 231 2004 82,1 1965 349 2006 84,1 1975 416 2007 85,15 1985 599 2008 86,7 BIEU DO DAN SO 00 90 80 70 60 50 40 30 20 os CEL EELEEEESEEES BIEU DO DAN SO VIET NAM QUA CÁC THỜI KỲ 'Qua biểu đồ và bảng số liệu chúng ta có thể đưa ra nhận xét: Quy mô dân số Việt Nam có sự thay đổi — liên tục tăng qua mỗi thời kỳ.
Cụ thể như sau: +Tính đến năm 2008 quy mô dân số Việt Nam là hơn §6,7 triệu người, đã tăng 71,2 triệu người so với năm 1921 hay cao gắp trên 5,5 lần. +Trong đó: « —_ Thời kỳ 1921- 1941 tăng tư 15.5 triệu người lên 20,9 triệu người ( tăng 1.35 lân) « — Thời kỳ 1941 — 1965 tăng tư 20, 9 triệu người lên 34,9 triệu người (tăng 1,67 lần) ©— Thời kỳ 96S~ 1985 tăng 34, 9 triệu người lên 59, 9 triệu người ( tăng 1,72 lần) s __ Thời kỳ 1985 - 200§ tăng tư 59,9 trieu người lên 86,7 triệu người ( tăng 1,48 lần). ~_ Quy mô dân số Việt Nam đang dần hướng tới 6n định Quy mô dân số Việt Nam tăng nhanh vào giai đoạn 1960 đến 1980. Nhưng từ đầu năm 1999 đến nay, quy mô dân số nước ta đã bước đầu đi vào én định.
“Tăng dân số qua các năm trong giai đoạn từ 1999 đến 2009 không có sự biến động. +Từ năm 1995 đến 2003: dân số tăng 4,7 triệu người; +Từ năm 2003 đến 2004: dân số tăng 1,1 triệu người; +Từ năm 2004 đến 2006: dân số tăng 2,0 triệu người: +Từ năm 2007 đến 2008: dân số tăng 1,55 triệu người. “Theo nhận định của các chuyên gia trong và ngoài nước cho rằng: nước ta đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”, tức là số người trong độ tuổi lao động cao. hơn số người phụ thuộc.
Lịch sử của một dân tộc bao giờ cũng trai qua các giai đoạn cơ cấu dân số. Việt Nam đã kết thúc thời kỳ cơ cấu dân số trẻ vào năm 2005. Từ năm 2007 Việt Nam bước vào cơ cấu dân sô vàng. Giai đoạn cơ cấu dân số vàng cũng chỉ kéo đài trong khoảng 40 năm.
Như vậy, đó là “ cơ hội vàng' mà nước ta cần nắm bắt để hội nhập phát triển kinh tế tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế và tương xứng với quy mô dân số lớn như hiện nay. Quy mô dân số Việt Nam giữa các vùng.So sánh giữa thành thị và nông thôn. Dan sé chung | Dan sé thanh thj Dân số nông thôn thiệu người) — Triệu người Týlệ% Triệu người Tỷ lệ% 1965 | 32,929 6,008 [17.415 704 'Từ bảng sốliệu trên chúng ta đưa ra nhận xét như sau: -Dân số thành thị ngày càng tăng. Theo số liệu thống kê năm 2009: +Dân số thành thị là 25.262 người (chiếm 29.6%); +Dân số nông thôn là 60.
~Tÿ lệ tăng dân số thành thị - nông thôn có sự chênh lệch. +Năm 1999-2009, dân số thành thị đã tăng lên với tỷ lệ bình quân là 3,4%. +Khu vực nông thôn, tỷ lệ tăng dân số chỉ có 0,4%. ~Do ảnh hưởng của đô thị hóa, tỷ lệ dân số thành thị tại mỗi khu vực cũng có những khác biệt nhất định +Nơi có tỷ lệ dân số thành thị cao nhất là khu vực Đông Nam Bộ chiếm đến 57,1% bởi lẽ đây là nơi có mức độ đô thị hóa cao nhất và tốc độ đô thị hóa nhanh nhất.
+Tại đồng bằng Sông Hồng, nơi mức độ cũng như tốc độ đô thị hóa thấp hơn, dân số thành thị chiếm 29,2%.So sánh giữa các vùng Quy mô dân số giữa các vùng là khác nhau nước ta. ~Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009: +Khu vực đông dân nhất: đồng bằng sông Hồng (với 19. +Khu vực có số dân ít nhất: Tây Nguyên (5. -Đứng đầu một trong 5 tỉnh thành có số dân đông nhất cả nước, Tp.340 người, tiếp đến là Hà Nội với 6.055 và Đồng Nai là 2.
Bắc Kạn là tỉnh có dân số thấp nhất cả nước với 294. * ,Các biến số biểu hiện quy mô dân số Việt Nam ~ Mức độ sinh: “Trong các số đo về mức sinh, tổng tỷ suất sinh (ký hiệu là TER) là một chỉ số được thế giới sử dụng để đánh giá mức sinh là cao hay thấp, đồng thời do TFR. không phụ thuộc vào cơ cấu dân số theo độ tuổi nên nó còn được sử dụng làm công cụ để so sánh mức sinh giữa các tập hợp dân số khác nhau hoặc qua các thời kỳ khác nhat a. Mức sinh của Việt Nam lớn hơn với các nước trong khu vực Biểu 1: Mức sinh (TER) hiện thời của các nước ASEAN và Việt Nam: ~ Indonesia 2002: 2,3 ~ Malaysia 2002: 3.23 'Từ biểu số liệu trên có thể rút ra mấy nhận xét sau đây: ~ Mức sinh của Việt Nam thấp hơn mức trung bình của khu vực; ~ Có sự "đạo động” mức sinh trong 2 năm qua.
'Vẻ độ lớn, TER=2,23 con/phụ nữ vào năm 2003 đã xắp xỉ mức sinh thay thế, so với các nước trong khu vực và thế giới nói chung thì mức sinh của nước ta hiện thuộc loại thấp. Nhận xét này phù hợp với quan điểm đánh giá mới đây của các chuyên gia hàng đầu thế giới về lĩnh vực nhân khẩu học và của Quỹ Dân số Liên Hợp Quéc (UNFPA).Sự khác biệt về mức sinh giữa thành thị và nông thôn 'Từ Biểu 2 dưới đây, có thể rút ra hai nhận xét sau đây: ~ TER nông thôn cao hơn thành thị khoảng 0,5 con/phụ nữ; ~ 2 nhóm tuổi 20-24 và 25-29 có vai trò quyết định đến độ lớn và tốc độ giảm mức sinh. Vì vậy, có thể xếp số phụ nữ thuộc hai nhóm tuổi này vào nhóm.