Chương 1 đã trình bày những hình thức tô chức sản suất cơ bản trong sin xuất và lắp ráp ô tô. Trong lắp ráp, tùy thuộc vào quy mô sản xuất, tính chất của đối tượng lắp ráp (phức tạp hay đơn giản, nặng hay nhẹ), yêu cầu về độ chính xác, đặc điểm mối lắp và phương pháp lắp mà có những hình thức tổ chức lắp ráp phủ hợp. Căn cứ vào trạng thái và vị trí của đối tượng lắp ráp có thể phân thành các phương pháp tô chức lắp ráp như hình 4. Hình thức tô chúc lắp ráp Lắp ráp cỗ định È Lắp ráp di động |: Cố định tập trung | [ Có định phân tan } [ Di động tự do : [Di động cưỡng bức : Tình 4.
Phân loai cdc hinh thite t6 chive lắp ráp 170 * CNSX & LR Ô TÔ 1) Lắp ráp cỗ định Lắp ráp cố định là hình thức. tổ chức lắp ráp mà mọi công việc lắp được thực hiện tại một hoặc một số địa điểm, các linh kiện được vận chuyên tới địa điểm lắp để phục-vụ cho lắp ráp. Lắp ráp cổ định được phân thành lắp ráp cố định đập trung và cố định phân tán: : ° Lắp rấp cỗỗ định tập trung: Là hình thức tổ chức lắp ráp mà đối tượng lắp rap được lắp ráp hoàn thành tại một vị trí, do một công nhân hoặc một nhóm công nhân cùng thực hiện. Các linh kiện cấu thành được đưa từ kho hoặc tại các giá để chỉ tiết xung quanh đến vị trí lắp ráp.
Hình thức lắp ráp cố định tập trung thích hợp với những đối tượng lắp ráp có kích thước lớn nhưng kết cầu đơn giản, số nguyên công Ít, sản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.: Tuy nhiên, hình thức này đòi hói diện tích mặt bằng làm việc lớn, thợ có trình độ tay nghề cao, đồng thời có chu ky lap rap một sản phẩm lớn, năng suấtthấp. Lép rúp cô định phân tán: Hình thức lắp ráp này thích hợp với những sản phẩm phức tạp, có thể chia thành nhiều nhóm, cụm hoặc tổng thành được lắp ráp ở nhiều vị trí độc lập. Sau đó mới tiến hành lắp các nhóm, cụm hoặc tổng thành lại thành sản phẩm hoàn thiện ở một vị trí cố định khác. So với hình thức lắp ráp cố định tập trung, hình thức này không đời hỏi công nhân có trình độ tay nghề cao nhưng có tính chuyên môn hóa cao theo một số nguyên công nhất định, cho năng suất cao hơn và hạ giá thành lắp rap san phẩm.
Vì vậy, hình thức lip ráp cố định phân tán thường áp dụng cho quy mô sản xuất loạt vừa. Giá chỉ tiết Ì¡ Giá chỉ tiết i¿` Lắp rinhôm, cụm -` ` chờ lắp chờ lắp :._ = tổng thành về Vị trí lắp ráp Giá chỉ tiết Vị trí lắp ráp \_| Gid chi tiét hoàn thiện chờ lắp hoờn thiên chờ lắp Giá chỉ tiết : | Giá chỉ tiết Ì ¿` Lắp nhóm, cụm chờ lắp chờ lắp % “ = tong thanh .8} Lắp ráp cố định tập trung b) Lắp ráp có định phan tán Hình 4. Các hình thức tổ chức lắp ráp cố định CNSX & LR © TO * 171 2) Lắp ráp di động : Đậy là hình thức tổ chức lắp ráp dạng dây chuyên, tại mỗi vị trí trên dây chuyền sé thực hiện hoàn-chỉnh một.hoặc một số nguyên công lắp rap nhất định, sau đó đối,tượng lắp được di chuyển tới vị trí lắp tiếp theo của quy trình công nghệ lắp. Sự đi chuyến của đối tượng lắp được thực hiện bằng băng chuyền, xe ray với xích tái, xe đây, cần trục.
Căn cứ thời gian thực hiện lắp ráp tại các vị trí (t)) va nhịp sản xuất của tuyến dây chuyển (R) có thé phân thành lắp ráp di động tự do và lắp rap di động cưỡng bức. Trong đó, thời và nhịp của tuyến dây chuyển là những chỉ tiêu công nghệ của tuyến dây chuyên được trình bày cụ thểở mục 4.4 của Chương này. Lắp ráp di động tự do: thời gian thực hiện hoàn chỉnh công việc lắp ráp tại mỗi vị trí là khác nhau và không theo nhịp của tuyến dây chuyển. Tại mỗi vị trí có thể do một nhóm công nhân thực hiện công việc lắp ráp tại vị trí đó, hoặc một nhóm công nhân di chuyển cùng đối tượng lắp ráp và đảm nhận công việc: của một vài vị trí liên tục trên tuyến dây chuyên, Hình thức lắp ráp đi động tự do gây lãng phí thời gian cổng nghệ do sự chênh lệch vẻ thời của các vị trí và nhịp sản xuẤt, chỉ áp dung v với dạng sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ.
Lắp ráp di động cưỡng bức: đây là hình thức tổ chức lắp ráp mà thời gian đi _ chuyên đối tượng giữa các vị trí và thời gian thực hiện nội dung công việc lắp ráp tại mỗi vị trí được tính toán và điều khiển phù hợp với nhịp sản xuất của tuyến đây - chuyền. Lắp ráp đi động cưỡng bức được áp dụng với quy mô sản xuất loạt lớn và .hàng khối, trang thiết bị công nghệ được cơ khí hóa và tự động hóa cao, công nhân có tính chuyên môn hóa cao theo nguyên công lắp ráp tại các vị trí. Căn cứ hình thức di chuyển đối tượng lắp ráp, có thể chia thành hai dạng: Lắp ráp di cộng cưỡng bức liên gián đoạn và lắp ráp di động cưỡng bức liên tục. -_ Lắp rấp di động cưỡng bức gián đoạn: đôi tượng lắp ráp được đừng lại ở - các vị trí lắp đề công nhân thực hiện các công việc lắp ráp trong khoảng thời gian xác định z;, sau đó đối tượng lắp đi chuyên đến vị trí lắp tiếp theo.
Tổng thời gian dừng lại ở vị trí lắp ráp +; và thời gian di chuyển giữa hai vị trí t;„ tương ứng với nhịp © sản xuất của tuyến dây chuyển R. - Lap ráp di động cưỡng bức liên tục: đỗi tượng lắp ráp được đặt trên băng chuyền đi chuyển liên tục trên tuyến và các công nhân đứng trên băng chuyển vừa chuyển động cùng đối tượng vừa thực hiện nội dung công việc lắp ráp. Sau khi hoàn thành nội đung công việc của ví trí lắp ráp, người công nhân sẽ quay lại điểm bắt đầu của vị trí lắp để thực hiện nội đung công việc cho đối tượng tiếp theo. Trong hình thức lắp rap di động cưỡng bức liền tục, cân phải xác định vận tắc chuyển động của đối tượng lắp dé dam báo yêu cầu vẻ thời gian thực hiện tại mỗi vị trí và nhịp của 172 * CNSX & LR.Ô TÔ tuyến dây chuyền.
rk; 1 1 b) Lap rdp di động cưỡng búc liên tue Tị # Tj © Tx; uty eT te =P Hình 4. Các hình thức tổ chức lắp ráp đi động cưỡng ¿ bức. Đề thực hiện lắp ráp đây chuyền cần có những điều kiện sau: - Các chỉ tiết lắp phải thoả mãn điều kiện lắp lẫn hoàn toàn; - Cần phải phân chia các nguyên công và số công nhân tại mỗi vị trí sao cho đảm bảo sự đồng bộ của nhịp sản xuất của tuyến dây chuyền Hiên tục và ôn định; - Lựa chọn công nhân có trình độ tay nghề phù hợp với tính chất lắpở các vị trí, lựa chọn trang thiết bị, đồ gá, các dụng cụ phù hợp và cần thiết cho mỗi nguyền công; - Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời tới chỗ làm việc các chỉ tiết, cụm hay tổng thành phục vụ cho quá trình lắp ráp. Trong sản xuất và lắp ráp ô tô, đối với các cụm — tổng thành như khung ôtô, bó.
nhíp, trục các đăng, bánh xe. và tổng lắp ô tô tải, ô tô khách cỡ trung bình và cỡ lớn thường áp dụng hình thức lắp ráp cố định tập trung hoặc cố định phân tán, hoặc qua một vài vị trí của đạng lắp ráp di động tự đo. Các cụm — tổng thành phức tạp như động cơ, hộp số. và lắp ráp ô tô con, ô tô khách cỡ nhỏ thường áp dung hình thức lắp ráp di động cưỡng bức gián đoạn hoặc di động cưỡng bức liên tục.
CNSX & LR Ô TÔ * 173 4.2, LẤP CÁC MỐI GHÉP ĐIỄN HÌNH Ly AA „ : 45.6, Phân loại các mối lắp ghép ˆ_ Quá trình lắp ráp các cụm - tổng thành và ô tô là hàng loạt các nguyên công lắp. ráp các mối ghép điển hình. Căn cứ vào những đặc điểm, có thể phân các mối lắp ghép thành các loại sau: - Theo kha nang chuyén dich tương đối của các bộ phận thành phan: mdi lắp ghép có định và mối lắp ghép di động. - Theo sw bao toàn tính nguyên vẹn khi tháo rời: mối lắp ghép tháo được (ren, -.) và mối lắp ghép không tháo được (hàn, đỉnh án, dan keo, .) - Sự kết hợp giữa các loại mối ghép trên: mối lắp ghép cổ định — tháo được, cố định: ~ không tháo được, đi động — tháo được và di động không tháo được.
- Theo phương pháp tạo thành mối ghép: mối lắp ghép ' có độ dôi, mối My ghép ren, mỗi lắp ghép đỉnh tán, mối lắp ghép then và then hoa, mối lắp ghép hàn. - Theo hình dạng bề mặt lắp ghép: bề mặt trục tròn, bề mặt phẳng, bễ mặt côn, bề mat profin. Mới lắp ghép Cổ định _ : Di động : Thảo được ; Không tháo được _. Tháo được ¡| Không tháo được : {+ i † yh = 2 SS Tình 4.
Phân loại mỗi lắp ghép điền hình c 2:4 SiN. Lap mdi lắp ghép có độ đôi Lắp các mối lắp ghép có độ dôi thường thực hiện ở trạng thái lắp nguội, lắp có 174 * CNSX & LR Ô TÔ gia nhiệt hoặc làm lạnh chỉ tiết. 1) Lắp ở trạng thái nguội P sro 1 Ld; -+ ¬g | | | | L dạ. Lắp ghép có độ dôi ` ` `.
Máy ép thủy lực ` Lực ép P lớn nhất phụ thuộc vào các nhân tố sau đây: độ dôi, vật liệu chế tạo, sai số hình đáng, độ bóng bề mặt. Lực ép P tính theo công thức: P=fmip(N) So (4.11) Trong đó: ƒ — hệ số ma sát giữa hai bề mặt lắp ghép (với thép - gang, ƒ = 0.14; với thép —- đồng, ƒ = 0.1; với thép — thép, ƒ = 0.22); đ — đường kính lắp ghép danh nghĩa; ! — chiều dai mối ghép; p — áp lực riêng trên bề mặt lắp ghép; ổ.— độ dôi tính toán (ưn); E;, E; - mô đun đàn hoi cua vật liệu trục và lỗ (N/mm?3; C¿,C;¿ — hệ số độ cứng của vật liệu trục và lỗ; tạ, 42 — hệ số Poisson của CNSX & LR Ô TÔ * 175 vật liệu trục và lỗ Có thể tính gần đúng lực ép nhữ sau:. Đối với trục và lỗ bằng thép: P=19.