Chương 1 vào sản xuất gia công phay. ° ° Gia công phay được thực hiện nhờ vào chuyển động quay của dụng cụ cắt đa cạnh, thực hiện một chương trình cắt để dao ăn vào phôi theo bất kì hướng nào. Phay chủ yếu được áp dụng để tạo ra các mặt phẳng, nhưng với sự phát triển của máy móc và phần mềm, cùng với nhu cầu ngày càng tăng, để gia công các hình đạng và bề mặt khác nhau. Các bước thực hiện gia công phay: Các công thức tính toán thông số.
Hướng dẫn giải quyết các vẫn đề thường xảy ra khi phay. * Lý thuyết về gia công phay. v Chọn quy trình. v/ Tổng quan về hệ thống.
Y Chon insert và áp dụng. Y Chon dao dp dung. v Xử lý sự cố. DINH NGHIA CAC THUAT NGU™ Trong do: n: tốc độ trục chính (vòng/ph).
ve: tốc độ cắt (m/ph). ve: tốc độ cắt tối ưu (m/ph). De = Dep: đường kính cắt (mm) (tại độ sâu cất). Tắc độ trục chính, tốc độ cắt và đường kính cắt -_ Tốc độ trục chính (n) là số vòng quay của đao quay quanh trục trong thời gian I phút.) trong m/ph chỉ tốc độ bề mặt nơi mà tại đó cạnh của đao cắt vào phôi.
-_ Đường kính đao cắt quy định (D:), có đường kính cắt hợp lí (Dz), dé là cơ sở cho tốc độ cắt v hoặc va.org Trong do: f= luong an dao răng (mm/răng). vz= tốc độ bàn máy (mm/ph). Za = số răng của đao cắt. Z = số răng tối ưu.
fa = lượng ăn dao trên vòng (mm/vòng), (fx Zc). n= téc dé truc chinh (vong /phut). Bước tiến đao, số răng và tốc độ trục chính -_ Công thưc: Ve=f XZ. x n (mm/phit) - Lượng ăn dao trén ring (fz, mm/ring) lA gid trị trong phay để tính toán tốc độ bàn máy.
Lượng ăn dao trên răng là giá trị được tính toán từ giá trị độ dày tối đa của phôi cắt ra. -_ Tốc độ bàn máy (vs, mm/phit) (hay coh gọi là lượng chạy bàn máy, lượng gia công hay tốc độ ăn dao) là lượng dư của phôi được cắt bỏ trên một đơn vị thời gian, phụ thuộc vào lượng ăn dao trên một răng và số răng trên một đao. - _ Số lưỡi cắt trên 1 đao cắt (Zz) dùng để xác định lượng chạy bàn máy khi số lưỡi cắt tối ưu (Z‹) là số lượng lưỡi cắt tham gia quá trình cắt. -_ Lượng chạy dao trên mỗi vòng fa (mm/vòng) là giá trị sử dụng đặc biệt cho các tính toán và bước tiến thường để xác định khả năng hoàn thiện của một máy cắt.
“Trong đơ: ap = độ sâu cắt hướng trục (mm). ae = độ rộng cắt hướng tâm (mm). Chiầu sâu cắt -_ Độ sâu cắt hướng truc (ap, mm), hay coh goi la`chiêu sâu cất, là giá trị mà dựng cụ cắt loại bỏ kim loại trên bề mặt phôi. Đây là khoảng cách ma dao được đặt bên dưới bề mặt không gia công.
-_ Chiều rộng cắt hướng tâm (ae, mm), hay la`bê rông cất, là chiều rộng của các thành phần tham gia vào cắt bởi đường kính của đao cắt. Đó là khoảng cách trên bề mặt được gia công hoặc, nếu đường kính dao nhỏ, chiều rộng cắt theo tâm bằng đường kính dao.org Trong đó: ap= Độ sâu cắt hướng trục, (mm). ae = Độ sâu cắt hướng tâm, (mm). Vr= Tốc độ ban may, (mm/ph).
ke = Lue ct dic biét (N/mm). P:= Công suat c6 ich (kW). Công suất có ích, moment xoắn, lực cắt đặc biệt -, Công suất có ích (P.) là công suất của máy phải có khả năng cung cập lực cất lên dao đề thực hiện việc cất. Hiệu quả của máy phải được xem xét khi chọn đữ liệu cắt.
Công thức tính công suất (P,) và moment xoắn (Mz) Bang 1. Phạy thuận - phay nghịch - Sử dụng phương, pháp này cho bề mặt phay bóng, ít sinh nhiệt và giảm hiện tượng biến cứng. - Trong phương pháp phay này, các insert có thể bắt đâu cắt với phôi có độ dày lớn. - Moment xodn (Mc) la gia tri moment sinh ra bởi dao cắt trong quá trình cắt và máy phải có € khả năng đáp ứng.
_ 8p Xđ, XV; XẼ, 60x10° (kW) - Giá trị lực cắt đặc biệt (ke) là một hằng số vật chất, thẻ 3 hign bing N/mm*. Gid tri duoc | M_ = 22330510 Cự) tìm thấy trong số tay đặt hàng 7rxH chính và hướng dẫn kỹ thuật. Phay nghịch - Hướng ăn dao của phôi là đối điện với chiều quay của dụng cụ cắt tại khu vực cắt. - Trong phay nghịch (phay thông thường) độ dày của phôi bắt đầu bằng 0 và tăng dần đến cudi qua trình cắt.
12 >> Kết luận: Luôn sử dụng phay thuận cho điều kiện cắt tốt nhất.3 Hình dang phôi thông qua vị trí cắt Hinh 1. Dường kính dao và vị trí usd a¿=75%xD, > Đường kính đao cắt nên lớn hơn 20 - 50% so với chiều rộng De = Đường kính dao cắt. ae = Bé rong cat Quy định 2/3 (ví dụ: phay mặt đầu rộng 150 mm) «2⁄3 cắt(100 mm). Cạnh dao cắt theo hưởng xuyên tâm ăn vào phôi theo 3 giai © 1/3 khong cit (50 mm).
m b “ Sen er ee đoạn khác nhau > Lực cắt sẽ liên tục và thuận lợi hơn bằng cách đi chuyển đao phay ra xa tâm. Lỗi vào cắt. - Viéc chon đường kính dao phay thường được thực hiện dựa trên. cơ sở bê rộng phôi và máy hiện có.
Vòng cung tham gia. ~_ Vị trí của máy cắt liên quan đến sự tham gia của phôi và sự tiếp 3. Thoát khỏi cắt. xúc với răng cắt, là các yếu tố quan trọng quyết định tới hiệu quả của quá trình cắt.org * Géc vao ban dau là dương.
5 Tác động ban đầu được đưa lên bởi các đầu lưỡi cắt của các insert và tải được đưa lên dần dần bởi dao cắt. Đường tâm dao cat nằm trong bề rộng phôi cắt Voi de > 75% cia De „— Là điều kiện thuận lợi nhất để cắt và sử dựng tối ưu đường kính cắt. - Tác động ban đầu tại điểm cắt đầu tiên được đưa lên tiếp tục doc theo mép cắt, cách xa lưỡi đao. -_ Các insert cắt dần vào phôi.
Đường tâm dao cắt trùng với cạnh của phôi với ae = 30% của D,: ~_ Không được khuyến khích. + Lue va đập ở mép cạnh đao cắt là rất cao khi đao ăn vào phôi. dh dp = Khuyén ding ọ=+30° db = Có thể dùng. =¬ = Không khuyến khích.
Đường tâm dao cắt nằm bên ngoài brộng phôi cắt với a: < 25% của De 15 16 https://tieulun. CHON QUY TRINH Bảng 1. Quy trình lập kẾ hoạch sản xuất 1. Thành phần (Component): -Loại hình hoạt động và phương pháp.
- Vật liệu phôi và chất lượng. Ứng dụng: ~ Chương trình cắt và phương pháp. Xử lý sự cố: -Biện pháp khắc phục và giải pháp. Chọn đao: - Chọn loại dao cắt.
Thành phần và vật liệu phôi Bảng 1. Các thông số cần được xem xét Hình dáng hình học: « Độ phẳng bề mặt. Thahh méng/dé (bases).org Vật liệu Dung sai s Khả năng gia công. | ® Độ chính xác M « Sự hình thành phôi.
s oe N Ss H « Các ‘ais phần hợp = -_ kim. Phin bién dang. Tinh toan ven bé mặt. Ký hiệu vật liệu: 12.
Théng sé may Vật liệu Dụng cụ « Công suất. Bá dao «Tuổi/điều | 9 2430 kiện ồn định Ti ® Máy ngang vê kiểu hay đứng. «Loạivà | * Hướng kíchthước | nu độ trục chính. hail « Số tâm.
trục/hình dang s ‘ e Đồ gá kẹp Hình 1. Tình trạng máy phôi. Chọn dao Bang 1. Các cách khác nhau để tối uu hóa phay Ưu điểm Nhược ® Dao phay điển khỏe.
® Insert 3 tròn yêu + Linh hoạt cho | cà nay việc phay rnặt hai én và phay biên định lệ dang. e Hiệu suất cắt đa năng của dao Hinh 1. Cat với insert tron ~e Ưu điểm Nhược e Lua chon điềm chung cho phay « Chiều sâu mặt. cắt tối đa là e Lực cắt 6-10 mm.
hướng tâm và hướng trục cân băng. ® Dường vào đao mượt mà. Ưu điểm Nhược «Timhinh | “Ế" hoạt cao. ® Lượng ăn s Độ sâu cắt đao trên răng là lớn.
- ý tương đối « Lực cắt hướng | thấp trong trục thấp (phôi | khi ƒ#= he. « Insert cắt nhẹ Hinh 1. Insert 90° Phay vai với 4 cạnh cắt. Xử lý sự cố Bảng L8.
Một số khu vực để xem xét Bảng 1. Cân nhac cdc dp dung quan trong Mén insert va gidm tuổi L M H Số cạnh cất / thợ đao: bước răng: e Kiểm tra sự ăn mòn và nếu cần thiết có thể điều @ oy cat chỉnh đữ liệu cắt cho phù bước răng là rất hợp. Bề mặt không đạt yêu ® Nó ảnh hưởng cầu: đến năng suất và e Kiểm tra độ lệch tâm chất lượng. trục chính.
Độ ổn định: « Sử dụng loại insert mới e Chọn kích (wiper). thước trục chính se Giảm lượng ăn dao trên hoặc đường kính răng. ngoài lớn nhất. Чnug ống =I dmm|* ore Kep chat không tốt.
r e Chọn hình © Ga dao qua dai. dang cho gia se Gá đặt phôi lỏng. an | nerenae tal e Kích thước độ côn trục ei 1. ; Oặc gia : : 3 — công nặng.
Hình dạng phôi D thông qua vị trí e cắt: e Luôn luôn sử dụng phay thuận e Di chuyển đao cắt xa tâm ¢ Sử dụng dao cắt có đường kính lớn hơn 20- 50% bề rộng cắt. TONG QUAN VE HE, THONG 13. Phay mat phing Hinh 1. Phay mặt phẳng Trong đó: 1.
Dao phay mặt đầu thông dụng với góc vào dao 45°. Dao phay mặt đầu sử dụng insert dang tròn cho điều kiện gia công phá thô. Dao phay mặt và gờ vai vuông góc cho các nguyên công phay có dạng mong. ~ Khái quát Phay mặt phẳng là nguyên công phay thông dụng nhất và có thể được thực hiện với nhiều loại dao.
Dao có goc điều chỉnh 45° được dùng nhiều nhất, nhưng các dao insert tròn, đao phay vai vuông và đao phay mặt và cạnh (phay 3 mặt cũng được dùng ở một số trường hợp nhất định. - Lựa chọn dao Tổng quan về dao phay mặt. Sơ đồ sau biểu điễn các ứng dụng chính của từng loại đao, xét về chiều sâu cắt ap và lượng ăn dao trên từng lưỡi cit fz. 23 eh Comtatt 300 LE CoroMBI 690 CoroMNP 245.
Heany Outy cutters Concha 348, ‘Corchtit 360 ComMa 200 CareMS 490 Round cutters CoroMAMI 239 CaOAMI 300 g ‘Coronas 220 45° cutters. Ứng dụng chính của từng loại dao theo chiều sâu cắt và lượng ăn dao Hành 1. Hướng của lực cắt tạo ra bởi các góc điều chính khác nhau Dao 45° e Lựa chọn đầu tiên cho các mục đích thông thường. s Giảm rung động ở những đao có cán dài.