Giáo trình Công nghệ Phần mềm ngành Hệ thống thông tin - CĐ KTKT TPHCM

Giáo trình Công nghệ Phần mềm ngành Hệ thống thông tin, cung cấp kiến thức tổng quan về quy trình phát triển, phân tích, thiết kế và kiểm thử phần mềm.

Chuyên ngành

Công nghệ Phần mềm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Giáo Trình Công Nghệ Phần Mềm

Giáo trình Công nghệ Phần mềm là tài liệu đào tạo chuyên sâu dành cho sinh viên ngành Hệ thống thông tin trình độ cao đẳng. Được biên soạn bởi Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, giáo trình này cung cấp kiến thức cơ bản và toàn diện về quy trình phát triển phần mềm. Nội dung tập trung vào việc giúp người học hiểu rõ từng giai đoạn của chu kỳ phát triển phần mềm, từ thu thập yêu cầu đến triển khai hệ thống. Giáo trình không chỉ đưa ra lý thuyết mà còn cung cấp các ví dụ minh họa cụ thể, giúp sinh viên có thể áp dụng vào thực tế công việc tại các nhóm dự án phần mềm.

1.1. Mục Tiêu và Ý Nghĩa Của Môn Học

Môn Công nghệ Phần mềm được thiết kế nhằm mục tiêu phát triển kiến thức và kỹ năng toàn diện. Về kiến thức, sinh viên sẽ trình bày được nội dung cơ bản của các loại hệ thống thông tin quản lý, hiểu rõ cơ sở dữ liệu trong phần mềm và quy trình xây dựng phần mềm. Về kỹ năng thực hành, người học có thể phân biệt các loại hệ thống thông tin, xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu, và thiết kế các giao diện phần mềm cơ bản cho hệ thống quản lý.

1.2. Vị Trí Và Tính Chất Của Môn Học

Giáo trình này được xếp vào môn học chuyên ngành bắt buộc được học ở học kỳ 3, có tính chất là môn học lý thuyết kết hợp với thực hành. Với mã môn học MH3101347, môn này đóng vai trò nền tảng quan trọng trong đào tạo các chuyên gia hệ thống thông tin, chuẩn bị sinh viên sẵn sàng nhập cuộc lực lượng lao động với kỹ năng phát triển phần mềm chuyên nghiệp.

II. Nội Dung Chính Của Giáo Trình

Giáo trình Công nghệ Phần mềm bao gồm năm bài học chính, mỗi bài đều đề cập đến một khía cạnh quan trọng của quy trình phát triển phần mềm. Bài 1 giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý và các khái niệm nền tảng. Bài 2 tập trung vào phân tích yêu cầu từ người sử dụng thông qua các phương pháp như sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD) và sơ đồ luồng dữ liệu (DFD). Bài 3 hướng dẫn thiết kế dữ liệu bao gồm xây dựng sơ đồ logic và tối ưu hiệu suất. Bài 4 đề cập đến thiết kế giao diện người dùng với các tiêu chí đánh giá cụ thể. Cuối cùng, bài 5 trình bày các phương pháp kiểm tra và đánh giá phần mềm.

2.1. Phân Tích Yêu Cầu Và Thiết Kế Hệ Thống

Giai đoạn phân tích yêu cầu là bước quan trọng giúp xác định chính xác nhu cầu của người sử dụng. Giáo trình hướng dẫn sử dụng các phương pháp lập sơ đồ DFD (Data Flow Diagram) và BFD (Business Function Diagram) để mô hình hóa hệ thống. Sinh viên sẽ học cách thu thập thông tin, phân loại yêu cầu, và lập báo cáo phân tích chi tiết để làm cơ sở cho các giai đoạn tiếp theo.

2.2. Thiết Kế Dữ Liệu Và Giao Diện

Thiết kế cơ sở dữ liệugiao diện người dùng là những khía cạnh then chốt trong phát triển phần mềm. Giáo trình cung cấp hướng dẫn chi tiết về xây dựng sơ đồ logic, mô tả thuộc tính, và tối ưu hiệu suất lưu trữ. Đối với thiết kế giao diện, sinh viên học cách thiết kế màn hình chính, nhập liệu, và tra cứu theo các tiêu chí đánh giá chuẩn mực.

III. Phương Pháp Dạy Học Và Tiếp Cận

Giáo trình sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống kết hợp với phương pháp phân tích chức năng để giúp sinh viên hiểu rõ toàn bộ quy trình. Mỗi bài học được thiết kế với cấu trúc từ lý thuyết cơ bản đến ứng dụng thực tế, kèm theo các ví dụ minh họa cụ thể. Sinh viên không chỉ học các kiến thức về phân tích yêu cầu, thiết kế dữ liệu, thiết kế giao diện mà còn được rèn luyện kỹ năng thực hành thông qua các bài tập dự án. Phương pháp này giúp người học dễ dàng chuyển giao sang công việc thực tế trong các nhóm dự án phát triển phần mềm.

3.1. Các Công Cụ Và Kỹ Thuật Sử Dụng

Giáo trình hướng dẫn sử dụng nhiều công cụ phân tích như sơ đồ DFD, BFD, và mô hình hóa dữ liệu. Sinh viên sẽ thành thạo việc xây dựng các sơ đồ với các ký pháp chuẩn, hiểu rõ quy tắc thiết lập, và biết cách sử dụng các mức DFD (context, level 0, level 1...) để mô tả hệ thống từ tổng quát đến chi tiết.

3.2. Đánh Giá Và Kiểm Thử Phần Mềm

Phần kiểm thử phần mềm bao gồm các phương pháp hộp đen (kiểm thử chức năng) và hộp trắng (kiểm thử cấu trúc). Giáo trình hướng dẫn các giai đoạn kiểm thử từ kiểm thử đơn vị, kiểm thử tích hợp, kiểm thử hệ thống đến kiểm thử chấp nhận, giúp đảm bảo chất lượng phần mềm cuối cùng.

IV. Kỹ Năng Và Năng Lực Đạt Được Sau Khóa Học

Sau khi hoàn thành giáo trình Công nghệ Phần mềm, sinh viên sẽ có khả năng phân tích hệ thống thông tin một cách có cấu trúc và khoa học. Họ có thể xác định yêu cầu người dùng, thiết kế cơ sở dữ liệu hiệu quả, và tạo giao diện người dùng thân thiện. Sinh viên sẽ trang bị kỹ năng viết tài liệu phân tích, sử dụng các công cụ mô hình hóa, và thực hiện kiểm thử phần mềm. Quan trọng hơn, học viên phát triển được tư duy toàn diện về quy trình phát triển phần mềm, có thể làm việc hiệu quả trong các nhóm dự án phần mềm với vai trò nhân viên phân tích hoặc thiết kế.

4.1. Năng Lực Phân Tích Và Thiết Kế

Sinh viên hoàn thành khóa học sẽ có khả năng phân tích yêu cầu nghiệp vụ từ khách hàng, xây dựng mô hình DFD, và thiết kế cơ sở dữ liệu theo chuẩn mực. Họ có thể sử dụng thành thạo các phương pháp thu thập thông tin, lập báo cáo phân tích chi tiết, và mô tả giao diện người dùng một cách chuyên nghiệp.

4.2. Năng Lực Tự Chủ Và Trách Nhiệm Nghề Nghiệp

Giáo trình phát triển ở sinh viên năng lực tự chủ trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển phần mềm. Họ sẽ có trách nhiệm chuyên nghiệp cao, hiểu rõ mối quan hệ giữa các thành phần của hệ thống, và biết cách quản lý quy trình phát triển một cách có hệ thống.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM NGHỀ: HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Năm 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM NGHỀ: HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Họ tên: Nguyễn Minh Thiện Học vị: Thạc sĩ Đơn vị: Khoa Công nghệ thông tin Email: nguyenminhthien@hotec.vn TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐỀ TÀI HIỆU TRƯỞNG DUYỆT Năm 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Công Nghệ Phần Mềm là môn học nhằm giúp cho người học có kiến thức cơ bản nhất trong lĩnh vực công nghệ phần mềm. Qua môn học này người học có cái nhìn khái quát về qui trình phát triển phần mềm, hiểu biết và thực hiện các giai đoạn trong qui trình trên một phần mềm cụ thể dựa trên những phương pháp, kỹ thuật trong quá trình thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế và cài đặt, viết sưu liệu đã được minh họa cụ thể trong giáo trình.

Mục tiêu giáo trình là người học có thể hiểu được những yêu cầu công việc cần phải làm ở mỗi giai đoạn của quy trình, để có thể đảm trách công việc ở một trong các giai đoạn làm phần mềm trong những nhóm dự án.HCM, ngày10 tháng 07 năm 2020 Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Minh Thiện 1 MỤC LỤC TRANG Lời giới thiệu. 2 Giáo trình môn học. 5 Bài 1: Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý .1 Giới thiệu chung.

Thông tin và vai trò của thông tin. Các dạng thông tin trong các tổ chức. Các nguồn thông tin của tổ chức. Định nghĩa hệ thống thông tin quản lý .2 Hệ thống thông tin .3 Quy trình xử lý thông tin.

Định nghĩa hệ thống thông tin quản lý. Phân loại theo cấp ứng dụng. Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra. Phân loại theo chức năng, nghiệp vụ.

Lợi ích kinh tế của hệ thống thông tin quản lý. Quá tải thông tin. 14 Bài 2: Phân tích và xác định yêu cầu của người sử dụng đối với phần mềm quản lý. Phân tích hệ thống.

Khái niệm và mục tiêu phân tích hệ thống thông tin .2 Phương pháp luận trong phân tích hệ thống thông tin. Phương pháp tiếp cận hệ thống. Phương pháp đi từ phân tích chức năng đến mô hình hóa. Phương pháp phân tích hệ thống có cấu trúc.

Các bước xác định yêu cầu. Xác định yêu cầu. Nội dung thông tin cần thu thập. Các phương pháp thu thập thông tin.

Lập sơ đồ chức năng kinh doanh (Business Funtion Diagram - BFD). Quy trình xây dựng sơ đồ chức năng kinh doanh. Lập sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD). Các ký pháp của sơ đồ luồng dữ liệu.

Các quy tắc thiết lập sơ đồ luồng dữ liệu. Phương pháp xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu. Các mức DFD được sử dụng để mô hình hóa hệ thống. Lập báo cáo phân tích hệ thống thông tin.

Phân loại yêu cầu. Mô tả yêu cầu. 34 Bài 3: Thiết kế dữ liệu cho phần mềm quản lý. Phương pháp thiết kế dữ liệu.

Xây dựng sơ đồ logic. Mô tả chi tiết thuộc tính các thành phần. Thiết kế dữ liệu và yêu cầu chất lượng. Xem xét tính hiệu quả (tốc độ) .3 Xem xét tính hiệu quả (lưu trữ).

41 Bài 4: Thiết kế giao diện cho phần mềm quản lý. Tiêu chí đánh giá. Sơ đồ liên kết giao diện. Phân loại giao diện.

Thiết kế giao diện chính. Thiết kế giao diện nhập liệu. Thiết kế giao diện tra cứu. Mô tả giao diện .1 Mô tả màn hình chính .2 Mô tả màn hình tra cứu .1 Thể hiện tiêu chuẩn tra cứu .2 Thể hiện kết quả tra cứu .3 Mô tả màn hình nhập liệu .1 Các hình thức trình bày màn hình nhập liệu.

59 Bài 5: Kiểm tra và đánh giá phần mềm quản lý. Yêu cầu đối với kiểm thử. Các phương pháp kiểm thử. Phương pháp hộp đen (Kiểm thử chức năng).

Phương pháp hộp trắng (Kiểm thử cấu trúc). Các giai đoạn và chiến lược kiểm thử. Kiểm thử đơn vị .2 Kiểm thử tích hợp. Kiểm thử chấp nhận.

Kiểm thử beta. Kiểm thử hệ thống. Xây dựng test case. 67 Mục lục hình ảnh.

71 Mục lục bảng. 72 Tài liệu tham khảo. 73 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Công nghệ Phần mềm Mã môn học: MH3101347 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Là môn học chuyên ngành, học kỳ 3. - Tính chất: môn lý thuyết, môn học bắt buộc.

- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được nội dung cơ bản của các loại hệ thống thông tin. + Trình bày được nội dung cơ bản về cơ sở dữ liệu trong phần mềm quản lý. + Trình bày được quy trình xây dựng và triển khai phần mềm quản lý. - Về kỹ năng: + Phân biệt được các loại hệ thống thông tin cơ bản và công dụng của chúng.

+ Xây dựng được mô hình cơ sở dữ liệu sử dụng cho phần mềm quản lý. + Mô tả được yêu cầu của người sử dụng đối với phần mềm quản lý. + Xây dựng và mô tả được cách sử dụng các giao diện cơ bản của phần mềm quản lý. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Chú ý đế tầm quan trọng và mối quan hệ của các thành phần trong hệ thống thông tin quản lý.

5 Bài 1: Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ Giới thiệu: Nội dung bài này giới thiệu sơ lược về các khái niệm cơ bản của thông tin, hệ thống thông tin, hệ thống thông quản lý. Phân biệt và phân loại các đối tượng nêu trên theo những đặc trưng cơ bản. Đồng thời, trình bày khái quát về các vấn đề thiết kế các đối tượng đã nêu trên. Mục tiêu: Người học có khả năng trình bày được những khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL).

Nội dung chính: 1. Giới thiệu chung Thông tin có vai trò vô cùng to lớn trong các hoạt động của con người. Thông tin và các hệ thống thông tin quản lý là một loại nguồn lực đặc biệt quan trọng trong các tổ chức. Sau đây là một số khái niệm cơ bản về thông tin và vai trò của thông tin trong kinh tế - xã hội, các khái niệm hệ thống , hệ thống thông tin nói chung và các khái niệm liên quan đến HTTTQL nói riêng.

Thông tin và vai trò của thông tin Trong cuộc sống hàng ngày, khái niệm thông tin phản ánh các tri thức, hiểu biết của chúng ta về một đối tượng nào đó. Ở dạng chung nhất, thông tin luôn được hiểu như các thông báo nhằm mang lại một sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin. Thông tin có tính chất phản ánh và liên quan đến hai chủ thể: chủ thể phản ánh (truyền tin) và đối tượng nhận sự phản ánh đó (tiếp nhận thông tin). Để chuyển tải được thông tin cần có “vật mang thông tin”, ví dụ như ngôn ngữ, chữ cái, chữ số, các ký hiệu, bảng biểu… Khối lượng tri thức mà một thông tin mang lại gọi là nội dung thông tin.

Tuy nhiên, ý nghĩa mà nội dung thông tin mang lại sẽ phụ thuộc rất nhiều vào đối tượng tiếp nhận thông tin. Có những thông tin chỉ có ý nghĩa đối với một nhóm người nhưng có những thông tin có ý nghĩa với cả xã hội. Thông tin có vai trò vô cùng to lớn trong các hoạt động của con người. Không có thông tin, con người không có sự dẫn dắt cho các hoạt động của mình và hoàn toàn bất định trong môi trường.

Thông tin là một loại nguồn lực đặc biệt quan trọng trong tổ chức; người quản lý cần thông tin để hoạch định và điều khiển tất cả các tiến trình trong tổ chức, giúp cho tổ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 6 Bài 1: Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý chức tồn tại và phát triển trong môi trường hoạt động của nó. Thông tin trợ giúp người quản lý tổ chức hiểu rõ thị trường, định hướng cho sản phẩm mới, cải tiến tổ chức và các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức. Các hệ thống thông tin dựa trên máy tính với ưu thế tự động hóa xử lý công việc dựa trên khoa học quản lý, khoa học tổ chức và công nghệ thông tin (xử lý và truyền thông) đã ngày càng mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho tổ chức trong mọi hoạt động, từ các công việc đơn giản lặp lại hàng ngày cho đến công việc phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề. Các dạng thông tin trong các tổ chức Bên cạnh khái niệm tổng quát về thông tin, có một phạm trù thông tin có vai trò vô cùng quan trọng đối với các tổ chức, đó là thông tin kinh tế và thông tin quản lý.

Thông tin kinh tế là thông tin vận động trong các thiết chế kinh tế, các tổ chức và doanh nghiệp (gọi chung là tổ chức) nhằm phản ánh tình trạng kinh tế của các chủ thể đó. Thông tin kinh tế có thể coi như huyết mạch của các tổ chức kinh tế. Nhờ có chúng, chúng ta có thể đánh giá về nhịp sống kinh tế, quy mô phát triển, triển vọng và nguy cơ tiềm ẩn… của các tổ chức. Ở đây, tổ chức được hiểu theo nghĩa là một hệ thống được tạo ra từ các cá thể nhằm đạt mục tiêu của nó bằng hợp tác và phân công lao động.

Một tổ chức bao gồm một nhóm các nguồn lực được thiết lập cho các hoạt động vì một mục đích cụ thể. Hầu hết các loại nguồn lực của tổ chức như nhân lực, tài lực, vật lực… và sự liên kết các nguồn lực này để phục vụ cho tổ chức đều là đối tượng quản lý (hoạch định, điều khiển, giám sát, đo lường) của những người quản lý trong tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ