ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM NGHỀ: HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Năm 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM NGHỀ: HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Họ tên: Nguyễn Minh Thiện Học vị: Thạc sĩ Đơn vị: Khoa Công nghệ thông tin Email: nguyenminhthien@hotec.vn TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐỀ TÀI HIỆU TRƯỞNG DUYỆT Năm 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Công Nghệ Phần Mềm là môn học nhằm giúp cho người học có kiến thức cơ bản nhất trong lĩnh vực công nghệ phần mềm. Qua môn học này người học có cái nhìn khái quát về qui trình phát triển phần mềm, hiểu biết và thực hiện các giai đoạn trong qui trình trên một phần mềm cụ thể dựa trên những phương pháp, kỹ thuật trong quá trình thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế và cài đặt, viết sưu liệu đã được minh họa cụ thể trong giáo trình.
Mục tiêu giáo trình là người học có thể hiểu được những yêu cầu công việc cần phải làm ở mỗi giai đoạn của quy trình, để có thể đảm trách công việc ở một trong các giai đoạn làm phần mềm trong những nhóm dự án.HCM, ngày10 tháng 07 năm 2020 Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Minh Thiện 1 MỤC LỤC TRANG Lời giới thiệu. 2 Giáo trình môn học. 5 Bài 1: Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý .1 Giới thiệu chung.
Thông tin và vai trò của thông tin. Các dạng thông tin trong các tổ chức. Các nguồn thông tin của tổ chức. Định nghĩa hệ thống thông tin quản lý .2 Hệ thống thông tin .3 Quy trình xử lý thông tin.
Định nghĩa hệ thống thông tin quản lý. Phân loại theo cấp ứng dụng. Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra. Phân loại theo chức năng, nghiệp vụ.
Lợi ích kinh tế của hệ thống thông tin quản lý. Quá tải thông tin. 14 Bài 2: Phân tích và xác định yêu cầu của người sử dụng đối với phần mềm quản lý. Phân tích hệ thống.
Khái niệm và mục tiêu phân tích hệ thống thông tin .2 Phương pháp luận trong phân tích hệ thống thông tin. Phương pháp tiếp cận hệ thống. Phương pháp đi từ phân tích chức năng đến mô hình hóa. Phương pháp phân tích hệ thống có cấu trúc.
Các bước xác định yêu cầu. Xác định yêu cầu. Nội dung thông tin cần thu thập. Các phương pháp thu thập thông tin.
Lập sơ đồ chức năng kinh doanh (Business Funtion Diagram - BFD). Quy trình xây dựng sơ đồ chức năng kinh doanh. Lập sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD). Các ký pháp của sơ đồ luồng dữ liệu.
Các quy tắc thiết lập sơ đồ luồng dữ liệu. Phương pháp xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu. Các mức DFD được sử dụng để mô hình hóa hệ thống. Lập báo cáo phân tích hệ thống thông tin.
Phân loại yêu cầu. Mô tả yêu cầu. 34 Bài 3: Thiết kế dữ liệu cho phần mềm quản lý. Phương pháp thiết kế dữ liệu.
Xây dựng sơ đồ logic. Mô tả chi tiết thuộc tính các thành phần. Thiết kế dữ liệu và yêu cầu chất lượng. Xem xét tính hiệu quả (tốc độ) .3 Xem xét tính hiệu quả (lưu trữ).
41 Bài 4: Thiết kế giao diện cho phần mềm quản lý. Tiêu chí đánh giá. Sơ đồ liên kết giao diện. Phân loại giao diện.
Thiết kế giao diện chính. Thiết kế giao diện nhập liệu. Thiết kế giao diện tra cứu. Mô tả giao diện .1 Mô tả màn hình chính .2 Mô tả màn hình tra cứu .1 Thể hiện tiêu chuẩn tra cứu .2 Thể hiện kết quả tra cứu .3 Mô tả màn hình nhập liệu .1 Các hình thức trình bày màn hình nhập liệu.
59 Bài 5: Kiểm tra và đánh giá phần mềm quản lý. Yêu cầu đối với kiểm thử. Các phương pháp kiểm thử. Phương pháp hộp đen (Kiểm thử chức năng).
Phương pháp hộp trắng (Kiểm thử cấu trúc). Các giai đoạn và chiến lược kiểm thử. Kiểm thử đơn vị .2 Kiểm thử tích hợp. Kiểm thử chấp nhận.
Kiểm thử beta. Kiểm thử hệ thống. Xây dựng test case. 67 Mục lục hình ảnh.
71 Mục lục bảng. 72 Tài liệu tham khảo. 73 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Công nghệ Phần mềm Mã môn học: MH3101347 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Là môn học chuyên ngành, học kỳ 3. - Tính chất: môn lý thuyết, môn học bắt buộc.
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được nội dung cơ bản của các loại hệ thống thông tin. + Trình bày được nội dung cơ bản về cơ sở dữ liệu trong phần mềm quản lý. + Trình bày được quy trình xây dựng và triển khai phần mềm quản lý. - Về kỹ năng: + Phân biệt được các loại hệ thống thông tin cơ bản và công dụng của chúng.
+ Xây dựng được mô hình cơ sở dữ liệu sử dụng cho phần mềm quản lý. + Mô tả được yêu cầu của người sử dụng đối với phần mềm quản lý. + Xây dựng và mô tả được cách sử dụng các giao diện cơ bản của phần mềm quản lý. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Chú ý đế tầm quan trọng và mối quan hệ của các thành phần trong hệ thống thông tin quản lý.
5 Bài 1: Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ Giới thiệu: Nội dung bài này giới thiệu sơ lược về các khái niệm cơ bản của thông tin, hệ thống thông tin, hệ thống thông quản lý. Phân biệt và phân loại các đối tượng nêu trên theo những đặc trưng cơ bản. Đồng thời, trình bày khái quát về các vấn đề thiết kế các đối tượng đã nêu trên. Mục tiêu: Người học có khả năng trình bày được những khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL).
Nội dung chính: 1. Giới thiệu chung Thông tin có vai trò vô cùng to lớn trong các hoạt động của con người. Thông tin và các hệ thống thông tin quản lý là một loại nguồn lực đặc biệt quan trọng trong các tổ chức. Sau đây là một số khái niệm cơ bản về thông tin và vai trò của thông tin trong kinh tế - xã hội, các khái niệm hệ thống , hệ thống thông tin nói chung và các khái niệm liên quan đến HTTTQL nói riêng.
Thông tin và vai trò của thông tin Trong cuộc sống hàng ngày, khái niệm thông tin phản ánh các tri thức, hiểu biết của chúng ta về một đối tượng nào đó. Ở dạng chung nhất, thông tin luôn được hiểu như các thông báo nhằm mang lại một sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin. Thông tin có tính chất phản ánh và liên quan đến hai chủ thể: chủ thể phản ánh (truyền tin) và đối tượng nhận sự phản ánh đó (tiếp nhận thông tin). Để chuyển tải được thông tin cần có “vật mang thông tin”, ví dụ như ngôn ngữ, chữ cái, chữ số, các ký hiệu, bảng biểu… Khối lượng tri thức mà một thông tin mang lại gọi là nội dung thông tin.
Tuy nhiên, ý nghĩa mà nội dung thông tin mang lại sẽ phụ thuộc rất nhiều vào đối tượng tiếp nhận thông tin. Có những thông tin chỉ có ý nghĩa đối với một nhóm người nhưng có những thông tin có ý nghĩa với cả xã hội. Thông tin có vai trò vô cùng to lớn trong các hoạt động của con người. Không có thông tin, con người không có sự dẫn dắt cho các hoạt động của mình và hoàn toàn bất định trong môi trường.
Thông tin là một loại nguồn lực đặc biệt quan trọng trong tổ chức; người quản lý cần thông tin để hoạch định và điều khiển tất cả các tiến trình trong tổ chức, giúp cho tổ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 6 Bài 1: Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý chức tồn tại và phát triển trong môi trường hoạt động của nó. Thông tin trợ giúp người quản lý tổ chức hiểu rõ thị trường, định hướng cho sản phẩm mới, cải tiến tổ chức và các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức. Các hệ thống thông tin dựa trên máy tính với ưu thế tự động hóa xử lý công việc dựa trên khoa học quản lý, khoa học tổ chức và công nghệ thông tin (xử lý và truyền thông) đã ngày càng mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho tổ chức trong mọi hoạt động, từ các công việc đơn giản lặp lại hàng ngày cho đến công việc phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề. Các dạng thông tin trong các tổ chức Bên cạnh khái niệm tổng quát về thông tin, có một phạm trù thông tin có vai trò vô cùng quan trọng đối với các tổ chức, đó là thông tin kinh tế và thông tin quản lý.
Thông tin kinh tế là thông tin vận động trong các thiết chế kinh tế, các tổ chức và doanh nghiệp (gọi chung là tổ chức) nhằm phản ánh tình trạng kinh tế của các chủ thể đó. Thông tin kinh tế có thể coi như huyết mạch của các tổ chức kinh tế. Nhờ có chúng, chúng ta có thể đánh giá về nhịp sống kinh tế, quy mô phát triển, triển vọng và nguy cơ tiềm ẩn… của các tổ chức. Ở đây, tổ chức được hiểu theo nghĩa là một hệ thống được tạo ra từ các cá thể nhằm đạt mục tiêu của nó bằng hợp tác và phân công lao động.
Một tổ chức bao gồm một nhóm các nguồn lực được thiết lập cho các hoạt động vì một mục đích cụ thể. Hầu hết các loại nguồn lực của tổ chức như nhân lực, tài lực, vật lực… và sự liên kết các nguồn lực này để phục vụ cho tổ chức đều là đối tượng quản lý (hoạch định, điều khiển, giám sát, đo lường) của những người quản lý trong tổ chức.