Giáo trình Kỹ thuật: công nghệ cnc

Giáo trình Giáo trình công nghệ cnc biên soạn công phu, hệ thống kiến thức bài bản, phù hợp giảng dạy công nghệ cho chuyên gia công nghệ

Chuyên ngành

Công nghệ CNC

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2008

145
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Lịch Sử Phát Triển Công Nghệ CNC

Công nghệ CNC (Computer Numerical Control) đã trải qua một hành trình phát triển dài từ thế kỷ XIV đến nay. Ý tưởng điều khiển máy bằng các lệnh nhớ đã xuất hiện sớm, nhưng phải đến năm 1808 khi Jacquard sử dụng bìa tôn đục lỗ để điều khiển máy đệt, công nghệ này mới thực sự được ứng dụng. Năm 1938, Claude Shannon bảo vệ luận án về tính toán chuyển giao dữ liệu dạng nhị phân, tạo nền tảng cho hệ thống điều khiển số. Năm 1946, máy tính ENIAC ra đời, và năm 1954, Bendix chế tạo bộ điều khiển NC hoàn chỉnh đầu tiên. Những năm sau, ngôn ngữ lập trình APT được phát triển, kỹ thuật bán dẫn và IC ra đời, giúp máy công cụ CNC ngày càng hoàn thiện. Đến năm 1979, hình thành khớp nối CAD/CAM - CNC, đánh dấu bước ngoặt trong công nghiệp gia công hiện đại.

1.1. Giai Đoạn Hình Thành 1808 1946

Từ bìa đục lỗ của Jacquard đến máy tính ENIAC, giai đoạn này thiết lập nền tảng lý thuyết và kỹ thuật. Claude Shannon's work trên lý thuyết thông tin và nhị phân là chìa khóa để phát triển hệ thống điều khiển số hiện đại. Các phát minh này mở đường cho việc tự động hóa quá trình gia công trên máy công cụ.

1.2. Giai Đoạn Hoàn Thiện Hiện Đại 1954 Ngày Nay

Bộ điều khiển NC của Bendix năm 1954 là bước ngoặt. Sau đó, ngôn ngữ lập trình APT, công nghệ bán dẫn, và mạch tích hợp IC ra đời làm tăng độ tin cậy. Năm 1972, máy tính nhỏ được lắp trên hệ điều khiển CNC, tạo nên những máy công cụ có khả năng gia công phức tạp, tự động thay dụng cụ, và gia công hoàn chỉnh chỉ tiết trên một máy.

II. Khái Niệm Cơ Bản Về Điều Khiển Số

Điều khiển số là một hệ thống tự động hóa trong đó các hoạt động gia công được điều khiển bởi dữ liệu số được đưa vào máy tính. Điều này khác hoàn toàn với máy công cụ thông thường, nơi người thợ phải thực hiện tất cả các bước gia công bằng tay như điều chỉnh vòng quay, lượng chạy dao, kiểm tra vị trí dụng cụ cắt. Trên máy CNC, quá trình gia công diễn ra tự động nhờ chương trình gia công (part program) được lập trước. Hệ thống điều khiển số có khả năng thực hiện các lệnh điều khiển và kiểm tra chúng nhờ hệ thống đo lượng dịch chuyển bàn trượt của máy. Theo định nghĩa của EIA (Hiệp hội công nghiệp điện tử Mỹ), NC (Numerical Control) là hệ thống tự động biên dịch dữ liệu số để thực hiện các hoạt động sản xuất.

2.1. Sự Khác Biệt Giữa Máy Truyền Thống và Máy CNC

Máy công cụ truyền thống yêu cầu người thợ điều chỉnh thủ công từng bước, dễ xảy ra sai sót. Máy CNC tự động hóa toàn bộ quá trình dựa trên chương trình gia công được chuẩn bị sẵn. Máy tính điều khiển tất cả các chuyển động, từ tốc độ quay đến tốc độ tiến dao, đảm bảo độ chính xác cao và hiệu suất sản xuất lớn.

2.2. Định Nghĩa và Nguyên Tắc Hoạt Động

Điều khiển số tự động biên dịch dữ liệu số thành các lệnh điều khiển. Dữ liệu cần thiết gọi là chương trình chỉ tiết (part program). Hệ thống kiểm tra liên tục dịch chuyển bàn trượt để đảm bảo chính xác. Máy công cụ điều khiển theo chương trình số được gọi là máy NC hoặc máy CNC, phục vụ gia công các chỉ tiết phức tạp với độ chính xác cao.

III. Đặc Điểm Cấu Trúc Máy Công Cụ CNC

Cấu tạo máy công cụ CNC về cơ bản giống máy công cụ truyền thống, nhưng điểm khác biệt lớn nhất nằm ở các thiết bị liên quan tới quá trình gia công được điều khiển bởi máy tính. Hệ thống CNC gồm 6 phần chính: chương trình gia công (part program), thiết bị đọc chương trình (program input device), hệ điều khiển CNC, các động cơ điều khiển, các cảm biến đo lường, và bàn máy cùng dụng cụ cắt. Mỗi phần đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo máy hoạt động chính xác và tự động. So với máy truyền thống, máy CNC có cấu trúc phức tạp hơn nhưng linh hoạt, có khả năng gia công nhiều loại chỉ tiết khác nhau mà chỉ cần thay đổi chương trình, không cần thay đổi cơ cấu máy.

3.1. Sáu Thành Phần Chính của Hệ Thống CNC

Chương trình gia công chứa toàn bộ thông tin cần gia công. Thiết bị đọc chương trình nhận dữ liệu từ các phương tiện lưu trữ. Hệ điều khiển CNC là bộ não của máy, xử lý lệnh và điều phối hoạt động. Động cơ điều khiển (stepper motors hoặc servo motors) thực hiện chuyển động các trục. Cảm biến đo lường phản hồi vị trí tức thời. Bàn máy và dụng cụ cắt thực hiện gia công thực tế.

3.2. Ưu Điểm So Với Máy Truyền Thống

Máy CNC cho phép gia công các chỉ tiết phức tạp với bề mặt không phẳng. Độ chính xác cao, lặp lại được, giảm thiểu sai sót. Tính linh hoạt cao, chỉ cần lập trình lại để gia công chỉ tiết khác. Năng suất tăng đáng kể, số lần ga đạt ít nhất, và khả năng tự động thay dụng cụ tiết kiệm thời gian.

IV. Ứng Dụng và Tầm Quan Trọng của Công Nghệ CNC

Công nghệ CNC đã trở thành nền tảng của ngành công nghiệp cơ khí hiện đại. Với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế, nhu cầu về gia công chính xác, nhanh chóng ngày càng tăng. Máy công cụ CNC được ứng dụng rộng rãi trong các ngành: chế tạo máy, ô tô, hàng không vũ trụ, điện tử, y tế và nhiều lĩnh vực khác. Giáo trình Công nghệ CNC được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo cán bộ kỹ thuật bậc cao có khả năng lập trình, vận hành và bảo trì máy CNC. Nội dung giáo trình bao gồm kiến thức về hệ thống điều khiển, ngôn ngữ lập trình (đặc biệt là hệ Fanuc 21), và kỹ thuật gia công thực tế trên các máy tiện, phay CNC.

4.1. Các Lĩnh Vực Ứng Dụng Chính

Công nghệ CNC ứng dụng trong chế tạo máy để sản xuất các bộ phận chính xác. Ngành ô tô sử dụng CNC cho gia công các chi tiết khối động cơ, truyền động. Hàng không vũ trụ yêu cầu độ chính xác cao mà CNC đáp ứng hoàn hảo. Điện tử, y tế cũng tận dụng khả năng gia công phức tạp của máy CNC để sản xuất các sản phẩm tinh vi.

4.2. Tầm Quan Trọng của Đào Tạo Kỹ Thuật CNC

Giáo trình Công nghệ CNC được thiết kế cho sinh viên Trung cấp, Dạy nghề và kỹ sư cơ khí. Nó cung cấp kiến thức từ lý thuyết cơ bản đến kỹ thuật lập trình thực hành trên hệ Fanuc 21. Đào tạo chất lượng về CNC là chìa khóa để nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh trong công nghiệp cơ khí hiện đại.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN Vé CONG NGHE CNC 1. LICH SU PHAT TRIEN CUA MAY CONG CỤ CNC Ý tưởng về điều khiển máy bằng các lệnh nhớ ở các may CNC da xuất hiện từ thế kỷ XIV, nó được phát trién vA hoan thién din cho dén ngày nay, với một số mốc lịch sử như sau: ~ Nam 1808 Toseph va M Jacquard đã đùng bìa tôn đục lỗ để điều khiển các máy đệt (bìa đục lỗ là vật mang tin). — Nam 1938 Claude Shannon bao vé luan án tiến sỹ ở Viện công nghệ MIT (MY) véi ndi dung tinh toán chuyển giao dữ liệu dạng nhị phân. ~ Nam 1946 tiến sỹ John W.Mauchly đã cung cấp máy tính số điện tử đầu tiên có tên ENIAC cho quân đội Mỹ.

— Năm 1954 Bendix đã mua bản quyền của Pasons và chế tạo ra bộ điều khiển NC hoàn chỉnh đầu tiên có sử dụng các bóng điện tử. — Nam 1954, phát triển ngôn ngữ biểu trưng được gọi là ngôn ngữ lập trình tự động APT. — Năm 1957, không quân Mỹ đã trang bị những máy NC đầu tiên ở xưởng. ~ Năm 1960, kỹ thuật ban dan thay thế cho hệ thống điều khiển xung rơle, đèn điện tử.

— Nam 1965, gidi phap thay dung cu tu déng ATC (Automatic Tool Changer). — Nam 1968, kỹ thuật mạch tích hợp IC ra đời có độ tin cậy cao hơn. — Năm 1972, hệ điều khiển NC (numerical control ~ trung tâm điều khiển số) đầu tiên có lắp đặt máy tính nhỏ. — Năm 1979, hình thành khớp nối liên hoàn CAD/CAM - CNC.

— Ngày nay các máy công cụ CNC (computer numerical control — trưng tâm điều khiển số có sự trợ giúp của máy tính) đã hoàn thiện hon với tính năng vượt trội có thể gia công hoàn chỉnh chỉ tiết trên một máy gia công, với số lần ga dat ít nhất. Đặc biệt chúng có thể gia công các chỉ tiết có bể mặt phức tạp.KHÁI NIỆM VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ Khi gia công trên máy công cụ thông thường, các bước gia công chỉ tiết đo người thợ thực hiện bằng tay như: Điều chỉnh số vòng quay. lượng chạy dao, kiếm tra vị trí dụng cụ cắt để đạt được kích thước cần gia công trên bản vẽ. Ngược lại, trên máy điều khiển số thì quá trình gia công thực hiện một cách tự động.

Trước khi gia công người 1a phải đưa vào hệ thống điều khiển một chương trình gia công dưới dạng một chuỗi các câu lệnh điều khiển. Hệ thống điều khiển số có khả năng thực hiện các lệnh điều khiến này và kiểm tra chúng nhờ một hệ thống đo lượng dịch chuyển bàn trượt của máy. Điều khiển số NC được hiệp hội công nghiệp điện tử (EIA) của Mỹ định nghĩa là: “Một hệ thống trong đó các hoạt động được điều khiển bởi đữ liệu số được đưa trực tiếp vào từ một điểm nào đó. Hệ thống đó phải tự động biên dịch tối thiếu một phần nào đó của dữ liệu này”.

Dữ liệu cần thiết để tạo ra một chỉ tiết gọi là một chương trình chỉ tiết (part program). Máy công cụ điều khiển theo chương trình số gọi là máy cong cu NC va may cong cu CNC. ĐẶC ĐIỂM VỀ CẤU TRÚC MAY CONG CU CNC 1. Cấu trúc Cấu tạo máy công cu CNC vé cơ bản giống máy công cụ truyền thống.

Sự khác nhau ở chỗ các thiết bị liên quan tới quá trình gia công được điều khiển bởi máy tính (hình 1. Hệ thống CNC gồm 6 phần: Chương trình gia công (part program). ˆ Thiết bi doc chuong trinh (program input device). e `Hệ điều khiển máy (MCU).

Hệ thống truyền động (drive system). Hệ thống phản hồi (feedback system). Thiết bị đọc. Hệ điều Môtg điều khiển chương trinh.

trục Z SOP ¬ Rot 0PU Điệu khiển chương nh == Tuy cap ach “at eh đương tin khuếch đại Thiết bị BAN “tương -RAN m| — ft cre tel phản hổi oe | Chương trình Ban may Chỉ tiết Môtơ điều khiển trục Y Đai ốc bị trục Y VV Truc vit me bi. Môtg điều khiển. Cấu trúc của máy CNC Hướng chuyển động các thiết bị của máy được xác định theo hệ toa độ tham chiếu phôi cần gia công và có các trục toạ độ nằm song song với phương chuyển động cơ bản. Các chuyển động cần thiết đối với từng thành phần của kết cấu (bàn máy, đầu mang dao.) được tính toán, điều khiển và kiểm tra bằng một máy tính.

Vì lý do này mà mỗi phương gia công cần có một hệ thống đo lường độc lập để xác định các vị trí tương ứng của toàn hệ thống định chuyển và phản hồi thông tín này lại cho bộ điều khiển. Cảm biển Z Công suất Động cơ trục Z Động cơ chính ——] TT; Ann Ban may ¥ Khuéch công xuất dai Động ca Y “ | : Vit me bi i Cảm biến Y Ht { 1. Đặc điểm về cấu trúc của máy công cụ CNC 1. Chức năng Dưới đây là bảng so sánh chức năng cơ bản giữa máy công cụ truyền thống.

máy công cụ NC và máy công cụ CNC. Máy công cụ truyền thống May NC May CNC Đầu vào: Đầu vào; Đầu vào: Đòi hỏi phải điểu | Chương trình NC được | Các chương trình NC có thể được chỉnh bằng tay theo đưa tới bộ điều khiển nhập vào bằng bản phím, đĩa từ bản vẽ, gá phôi và dao thông qua băng đục hoặc cáp truyền. Bộ điều khiển lưu. cắt tương ứng.

trữ chương trình NC trong bộ nhớ trên đĩa cứng. Điều khiển bằng tay: Điều khiển NC: Điều khiển CNC: Người thợ đặt các Bộ điều khiển NC xử lý Các chức năng điều khiển do máy thông số gia công (số các thông tin về đường vi tính tích hợp trong bộ điều khiển vòng quay, chiều sâu chạy dao và lượng dư CNC va phần mềm tương ứng dam cắt,. rồi truyền các tín hiệu nhận. Bộ nhớ trong được dùng để đến máy.

chứa các chương trình, chương trình con, dữ liệu máy, dao cắt và bù dao, các chư trình gia công. Phần mềm giám sát sai số cũng được tích hợp trong bộ điều khiển. Điều khiển kích thước: Điều khiển kích thước: Điều khiển kích thước: Người thợ phải đo và Máy NC đảm bảo sự Máy CNC đảm bảo sự ổn định kiểm tra kích thước ổn định kích thước kích thước trong quả trình gia công bằng dụng cụ cẩm tay trong quá trình gia công bằng những thông tin phần hồi liên và nếu cẩn thiết, phải bằng những thông tin tục từ hệ thống đo và các động cơ lặp lại quá trình gia phần hổi liên tục từ hệ servo duoc điểu khiển bằng số công. thống đo là các động vòng quay.

Các servo đo lường cd servo. giảm sát và điểu khiển kích thước ngay trong quá trình gia công. Đặc điểm Những ưu điểm của máy công cụ CNC so với máy công cụ truyền thống: ~ Tốc độ cất cao của máy CNC cùng với việc giảm thời gian phụ, thời gian chuẩn bị và kết thúc cho phép nâng cao năng suất gia công. Dưới đây là các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng: + Lập trình bằng tay trực tiếp trên máy công cụ + Cho phép lưu các quá trình gia công lặp lại nhiều lần dưới dạng các chương trình con.

+ Mô tả hình dạng chỉ tiết cần gia công bằng các thông số hình học đơn giản. + Ty dong tiến dao cho đến khi đạt kích thước cần gia công. + Tự động khởi tạo các chức năng máy và can thiệp ngay khi phát hiện lỗi hoặc nhiễu. + Tự động giám sát gia công thông qua điều khiển CNC (đo và kiểm tra tự động).

+ Có thể điều chỉnh đao cắt sơ bộ mà không ảnh hướng đến tiến trình Bia công của máy. ~ Chất lượng gia công ổn định, ít phế phẩm. — Độ chính xác kích thước tăng do độ chính xác cơ học cơ bản của may céng cu cao (1/1000mm). ~ Thời gian chạy không cắt và chuyển bước gia công ngắn.

— Tận dụng máy được nhiều hơn. — Làm việc linh hoạt trong hệ thống sản xuất, tương ứng là khả năng xử lý nhiều phối cùng một lúc với độ phức tạp cao một cách thông minh. — Các dữ liệu nhập vào máy được xử lý qua bộ khuếch đại và gửi tới các động cơ. ~ Trên mỗi đầu trục đều có gắn động cơ riêng biệt để điều khiển di chuyển của các trục.

— Trên mỗi đầu trục đều có gắn bộ |] cảm biến tốc độ (các bộ cảm biến này có nhiệm vụ phản hồi thông tin về bảng điều khiển hiệu chỉnh những dữ liệu nếu có sai m lệch sẽ phát ra tín hiệu điều chỉnh). — Các thông tin trao đổi với nhau diễn ra trong vòng tròn khép kín. @ Do có những ưu điểm trên, các máy Hình 1⁄3 Pham vi ứng d công cụ CNC ngayNgacang trởñ nên phổ mm" biến , inh 1. am vi ing của máy CNC dung trong gia công cắt gọt.

Phạm vi ứng dụng 1, Loạt sản xuất lớn hơn; 2. Độ phức rộng rãi chính là đặc tính điển hình của tạp và độ chính xác gia công tăng, máy công cụ CNC (hình 1. May truyén thong 2G TRINH CONG NGHE CNC. CÁC PHƯƠNG PHÁP LƯU TRỮ VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TRONG MÁY NC VA CNC 1.

Các phương pháp lưu trữ dữ Hệu * Băng đục lỗ: là các bàng giấy hay băng được làm bằng vật liệu nhân tạo có chiều rộng 25,4mm (linch), trên đó có đội các lỗ (tuỳ theo công dụng người ta chia ra hai loại đột lỗ trên băng: vận chuyển và mã hoá, Việc đột các lỗ trên băng được thực hiện bởi máy đột lỗ có tốc độ đột 120 ky tu/gi * Bang tit: dai bang co kha nang nhiém từ, được tổ hợp bởi hai lớp (một lớp trên nền chất dẻo và một lớp bột sắt từ). Nguyên tắc ghi trên băng dựa vào tính chất của sắt từ giữ được trạng thái nhiễm từ. Việc phi các xung điện trên bảng từ được thực hiện theo nguyên lý nhiễm từ do các đầu từ cung cấp. Chương trình ghi trên băng từ sẽ được sử dụng lại nhiều lần.

Tốc dộ đọc 400 đến 3000 ký tự/ giây. * Đĩa tủ ím vật liệu nhân tạo ở dạng đĩa, có thể chịu uốn, được phủ một lớp kim loại có khả năng nhiễm từ (đường kính đĩa: 5 inch 1/4 hay 3 inch 1/2). Tốc độ đọc 4000 đến 3000000 ký tự /giây. Các phương pháp xử lý dữ liệu Dữ liệu miêu tả tiến trình và nội dung gia công chỉ tiết cơ khí được lưu trữ ở hệ điều khiển số dưới dạng chương trình NC được người sử dụng lập trình trực tiếp trên máy gia công hay gián tiếp tại các phòng, viện.

Lập trình trực tiếp thông qua phím máy, hay máy tính (bàn phím, chuột, v.), hoặc thông qua các vật mang tin như băng đục lỗ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ