Chương 4 KỸ THUẬT VỆ SINH MOI TRUONG LAO BONG Chương này giúp người đọc: ~ Trình bày được các nội dung chính của kỹ thuật vệ sinh lao động. ~ Phân tích được các biện pháp đề phòng táo hại của nghề nghiệp. - Phân tích được các tác động của vi khí hậu xấu đến sức khỏe, biện pháp dự phòng và kỹ năng kiểm soát. i | ~ Phân tích được tác hại của bụi đến sức khỏe người lao động và biện pháp : phòng chống.
i i| - Phân tích được tác hại và biện pháp phòng tránh tiếng ồn và rung trong sản xuất. Những vấn đề chung về kỹ thuật vệ sinh môi trường lao động động ——§-thuật-vệ-sinh_lao _ là.học_nghiên_cứu ảnh hưởng. của những yếu tế có hại trong sản xuất đối với sức khỏe người lao động, tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho người lao động. Trong sản xuất, người lao động có thé phải tiếp xúc với những yếu tố có ảnh hướng không tốt đến sức khỏe, các yếu tố này gọi là những tác hại nghề nghiệp.
Ví đụ: nghề rèn, nghề đúc kim loại, yếu tố tác hại nghề nghiệp chính là đo nhiệt độ cao, nghề dệt là tiếng ồn và bụi. Tác hại nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe ở nhiều mức độ khác nhau như mệt mỏi, suy nhược, giảm khả năng lao động, làm tăng các bệnh thông thường (cảm cúm, viêm họng, dau da day.), thậm chí còn có thể gây ra các bệnh nghề nghiệp (ví dụ như bệnh phổi nhiễm bụi ở công nhân tiếp xúc với bụi than, bụi đá, bệnh nhiễm chì ở công nhân khai thác các chất phóng xạ). Nội dung của kỹ thuật vệ sinh môi trường lao động bao gồm: -_ Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất. 167 - Nghién ctm céc biến đổi sinh lí, sinh hóa của cơ thể.
- _ Nghiên cứu việc tô chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý. - Nghiên cứu các biện pháp đề phòng tình trạng mệt mỏi trong lao động, hạn chế ảnh hưởng của các yếu tổ tác hại nghề nghiệp trong sản xuất, đánh giá hiệu quả các biện pháp đó. Quy định các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ vệ sinh xí nghiệp và cá nhân và chế độ bảo hộ lao động. Tổ chức khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân vào làm ở các bộ phận sản xuất khác nhau trong xí nghiệp.
- Quản lý theo đối tình hình sức khỏe công nhân, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghệ nghiệp. -_ Giám định khả năng lao động cho công nhân bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác. -_ Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn lao động trong sản xuất. Kỹ thuật vệ sinh môi trường lao động 4.
Vĩ khí hậu trong môi trường lao động 4. Khái niệm Vi khi hau là trạng thái lý học của không khí trong một khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tổ nhiệt độ, độ âm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí. Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc và tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương. Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, bệnh tật của công nhân.
Làm việc trong điều kiện vi khí hậu lạnh, ẩm có thể mắc thấp khớp, viêm đường hô hắp trên, viêm phổi và là cho bệnh lao nặng thêm. Vi khí hậu lạnh và khô làm rối loạn vận mạch thêm trằm trọng, làm giảm niêm dịch đường hô hấp, gây khô niêm mạc, nứt nẻ đa, Vị khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi, gây ra rối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mỏi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiện cho v sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoài đa. 168 Tuy theo tính chất tỏa nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia ra ba loại vi khí hậu sau: - Vị khí hậu tương đối én định, nhiệt tỏa ra khoảng 20 kcal/m” không khí một giờ, ở xưởng dệt, cơ khí. -_ Vị khí hậu nóng tỏa nhiệt hơn 20 kcal/m° không khí một giờ ở xưởng đúc, xưởng rèn.
- Vi khí hậu lạnh tỏa nhiệt dưới 20 kcal/m” không khí một giờ ở các xưởng lên men, ướp lạnh, thực phẩm. Các yếu tô vi khí hậu a) Nhiệt độ Nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong sản xuất, phụ thuộc vào quá trình sản xuất: lò phát nhiệt, ngọn lửa, bề mặt máy bị nóng, năng lượng điện, cơ biến thành nhiệt, phản ứng hóa học sinh nhiệt, bức xạ nhiệt của mặt trời, nhiệt đo công nhân sản xuất ra,. Chính các nguồn nhiệt này là cho nhiệt độ không khí lên cao có khi lên tới 50-60°C. Điều lệ vệ sinh quy định nhiệt độ tối đa cho phép ở nơi là việc của công nhân về mùa hè là 30°C và không được vượt quá nhiệt độ cho phép từ 3-5°C.
b) Bức xạ nhiệt Bức xạ nhiệt là những sóng điện từ bao gồm: tia hồng ngoại, tỉa sáng thường và tia tử ngoại. Bức xạ nhiệt do các vật đen được nung nóng phát ra. Khi nung tới 500°C chỉ phát ra tia hồng ngoại, mung nóng đến 1800 - 2000°C còn phát ra tia ánh sáng thường và tỉa tử ngoại, nung nóng tiếp đến 3000°C lượng tia tử ngoại phát ra cảng nhiều. Về mặt vệ sinh, cường độ bức xạ nhiệt được biểu thị bằng cal/m”.phút và được đo bằng nhiệt kế cầu hoặc actinometer, ở các xưởng rèn, đúc, cán thép có cường độ cao bức xạ nhiệt tới 5-10 cal/m”.phút (tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 1 cal/m”.
c) Độ Âm Trong không khí bao giờ cũng có một lượng nước nhất định, lượng nước đó gọi là độ âm. Độ ẩm không khí bao gồm độ ẩm tối đa (là lượng hơi nước lớn nhất có thể bão hòa trong 1m” không khí ở nhiệt độ nhất định), độ 169 âm tuyệt đối (là áp lực của hơi nước chứa trong không khí được biểu thị bằng grím” không khí) và độ ẩm tương đối (là tỷ lệ giữa độ Âm tuyệt đối và độ ẩm tối đa biểu thị bằng phần trăm, chỉ mức bão hòa không khi), nó cho biết không khí ở nhiệt độ tại thời điểm đó có khả năng hấp thu bao nhiêu hơi nước nữa mới bão hòa. Trong tính toán yếu tổ vi khí hậu người ta sử dụng yếu tố độ âm tương đối. Điều lệ vệ sinh quy định độ ấm tương đối nơi sản xuất nên khoáng 75-80%.
4) Vận tốc chuyển động không khí Trong môi trường lao động thường có hai loại gió: gió do sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa bên trong và bên ngoài nơi làm việc và gió ngoài trời thổi vào qua các cửa và khe cửa. Gió có tác dụng làm bốc mỗ hôi và điều hòa thân nhiệt. Tuy nhiên, gió mạnh quá sẽ gây cảm lạnh. Về mùa hè tốc độ gió thích hợp nhất là từ 1-1,5 m/s và mùa lạnh < 0,3 ms.
Theo Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) 26:2016/BYT được ban hành theo Thông tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc, được quy định như sau: Vi khí hậu nơi làm việc: Điều kiện khí tượng của môi trường nơi làm việc, gdm sự tác động tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ âm, tốc độ chuyển động của không khí, nhiệt độ của các bề mặt vật dụng và thiết bị xung quanh tới người lao động. Đối với điều kiện lao động nóng, độ ẩm cao thì tốc độ chuyển động không khí ở nơi làm việc có thể tăng đến 2 m/s. Đối với điều kiện làm việc trong các phòng có điều hòa nhiệt độ, tốc độ chuyển động không khí có thể dưới 0,1 m⁄s đối với lao động nhẹ, dudi 0,2 m/s d6i véi lao động trung bình và đưới 0,3 m⁄s đối với lao động nặng nếu thông gió trong phòng đâm báo nồng độ khí CO; đạt tiêu chuẩn cho phép. Chênh lệch nhiệt độ theo độ cao vị trí làm việc không quá 3°C.
Chênh lệch nhiệt độ theo chiều ngang của vùng làm việc không quá 4°C đối với lao động nhẹ, không quá 5°C đối với lao động trung bình và không quá 6°C đối với lao động nặng. Nhiệt độ chênh lệch trong nơi sản xuất và ngoài trời không vượt qué 5°C. Giá trị cho phép vì khí hậu tại nơi làm việc Tốc độ HA Cường độ bức xạ. Khoảng nhiệt| Độ ẩm Ti Leal lao | độ không khí | không khí SN Ti |_ nhiệt theo diện tích ong (°C) (%) (mis) tiếp xtc (Wim’) Nhe 20 đến 34 | 40 đến 80 | 0,1 đến 1,5 |35 Khi tiếp xúc trén 50% diện tích cơ thể người.
Trung bình | 18đến32 | 40 đến 80 | 0,2 đến 1,6 |70 khí tiếp xúc trên 25% đến 50% diện tích cơ thể người. ‘ 4 0,3 đến 1,5 400 khi 25% diện tiếptích xúccơ dưới thể Nặng 16 đến30 | 40 đến 80 | người. Ảnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thễ người Nhiệt độ không khí và sự lưu chuyên không khí quyết định sự trao đổi nhiệt bằng đối lưu, bề mặt các vật rắn như tường, sản nhà, máy, thiết bị. quyết định sự trao đổi nhiệt bằng bức xa, độ ẩm không khí và nhiệt độ quyết định sự trao đổi nhiệt bằng bay hơi mồ hôi.
Biết được các điều kiện vi khí hậu để tìm biện pháp thay đổi, tạo điều kiện cho cơ thể duy trì được sự cân bằng thuận lợt. a) Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng. Biến đổi sinh lý: Khi thay đổi nhiệt độ da, đặc biệt là da trần rất nhạy cảm đối với không khí bên ngoài. Biến đổi về cảm giác nhiệt độ của da trán như SâU: 28 - 29°C Cảm giác lạnh 29 - 30°C Cảm giác mát 30 - 34°C Cảm giác dễ chịu 31,5-32,5°C | Cảm giác nóng 32,5 - 33,5°G Câm giác rất nóng > 33,5°C Cam giác cực nóng Chuyển hóa nước: Cơ thể người hàng ngày có sự cân bằng giữa lượng nước ăn uống vào và thải ra, ăn uống vào khoảng từ 2,5-3 lit va thai ra khoang 1,5 lit qua thận, 0,2 lit qua phân và lượng còn lại theo mỗ hôi và hơi thở ra ngoài.
171 Lam việc trong điều kiện nóng bức, lượng mồ hôi tiết ra từ 5-7 lít trong một ca làm việc, trong đó mắt đi một lượng muối khoảng 20 gam, một số muối khoáng, gồm các ion Na, K, Ca, Fe, I và một số sinh tổ C, B, PP. Do mất nước nhiều, tỷ trọng máu tăng lên, tìm phải là việc nhiều để thải lượng nhiệt thừa cơ thể (chuyển một lít máu ra ngoài làm mắt đi một lượng nhiệt khoảng 2,5 cal).