CHƯƠNG 1: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG Mã chương: MH 08-01 Thời gian: 15 giờ (LT: 05, TH: 0, Tự học: 10 KT: 0) Giới thiệu - Công tác bảo hộ lao động là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, nó mang nhiều ý nghĩa chính trị, kinh tế và xã hội lớn lao. - Bảo hộ lao động góp phần vào việc cũng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Mặt khác, nhờ chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động, không những mang lại hạnh phúc cho bản thân và 5 gia đình họ mà bảo hộ lao động còn mang ý nghĩa xã hội và nhân đạo sâu sắc. - Bảo hộ lao động còn mang ý nghĩa kinh tế quan trọng, thúc đẩy quá trình xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số lượng và thể chất.
Mục tiêu: - Trình bày được những nguyên nhân và biện pháp phòng chống cháy nổ. - Trình bày được tầm quan trọng và phương pháp thông gió trong công nghiệp. - Phân biệt được các phương tiện phòng hộ cá nhân ngành điện. - Rèn luyện cho sinh viên thái độ nghiêm túc trong việc nhìn nhận về phòng hộ lao động.
Phòng chống nhiễm độc hoá chất. Khái niệm: Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo. Hóa chất nguy hiểm là hóa chất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm sau (dễ nổ, oxi hóa mạnh mòn mạnh, dễ cháy, độc cấp tính, độc mãn tính, gây kích ứng với con người, gây ung thư hoặc có khả năng gây ung thư, gây biến đổi gen, độc với sinh sản, tích lũy sinh học, ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, độc hại đến môi trường) 1. Tác hại của hóa chất đối với sức khỏe của con người.
- Trong những năm gần đây, vấn đề được quan tâm ngày càng nhiều đó là sự ảnh hưởng của hóa chất đến sức khỏe con người, đặc biệt là người lao động. - Nhiều hóa chất đã từng được coi là an toàn nhưng nay đã được xác định là có liên quan đến bệnh tật, từ mẩn ngứa nhẹ đến suy yếu sức khỏe lâu dài và gây ung thư. Các tác hại chủ yếu của hóa chất đến cơ thể người: + Gây kích thích và gây bỏng: các axit đặc, kiềm đặc và loãng + Gây dị ứng: nhựa eepoxy, thuốc nhuộm hữu cơ, axit cromic. + Gây ngạt thở: khí cabonic, metan, etan, nito, hidro + Gây mê và gây tê: etanol, propanol, axeton, hidro cacbua… + Gây tác hại tới hệ thống các cơ quan chức năng: alcohol, cacbondisunfua, mangan, chì, hecxan.
+ Ung thư: crom, amiang, nken + Hư thai: thủy ngân, khí gây mê, các dung môi hữu cơ có thể cản trở quá trình phát triển của bào thai nhất là trong 3 tháng đầu + Ảnh hưởng tới thế hệ tương lai: gây đột biến gen, tạo những biến đổi không bình thường cho thế hệ tương lai như chất độc dioxin + Bệnh bui phổi: bụi silic, berili, amiang. Ví dụ: Một số hóa chất thường gặp gây ra bệnh nghề nghiệp: - Chì và hợp chất chì: Dùng nhiều trong công nghiệp vật liệu như ắc quy chì, đồ sành sứ, thủy tinh, sản xuất bột chì màu.1: Chì và hợp chất chì. + Tác hại là làm rối loạn việc tạo máu, rối loạn tiêu hóa, suy hệ thần kinh, viêm 6 thận, đau bụng chì… + Khi xuất hiện dưới dạng Pb(C2H5)4 hoặc Pb(CH3)4 với nồng độ >= 0,182 ml/l không khí có thể làm cho súc vật thí nghiệm chết sau 18 giờ. - Thủy ngân và hợp chất của nó: Dùng trong công nghiệp chế tạo muối thủy ngân, thuốc lợi tiểu, thuốc trừ sâu, thuốc giun.2: Thủy ngân và hợp chất.
+ Gây nhiễm độc mãn tính, gây viêm lợi, viêm miệng, loét giác mạc, rối loạn chức năng gan, rối loạn thần kinh thực vật…. - Xianua (CN): Xianua xuất hiện dưới dạng hợp chất với NaCN khi thấm cácbon và thấm nitơ. Đây là chất rất độc. Nếu hít phải hơi NaCN ở liều lượng 0,06[g] có thể bị chết ngạt.
Nếu ngộ độc xianua thì xuất hiện các chứng rát cổ, chảy nước bọt, đau đầu tức ngực, đái dắt, ỉa chảy, … Khi bị ngộ độc xianua phải đưa đi cấp cứu ngay. Phương pháp phòng chống nhiễm độc hóa chất. - Loại bỏ các chất hoặc các quá trình độc hại, nguy hiểm hoặc thay thế chúng bằng các chất hoặc các quá trình khác ít nguy hiểm hơn hoặc không còn nguy hiểm nữa. - Cách ly nguồn phát sinh hóa chất nguy hiểm với người lao động bằng các khoảng cách an toàn hoặc che chắn nguồn hóa chất nguy hiểm nhằm ngăn cách mọi nguy cơ liên quan tới hóa chất đối với người lao động.
- Sử dụng hệ thống thông gió thích hợp để di chuyển hoặc làm giảm nồng độ độc hại trong không khí chẳng hạn như khói, khí, bụi… - Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất: mặt nạ phòng độc, bảo vệ mắt, quần áo, găng tay, giày ủng. Cấp cứu nạn nhân nhiễm độc hóa chất. - Đưa ngay nạn nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, thay bỏ quần áo, ủ ấm cho nạn nhân. - Cho ngay thuốc trợ tim, trợ hô hấp hoặc hô hấp nhân tạo.
- Rửa da bằng nước xà phỏng nơi bị thắm chất độc. - Đưa nạn nhân đến ngay bệnh viện hoặc trạm xá gần nhất để có đủ điều kiện xử lý cho nạn nhân. Phòng chống cháy nổ 1. Các nguyên nhân gây ra cháy nổ - Do các hiện tượng điện: Tự ý câu, móc thêm các thiết bị tiêu thụ điện ngoài thiết kế ban đầu như gắn máy lạnh, tủ lạnh…., đấu nối dây dẫn điện tùy tiện, cứ cần thêm một ổ cắm là cắt dây ở bất cứ đâu nối vào; đường dây dẫn điện, thiết bị điện lâu năm đã bị lão hóa không kiểm tra, thay thế kịp thời để thay thế … dẫn đến đường dây quá tải, chập mạch…và gây cháy.
7 - Do các phản ứng hóa học - Do dùng lửa bất cẩn - Các yếu tố gây cháy: Chất cháy (nghĩa là chất đốt), chất gây cháy(nghĩa là một chất mang oxi) và một năng lượng tối thiểu. - Các nguyên nhân khác như: theo dõi kỹ thuật trong quá trình sản xuất không đầy đủ; không trông nom các trạm phát điện, máy kéo, các động cơ chạy xăng và các máy móc khác; tàng trữ bảo quản nhiên liệu không đúng. - Tóm lại trên các công trường, trong sinh hoạt, trong các nhà công cộng, trong sản xuất có thể có nhiều nguyên nhân gây ra cháy. Phòng ngừa cháy là có liên quan nhiều tới việc tuân theo các điều kiện an toàn khi thiết kế, xây dựng và sử dụng các công trình nhà cửa trên công trường và trong sản xuất.3: Cháy kho dầu.
Biện pháp phòng cháy và chữa cháy. - Phòng cháy: thực hiện nghiệm túc các quy định về phòng cháy do nhà nước, cơ quan, đơn vị qui định. - Chữa cháy: Nguyên tắc chung: + Cách ly vật cháy ra khỏi đám cháy + Làm ngạt: làm mất oxi của đám cháy bằng các khí năng hơn không khí như: CO2, hơi nước, bột khô CO2; + Làm lạnh: làm giảm nhiệt độ môi trường. - Giải pháp thoát hiểm khi kẹt trong đám cháy.
+ Dùng khăn che mặt chạy nhanh qua đám cháy. + Dùng chăn phủ lên người chạy nhanh qua đám cháy. + Xả nước ướt người + Nếu người cháy lăn đều trên mặt đất dập tắt đám cháy. Thông gió trong công nghiệp 1.
Tầm quan trọng của thông gió trong công nghiệp. - Môi trường không khí là một phần của môi trường sống (sinh hoạt và lao động) của con người, có tính chất quyết định tạo cảm giác dễ chịu, không ngột ngạt, nóng bức hay giá lạnh. - Môi trường không khí là môi sinh của con người, luôn bị ô nhiễm bởi hơi ẩm, khí thải hô hấp và bài tiết của con người(CO2,NH3,. - Môi trường không khí là môi trường lao động của con người, luôn bị ô nhiễm 8 bởi các chất thải do quá trình sản xuất sinh ra (như CO, NO2, các hơi axit, bazơ,.
Do vậy thông gió có hai tầm quan trọng: - Chống nóng. - Khử khí độc, đảm bảo môi trường trong sạch. Phương pháp thông gió công nghiệp. - Thông gió tự nhiên: Là trường hợp thông gió mà sự lưu thông không khí từ bên ngoài vào nhà và từ trong nhà thoát ra ngoài được thực hiện nhờ những yếu tố tự nhiên như nhiệt dư và gió.
- Sử dụng và bố trí hợp lý các cửa vào và gió ra. - Sử dụng các cửa có cấu tạo lá chớp khép mở được (lá hướng dòng và thayđổi lượng gió), như vậy có thể thay đổi được hướng và hiệu chỉnh được lưu lượng gió.4: Thông gió tự nhiên. - Thông gió cơ khí: Là thông gió có sử dụng máy quạt chạy bằng động cơ điện để làm không khí chuyển vận. Thường dùng: + Hệ thống thông gió cơ khí thổi vào.
+ Hệ thống thông gió cơ khí hút ra.5: Thông gió cơ khí. Các loại hệ thống thông gió + Hệ thống thông gió chung: Là hệ thống thông gió thổi vào hoặc hút ra (thông 9 gió tự nhiên hay cơ khí) có phạm vi tác dụng trong toàn bộ không gian làm việc. Hệ thống phải có khả năng khử nhiệt dư và các chất thải độc hại lan toả trong không gian làm việc. + Hệ thống thông gió cục bộ: Là hệ thống thông gió có phạm vi tác dụng trong từng vùng hạn hẹp riêng biệt.
+ Hệ thống thổi cục bộ: Thường gọi là "hoa sen không khí", được bố trí để thổi không khí sạch và mát vào những vị trí thao tác cố định của công nhân mà tại đó toả nhiều khí hơi có hại và nhiệt dư.5: Hệ thống thông gió chung. Hệ thống hút cục bộ: Là hệ thống dùng hút các chất độc hại ngay tại nguồn và thải ra ngoài, không cho lan toả trong các vùng chung quanh nơi làm việc; là biện pháp thông gió tích cực và triệt để nhất để khử độc hại.6: Hệ thống hút gió cục bộ. Phương tiện phòng hộ cá nhân ngành điện. Ngành điện là một trong những ngành nghề có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động cao do môi trường làm việc thường xuyên phải tiếp xúc với điện áp gây nguy hiểm cho người lao động.
Chính vì vậy các công ty, xí nghiệp sản xuất, lắp ráp hay có liên quan đến điện đều phải trang bị các thiết bị an toàn ngành điện để đảm bảo an toàn cho người lao động. Các thiết bị an toàn ngành điện bao gồm: 1. Thảm cách điện. Thảm cách điện được sử dụng để phủ sàn nhằm bảo vệ người lao động khỏi sự truyền dẫn điện từ các thiết bị điện.