CHƯƠNG 1: AN TOÀN TRONG HỆ THỐNG LẠNH Mã chương: MH12-01 Giới thiệu: Trong chương này cũng khá chi tiết về các điều khoản chung khi sử dụng các thiết bị an toàn và sử dụng môi chất an toàn trong môi trường, cho các phòng máy v.v…Nhằm để an toàn cho người và thiết bị, sau khi học xong bài này người kỹ thuật hiểu biết thêm một số quy luật trong quá trình vận hành và sử dụng máy Mục tiêu: Kiến thức: Biết được đại cương và các điều khoản chung về an toàn hệ thống lạnh và vệ sinh công nghiệp, môi chất lạnh máy và thiết bị, dụng cụ đo lường, an toàn, kiểm tra thử nghiệm hệ thống lạnh. Kỹ năng: Áp dụng được các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn hệ thống lạnh, các quy định về khám nghiệm kỹ thuật và bảo hộ lao động. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức tự chấp hành các quy định về an toàn lao động và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện Nội dung chính: 1. ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG VỀ AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH 1.
Đại cương Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh nhầm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong xí nghiệp lạnh nhờ các biện pháp tổ chức, kỹ thật và vệ sinh phòng chống cháy, nổ. Như vậy, cùng có thể coi đây là nhiệm vụ chính của công tác bảo hộ lao động ở các xí nghiệp lạnh, để giảm đến mức tối thiểu khả năng có thể xảy ra sự cố, cháy, nổ hoặc các bệnh nghề nghiệp cho công nhân viên chức, đồng thời đảm bảo tới mức cao nhất để tăng năng suất lao động. 1 Kỹ thuật an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp vì thế có mối liên quan mật thiết với nhau.Khi chế tạo thiết bị và lắp ráp hệ thống lạnh phải đặc biệt chú ý kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp, vì điều kiện an toàn lao động còn phụ thuộc vào các giải pháp thiết kế và chọn các trang thiết bị của hệ thống. Tất cả các máy và thiết bị của hệ thống lạnh phải được chế tạo, lắp đặt và bảo dưỡng vận hành theo các tài liệu chuẩn về an toàn lao động và các quy định về phòng chống cháy có hiệu lực.
Ở nước ta, ngày 11-3-1986, Ủy ban khoa học và Kỹ thuật nhà nước (nay là Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) đã ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh: TCVN 4206 - 86 có hiệu lực từ ngày 1- 1 -1987. Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cần thực hiện trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành và sửa.chữa hệ thống lạnh. Điều khoản chung Chỉ cho phép những người sau đây được vận hành máy và hệ thống lạnh đã có chứng chỉ hợp pháp qua lớp đào tạo chuyên môn về vận hành máy lạnh. - Đối với thợ điện: Phải có chứng chỉ chuyên môn đạt trình độ công nhân vận thiết bị điện.
Người vận hành máy phải nắm vững: - Kiến thức sơ cấp về các quá trình trong máy lạnh. - Tính chất của môi chất lạnh. - Quy tắc sửa chữa thiết bị và nạp môi chất lạnh. - Cách lập nhật ký và biên bản vận hành máy lạnh.
Hàng năm xí nghiệp lạnh cần tổ chức kiểm tra nhận thức của công nhân viên về kỹ thuật an toàn nói chung và vệ sinh an toàn hệ máy lạnh nói riêng. Tất cả cán bộ công nhân trong xí nghiệp phải hiểu rõ kỹ thuật an toàn và cách cấp cứu khi xảy ra tai nạn. Phải đăng kí với thanh tra Nhà nước về thanh tra an toàn lao động các thiết bị làm việc có áp lực và an toàn điện. Phải niêm yết quy trình vận hành máy lạnh tại buồng vận hành máy.
Cấm người không có trách nhiệm tự tiện vào phòng máy. 2 Phòng máy phải có các trang thiết bị, phương tiện dập lửa khi có hỏa hoạn. Tất cả các phương tiện chống cháy phải ở trạng thái chuẩn bị sẵn sàng, có người phụ trách và thường xuyên bảo quản các thiết bị đó. Cấm đổ xăng, dầu hỏa và các chất lỏng dễ cháy khác trong gian máy.
Cấm người vận hành máy uống rượu trong giờ trực vận hành máy. Xí nghiệp lạnh phải thành lập ban an toàn lao động của cơ quan do thủ trưởng cơ quan làm trưởng ban để kiểm tra nhắc nhở việc thực hiện nội quy an toàn lao động và làm việc với cơ quan cấp trên khi cần thiết. Để cơ quan thanh tra kỹ thuật an toàn cho phép sử dụng máy, thiết bị và hệ thống lạnh cần có các bước chuẩn bị sau: - Có văn bản để nghị của thủ trưởng đơn vị sử dụng. Trong văn bản cần nêu rõ mục đích, yêu cầu của sử dụng máy và thiết bị, các thông số làm việc của thiết bị.
- Có hồ sơ xin đăng ký với đầy đủ các tài liệu kỹ thuật: các bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị. Sơ đồ nguyên lý hệ thống, các dụng cụ kiểm tra, đo lường, bào vệ. Bản vẽ cấu tạo máy và thiết bị. Văn bản nghiệm thu và lắp đặt đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật.
Quy trình vận hành máy và xử lý sự cố. Biên bản khám nghiệm của thanh tra kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt. Các thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động; 3 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Hệ thống lạnh. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Hệ thống lạnh.
Ký hiệu: QCVN 21:2015/BLĐTBXH. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2016. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành 1. Quy định chung 1.
Phạm vi điều chỉnh a. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt và vận hành hệ thống lạnh. Quy chuẩn này áp dụng đối với các hệ thống lạnh trong đó môi chất làm lạnh bốc hơi và ngưng tụ trong một vòng tuần hoàn kín, bao gồm các bơm nhiệt và các hệ thống hấp thụ, trừ các hệ thống sử dụng nước hoặc không khí làm môi chất làm lạnh. Quy chuẩn này áp dụng cho các hệ thống máy lạnh lắp đặt mới, các hệ thống máy lạnh được di chuyển từ vị trí vận hành này sang vị trí vận hành khác trừ những hệ thống máy lạnh được thiết kế trên các phương tiện di chuyển như xe đông lạnh hoặc các hệ thống lạnh trên tàu thủy.
Quy chuẩn này cũng áp dụng cho trường hợp hệ thống lạnh chuyển từ chất làm lạnh này sang chất làm lạnh khác. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: a. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt và sử dụng hệ thống lạnh; b. Các cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Buồng máy: Buồng chứa các bộ phận của hệ thống lạnh (vì lý do an toàn) nhưng không bao gồm các buồng chứa các bộ bốc hơi, các bộ ngưng tụ hoặc đường ống. Đường ống: Các ống dẫn nối các bộ phận khác nhau của hệ thống lạnh. Cơ cấu an toàn: Van hoặc đĩa nổ được thiết kế để tự động giảm áp suất khi áp suất quá cao. Môi chất làm lạnh: là chất môi giới sử dụng trong chu trình nhiệt động ngược chiều để hấp thụ nhiệt của môi trường cần làm lạnh và tải nhiệt ra môi trường có nhiệt độ cao hơn.
Mối hàn nối: Mối ghép nối kín được thực hiện bằng cách nối các chi tiết kim loại với nhau ở trạng thái dẻo hoặc nóng chảy. Trong Quy chuẩn này ngoài các thuật ngữ nêu trên còn áp dụng các thuật ngữ được định nghĩa trong TCVN 6104:1996 (ISO 5149:1993) Hệ thống máy lạnh dùng để làm lạnh và sưởi - Yêu cầu an toàn. Quy định về kỹ thuật 1. Quy định chung Các hệ thống lạnh thuộc đối tượng và phạm vi tại Mục 1 phải đảm bảo các đặc tính kỹ thuật tối thiểu theo yêu cầu kỹ thuật của TCVN 6104:1996 (ISO 5149:1993).
Quy định cụ thể Các yêu cầu và biện pháp về an toàn đối với hệ thống lạnh được thiết lập dựa vào các yếu tố: không gian làm lạnh, phương pháp làm lạnh, môi chất làm lạnh. Áp dụng phân loại hệ thống lạnh theo Chương 2 - Phân loại của TCVN 6104:1996 (ISO 5149:1993). Phân loại theo môi chất làm lạnh không áp dụng đối với: R11,R12, R13, R502 hiện đã bị cấm sử dụng. Tiêu chuẩn an toàn lao động trong thi công lắp đặt hệ thống lạnh Tiêu chuẩn an toàn lao động trong thi công lắp đặt điều hòa công nghiệp nói riêng và hệ thống lạnh nói chung đã được quy định cụ thể trong “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ lạnh” – QCVN 21: 2015/BLĐTBXH.
5 Dựa trên quy định này, có một số điểm quan trọng nhất cần được chú ý bao gồm: Những người tham gia vào thi công lắp đặt hệ thống lạnh phải được đào tạo đầy đủ cả về tay nghề kỹ thuật, kiến thức chuyên môn về các thiết bị và cả những tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh liên quan đến công việc. Những kỹ thuật viên cần hoàn thành những khóa huấn luyện và nhận được chứng chỉ đó. Với mỗi hệ thống khác nhau, người lắp đặt cần nắm được thông tin về cấu tạo, hoạt động và bản thiết kế. Bên cạnh đó, họ cũng cần hiểu rõ những yếu tố có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe và những yếu tố gây mất an toàn.
Những thông tin này cần được tập hợp thành một bộ tài liệu hướng dẫn đầy đủ và cung cấp trước khi tiến hành công việc lắp đặt. Trong đó, nhất thiết phải có hướng dẫn an toàn, sơ đồ hệ thống điện, thông tin các thiết bị máy móc được sử dụng, bản thiết kế.