Chương I: NHUNG VAN DE CO BAN VE AN SINH XÃ HỘI. (Thời gian: 20 giỏ) Mục tiêu: ~ Kiến thức + Nêu được đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của môn học; + Trình bảy được một số khái niệm liên quan đến môn học; + Phân tích được ý nghĩa của an sinh xã h à các tác nhân tiêu cực đe dọa an sinh xã h ~ Kỹ năng: Xác định được vị trí của môn học trong chương trình đảo tạo nghề công tác xã hội. Từ đó, áp dụng có hiệu quá kiến thức an sinh xã hội trong nghề nghiệp. ~ Thái độ: Tích cực rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp.
Đối tượng, nhiệm vụ và nội dung cơ bản của môn học. 1 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của môn học: Với mục tiêu phát triển một xã hội ổn định và bền vững, an sinh xã hội đã được nhiều trường đại học trên thể giới xây dựng để giảng dạy trong hệ thông các trường đại học kinh tế, đại học khoa học xã hội và nhân văn từ những năm 1950 của Thế kỷ XX. Môn học an sinh xã hội trang bị cho học sinh, sinh viên những kiến thức cơ bản về an sinh xã hội, giúp cho người học thấy được mỗi quan hệ giữa an sinh xã hội với phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao nhận thức của họ về an sinh xã hội trong xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hỏa đang diễn ra sôi động và mạnh mẽ hiện nay. Nhìn từ góc độ kinh tế, chính trị và xã hội thì đối tượng nghiên cứu của môn học an sinh xã hội là các mỗi quan hệ giữa con người với con người trong cuộc xông, trong lao động sản xuất.
trong cuộc đâu tranh chông đói nghèo và khắc phục những hậu quả do thiên tai, địch họa và do cả chính con người gây ra. Cúc mỗi quan hệ giữa con người với con người trong an sinh xã hội có tính nhân đạo và nhân văn sâu sắc, Bởi vậy chúng vừa có thể là những mỗi quan hệ tự phát cũng vừa có thể là những mối quan hệ mang tính tự giác. Mặc dù là tự phát hay tự giác thì chúng đều được thự hiện thông qua hành lang pháp lý của Nhà nước và các chương trình kinh tế, xã hội do Nhà nước dé xướng. mối quan hệ hai bên rất chặt chẽ, như quan hệ giữa những người tham gia bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm (Trong bảo hiểm thương mại).
Có những mỗi quan hệ ba bên, quan hệ giữa người lao động, người sử dụng lao động với Nhà nước trong (BHXH). Đỗổng thời còn có những mỗi quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng với các tổ chức kinh tế, xã hội với chính quyền địa phương và với Nhà nước (trong hoạt động cứu trợ xã hội).Tất cá các mối quan hệ đó đều được thực hiện trong các chính sách, các chương trình an sinh xã hội của từng nước. Với đổi tượng nghiên cứu như trên, môn học an sinh xã hội có những nhiệm vụ chủ yếu sau: - Giúp người học hiểu rõ bản chất, chức năng của an sinh xã hội, và chương trình trong hệ thống an sinh xã hội. ~ Trang bị những kiến thức cơ bản cho người học về BHXH, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo hiểm thương mại và các dịch vụ hỗ trợ an sinh xã hội.
~ Làm rõ các vấn đề về đối tượng tham gia, đối tượng được trợ cấp, quỹ tài chính và quản lý quỹ tài chính trong từng chính sách, từng chương trình an sinh xã hội. ~ Giúp người học hiểu rõ vì sao phải nâng cao nhận thức về an sinh xã hội trong điều kiện thế giới ngày nay, công tác quản lý Nhà nước về an sinh xã hội. Nội dung nghiên cứu của môn học: Với mục đích chủ yếu là trang bị kiến thức cho người học về an sinh xã hội cho. nên môn học này tập trung vào các nội đung cơ bản sau: ~ Trình bày những vấn dé lý luận cơ bản về an sinh xã hội như: khải niệm, bản chất và chức năng của an sinh xã hội, ý nghĩa của an sinh xã hội trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa hiện nay, Tổ chức an sinh xã hội của một số nước trên thế gi: ~ Mỗi quan hệ giữa an sinh xã hội và các vấn đẻ kinh tế, chính trị và xã hội của.
mỗi quốc gia. Vai trò của tổ chức lao động quốc tế (ILO) đối với an sinh xã hội ở các nước trên thể giới. Tổ chức lao động quốc tế với an sinh xã hội ở Việt Nam. ~ Giới thiệu nội dung các chính sách và chương trình trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay: BHXH, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội, chương trình xóa đói giảm nghèo, bảo hiểm thương mại.
~ Vấn dé tài chính trong an sinh xã hội, các quỹ cho an sinh xã hội, cơ chế đóng góp, phương thức phân phối nguồn tải chính và các đối tượng thuộc diện bảo vệ của an. sinh xã hội ~ Nhận thức về an sinh xã hội của các cá nhân, các tổ chức kinh tế - xã hội trong điều kiện hiện nay. Trách nhiệm của Nhà nước, các cấp chính quyền địa phương trong. quá tình thực hiện các chính sách và các chương trình an sinh xã hội.
~ Quản lý Nhà nước về an sinh xã hội. Nội dung quản lý và cơ chế giám sát thực hiện các chính sách và các chương trình an sinh xã hội. 13; chất và chức năng của an sinh xã hội 1.1 Khái niệm An sinh xã hội là một vấn đề được đặt ra trong lịch sử loài người từ rí sớm mặc dù thuật ngữ này mới được sử dụng chính thức lần đầu tiên trong tiêu để của một đạo luật ở Mỹ - Luật 1935 về an sinh xã hội. Năm 1938, thuật ngữ an sinh xã hội xuất hiện trong một đạo luật của Niudilan.
Năm 1941, nó tiếp tục xuất hiện trong Hiến ? chương Đại Tây Dương. Ngày 35 tháng 6 năm 1952, Tổ chức lao động quốc tế ra đời và thông qua Công ước số 102 về quy phạm an sinh xã hội thì thuật ngữ này được sử dụng một các rộng rãi ở các nước trên thể giới. Theo các nhà nghiên cứu thì vấn dé an sinh xã hội được đặt ra trên cơ sỡ lý thuyết rủi ro. Theo đó, lịch sử vận động và phát triển của xã hội loài người đã luôn chứng kiến và phải công nhận một thực tế là cuộc sống của con người khó tránh khỏi những rủi ro, bất hạnh, những khó khăn ngoài ý muốn, tức là phải mặt với mất thương vong, thiệt hại do điều kiện tự nhiên và môi trường sống gây ra đẩy một bộ phận đân cư rơi vào tình cảnh "yếu thế” trong xã hội.
Để vượt ra khỏi tình cảnh đó, họ cần nhận được sự trợ giúp của xã hội mà trong đó Nhà nước đóng một vai trò hết sức quan trọng nhờ có hệ thống an sinh xã hội của mình. Vậy An sinh xã hội là gì? ØỞ các góc độ nghiên cứu khác nhau các nhà khoa học đã đưa ra các khái niệm khác nhau về an sinh xã hội.Beverdidge — Nhà kinh tế và xã hội học Anh: ” an sinh xã hội là sự đảm bảo về việc làm khi người ta còn sức làm việc và đảm bảo một lợi tức khi người ta không còn sức làm việc nữa”. Đạo luật 1935 về an sinh xã hội của Mỹ cho rằng: an sinh xã hội là sự đảm bảo của xã hội, nhằm bảo trợ nhân cách cùng giá trị của cá nhân, đồng thời tạo lập cho con người một đời sống sung mãn và hữu ích dé phát triển tài năng tột độ. Hiến chương Đại Tây Dương thì cho rằng: an sinh xã hội là sự đảm bảo thực hiện quyển con người trong hỏa bình, được tự do làm ăn, cư trú, di chuyển, phát t n chính kiến trong khuôn khổ pháp luật, được bảo vệ và bình đẳng rước pháp luật, được học tập, làm việc và nghỉ ngơi, có nhà ở, được chăm sóc y tế và đảm báo thu nhập để có thể thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu.
'Theo ngân hàng thể giới WB: ”an sinh xã hội là những biện pháp của chính phủ. nhằm giúp cho các cá nhân, hộ gia đình vả cộng đồng đương đầu và kiểm chế được nguy cơ tác động đến thu nhập nhằm giảm tính dễ bị tôn thương và những bắp bênh thu nhập" Ngân hàng phát triển Á Châu (ADB) cho rằng: An sinh xã hội là các chính sách, chương trình giảm nghèo và giảm sự yếu thế bởi sự thúc đấy có hiệu quả thị trường lao động giảm thiểu sự rủi do của người dân và nâng cao năng lực của họ để đối phó với rủi do và suy giảm hoặc mắt thu nhập”. An sinh xã hội có 5 hợp pl a) Céc chính sách và chương trình thị trường lao động; (2) Bảo hiểm xã hội: (3) Trợ giúp xã hội: (4) Quỳ hỗ trợ phát triển cộng đồng: (5) Bảo vệ trẻ em. Trong cuốn "Câm nang an sinh xã hội” ILO đưa ra khái niệ "an sinh xã hội là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình cảnh khốn khổ vẻ kính tế và xã hội gây ra bởi tình trạng bị ngưng hoặc giảm sút đáng kế về thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật trong lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và tử vong; sự cung cắp về chăm sóc y tế và các khoản tiền trợ cắp giúp cho các gia đình đông con”.
Đây là khái niệm mà nhiều nhà nghiên cứu về an sinh xã hội ở nước ta dựa vào để nghiên cứu. 'Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội, ở Việt Nam được sự quan tâm chi đạo của Đảng và Nhà nước nên quan niệm về an sinh xã hội ớ nước ta cũng rất rõ ràng. Tại Hội thảo quốc tế với chủ đề: " Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam” ngày.